đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng lúa bao thai tại xã phượng tiến, huyện định hóa - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

LƯƠNG VĂN ĐÔN
Đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH TRỒNG LÚA BAO
THAI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHƯƠNG TIẾN, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI
NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: chính quy

Chuyên ngành

: kinh tế nông nghiệp

Khoa

: kinh tế –phát triển nông thôn

Khóa học

:2009-2013

Giảng viên hướng dẫn: CN. Đỗ Trung Hiếu

Thái nguyên -2013
1


giống lúa này ở đia phương. Với mục đích tăng năng suất, duy trì chất lượng và
phát triển vùng sản xuất lúa hàng hóa góp phần xóa đói giảm nghèo tại địa
phương”. Phượng Tiến là một trong những xã có diện tích trồng giống lúa Bao
Thai tương đối lớn.
2


Xuất phát từ thực tiễn hoạt động của mô hình và nhu cầu hoàn thành
chương trình đào tạo của bản thân, được sự đồng ý của Ban giám hiệu nhà
trường, Ban chủ nhiệm Khoa Kinh tế & PTNT tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình trồng lúa Bao Thai tại xã Phượng
Tiến, huyện Định Hóa”.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
-Đánh giá thực trạng mô hình sản xuất lúa Bao Thai tại xã Phượng Tiến,
Huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá mức độ tham gia của người dân đối với mô hình.
- Đánh giá hiệu quả mô hình sản xuất lúa Bao Thai tại xã Phượng Tiến,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.
-Phân tích tính bền vững của mô hình
-Đánh giá khả năng nhân rộng của mô hình
-Tìm ra những thuận lợi, khó khăn khi thực hiện mô hình, đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả của mô hình trong thực tiễn sản xuất.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Giúp sinh viên có cơ hội được tiếp xúc với thực tế để có thêm kinh nghiệm,
bổ sung những kiến thức còn thiếu, vận dụng những kiến thức về kỹ thuật chuyên
môn cũng như nghiệp vụ khuyến nông vào trong sản xuất.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đưa ra một số bảng tổng hợp về tình hình sản xuất lúa Bao Thai tại địa
phương. Rút ra nhận xét về hiệu quả, tiềm năng, thế mạnh và những khó khăn trở

những đặc trưng cơ bản nhất và giữ nguyên được bản chất của đối tượng nghiên
cứu
*Mô hình sản xuất
Sản xuất là một hoạt động có ý thức, có tổ chức của con người nhằm tạo ra
nhiều của cải vật chất cho xã hội bằng những tiềm năng, nguồn lực và sức lao động
của chính mình. Lịch sử phát triển của xã hội loài người đã chứng minh sự phát
triển của các công cụ sản xuất - yếu tố không thể thiếu trong nền sản xuất. Từ
những công cụ thô sơ nay đã được thay thế bằng những công cụ sản xuất hiện đại

4


làm giảm hao phí về sức lao động trên một đơn vị sản phẩm, đó là mục tiêu quan
trọng của nền sản xuất hiện đại.
Mô hình sản xuất là một trong những nội dung kinh tế của sản xuất, nó thể hiện
được sự tác động qua lại của các yếu tố kinh tế, ngoài những yếu tố kỹ thuật của sản
xuất, do đó mà mô hình sản xuất là hình mẫu trong sản xuất thể hiện sự kết hợp của
các điều kiện sản xuất trong điều kiện sản xuất cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu về sản
phẩm và lợi ích ích kinh tế.
*Mô

hình trồng trọt

Mô hình trồng trọt là mô hình tập trung vào các đối tượng cây trồng trong
sản xuất nông nghiệp, là mô hình trình diễn các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới về
cây trồng như: lúa, ngô, rau, khoai tây, lạc…
Mô hình trồng trọt giúp hoàn thiện quá trình nghiên cứu của nhà khoa học
trong lĩnh vực nông nghiệp. Mà nông dân vừa là chủ thể sản xuất vừa là nhà thực
nghiệm, đồng thời nông dân là đối tượng tiếp thu trực tiếp các tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất, và họ cũng là người truyền bá kỹ thuật này cho các nông dân khác

+ Mức độ mà mô hình đã đạt được so với mục tiêu của mô hình thông
qua các hoạt động đã chỉ ra.
- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thống các kết
quả và hiệu quả của mô hình. Nó cũng điều tra những vấn đề có thể làm chậm tiến
độ thực hiện mô hình nếu như các vấn đề này không được giải quyết kịp thời.
- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoa học,
lấy mẫu theo phương pháp thống kê.
- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn.
- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động.
1.1.3 Hiệu quả
1.1.3.1 Hiệu quả kinh tế
* Một

số lý luận chung về hiệu quả kinh tế.

- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế, phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động kinh tế, chất lượng của các hoạt động này chính là quá trình tăng cường khai
thác hợp lý và khơi dậy tiềm năng sẵn có của con người, tự nhiên để phục vụ cho
lợi ích của con người.
6


- Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng của các
hoạt động kinh tế nhằm đạt được mục tiêu là với khối lượng tài nguyên nguồn lực
nhất định phải tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hóa có giá trị lớn nhất. Nói cách
khác là ở một mức khối lượng và giá trị sản phẩm nhất định thì phải làm thế nào để
chi phí sản xuất là thấp nhất.
Như vậy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố nguồn lực
đầu vào và khối lượng sản phẩm đầu ra, kết quả cuối cùng của mối quan hệ này là
thể hiện tính hiệu quả kinh tế trong sản xuất. Với cách xem xét này, hiện nay có

không thể loại bỏ mục tiêu nâng cao trình độ về văn hóa, xã hội và đáp ứng các
nhu cầu xã hội ngày một tốt hơn cùng với việc tạo ra môi trường bền vững. Điều
đó thể hiện mối quan hệ giữa hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi
trường hiện tại và lâu dài. Đó là quan điểm đúng đủ trong kinh tế vi mô và kinh tế
vĩ mô phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế hiện nay.
* Một số công thức nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế
+ Giá trị sản xuất: GO (Gross output) là toàn bộ giá trị của cải và dịch vụ
được tạo ra trong một thời kì nhất định (thường là 1 năm), đây là tổng thu của hộ.
GO = ∑PiQi
Trong đó: Pi là đơn giá sản phẩm thứ i
Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
+ Chi phí trung gian: IC (Intermediate Cost) là toàn bộ chi phí vật chất thường
xuyên và dịch vụ được sử dụng trong quá trình sản xuất như: giống, phân bón, thuốc
BVTV, dụng cụ rẻ tiền mau hỏng trong một vụ sản xuất.
IC = ∑Ci
Trong đó: Ci là khoản chi phí thứ i
+ Giá trị gia tăng: VA (Value Added) là phần giá trị tăng thêm của doanh
nghiệp hay người sản xuất tính theo công thức:
VA = GO – IC
Những trường hợp đi thuê lao động thì phải trừ khoản thuê mướn đó.

8


+ Thu nhập hỗn hợp: MI (Mixed Income) là phần thu nhập thuần tuý của
người sản xuất bao gồm thu nhập của công lao động và lợi nhuận khi sản xuất 1
đơn vị diện tích trong một vụ lúa
MI = VA – (A + T)
Trong đó: VA là giá trị tăng thêm (gia tăng); T là thuế nông nghiệp
A là phần giá trị khấu hao tài sản cố định và chi phí phân bổ

Hay
* Hiệu

H=Q-C

quả môi trường

- Đánh giá sử dụng các phương pháp để điều tra một cách có hệ thống các
kết quả và hiệu quả của mô hình. Nó cũng điều tra những vấn đề có thể làm chậm
tiến độ thực hiện mô hình nếu như các vấn đề này không được giải quyết kịp thời.
- Trong quá trình đánh giá yêu cầu phải lập kế hoạch chi tiết và có khoa học,
lấy mẫu theo phương pháp thống kê.
- Việc đánh giá sẽ tiến hành đo lường định kỳ theo giai đoạn.
- Việc đánh giá sẽ tập trung vào các chỉ số kết quả và đánh giá tác động.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh, bất kỳ mô hình
nào thì đó chính là khả năng làm việc thường xuyên, tạo cơ hội cho mọi người dân
trong vùng đều có việc làm và từ đó tăng nguồn thu nhập. Không ngừng nâng cao
mức sống cả về vật chất lẫn tinh thần, trên cơ sở đó thực hiện công bằng xã hội.
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Một số đặc tính nông học của cây lúa Bao Thai
- Là giống lúa có tính cảm quang, chỉ gieo cấy vụ Mùa.
- Thời gian sinh trưởng 160 - 170 ngày.
- Cây cứng, đẻ khoẻ. Cao cây từ 90-100 cm, bông dài 19 - 20 cm. Khối
lượng 1000 hạt 23 -25 gram, vỏ trấu màu sẫm, phẩm chất gạo ngon.
- Năng suất trung bình 30- 35 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 45 - 50 tạ/ha.
lạnh khá nên thích hợp cấy ở các tỉnh miền núi Trung du phía Bắc

10



Đối tượng nội dung và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
-

Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các hộ nông dân trồng lúa Bao Thai trên địa bàn
xã Phượng Tiến, huyện Định Hóa.
Phạm vi nghiên cứu: các xóm thực hiện mô hình trồng lúa Bao Thai trong toàn xã.
2.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình trồng lúa
- Phạm vi không gian: Tiến hành nghiên cứu tìm hiểu và thu thập thông tin
tại địa bàn xã Phượng Tiến
- Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ tháng 1/ 2013 đến tháng 4/ 2013.
Số liệu nghiên cứu là số liệu của 3 năm 2010- 2012, số liệu điều tra là số liệu hộ thể
hiện năm 2013
2.3 Nội dung nghiên cứu

-

Thực trạng của mô hình trồng lúa Bao Thai trên địa bàn xã Phượng Tiến huyện
Định Hóa.
Hiệu quả mô hình sản xuất mang lại
Tính bền vững và khả năng nhân rộng của mô hình
Những thuận lợi và khó khăn khi thực hiện mô hình
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

* Điều

tra số liệu thứ cấp


13


Sử dụng phương pháp này ta tiến hành lập bảng để xét mức độ biến động
tăng giảm của các chỉ tiêu theo thời gian, dùng số tuyệt đối, tương đối, số bình
quân chung để xem xét.

Chương 3

Kết quả và thảo luận
14


3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội xã Phương Tiến
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 vị trí địa ly
- Xã nằm ở phía đông khu vực giữa của huyện và tiếp giáp với thị trấn chợ --Chu, cách trung tâm huyện Định Hóa 5km
- Phía tây bắc giáp xã Bảo Cường
- Phía đông bắc và đông tiếp giáp xã Tân Dương
- Phía đông nam giáp xã Yên Trạch của huyên Phương Tiến
- Phía nam tiếp giáp với xã Trung Hội.

Hình 4.1 bản đồ hành chính huyện Định hóa.
3.1.1.2 Đặc điểm địa hình
Phượng Tiến là 1 xã nằm trọng địa hình trung du miền núi nên có những đặc
điểm chung của vùng miền. Với những dãy núi đá với độ cao trung bình từ 20015


400m so với mực nước biển. Địa hình núi cao bao quanh, bên dưới là những cánh



-

-

-

Nhóm đất nông nghiệp của xã so với tổng diện tích đất tự nhiên chiếm
79.19% năm 2010 tương đương 1640.11 ha. Diện tích đất nông nghiệp qua 3 năm
không biến động nhiều, có xu hướng giảm nhẹ. Qua 3 năm tỷ lệ giảm chỉ là
0.086% tương đương 1.42 ha.
Trong nhóm đất nông nghiệp được chia thành 3 loại đất là đất sản xuất
nông nghiệp và đất lâm nghiệp.
Nhóm đất nông nghiệp thì sản xuất nông nghiệp có 420.19 ha (năm 2010) chiếm
25.62 diện tích đất nông nghiệp. Qua 3 năm số diện tích này thay đổi có xu
hướng giảm. Năm 2012 diện tích còn lại là 418.53 ha tức là giảm 1.66 ha so với
năm 2010. Trong đó đât trồng lúa là 226.57 ha (năm 2010) chiếm 81.11% diện
tích đất trồng cây hàng năm. Diện tích đất còn lại cho các cây trồng hang năm
khác và các loại cây lâu năm. Diên tích ít thay đổi qua 3 năm.
Đất lâm nghiệp là nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất với 1106.32 ha chiếm
67.44% diện tích đất nông nghiệp (năm 2010) diện tích này không thay đổi nhiều
trong 3 năm. Năm 2012 diện tích này giảm xuống còn 1106.24 ha giảm 0.08 ha.
Đất nuôi trồng thủy sản 113.92 ha năm 2010. Diện tích này được dữ nguyên qua
3 năm không thay đổi chiếm 6.92% diện tích đất nông nghiệp.
Như vậy chúng ta thấy trong loại đất nông nghiệp thì nhóm đất lâm nghiệp
chiếm diện tích lớn nhất. Diện tích đất trồng lúa chỉ chiếm 10.93% diện tích đất
tự nhiên và có xu hướng ổn định trong 3 năm

Chỉ tiêu

1106.32
67.44
1097.24
99.18
17

Năm 2011
Năm 2012
So
Diện tích Cơ cấu Diện tích Cơ cấu
2011/2
(ha)
(%)
(ha)
(%)
2071.19
100 2071.19
100
1
1639.07
79.14 1638.69
79.12
99
418.86
25.56
418.53
25.55
99
279.33
66.69

2. Đất phi nông nghiệp
2.1. Đất ở
2.2. Đất chuyên dùng
2.3. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
2.4. Đất sông suối và mặt nước
chuyên dụng

9.08
113.92
173.07
63.75
93.21
4.16

3. Đất chưa sử dụng
- Đất bằng chưa sử dụng
-Đất đồi chưa sử dụng
-Đất núi đá không có rừng cây

258.01
10.06
3.87
244.08

11.95

0.08
6.95
8.36
36.83

94.6

9.08
113.92
174.49
64.36
94.02
4.16
11.95
258.01
10.06
3.87
244.08

Bảng 4.1 tình hình sử dụng đất của xã Phượng Tiến qua 3 năm 2010-2012

18

0.82
6.95
8.42
36.88
53.89
2.38

1
1
10
10
10

244.08 ha chiếm 94.6%. diện tích này không thay đổi qua 3 năm.
Nhìn chung trong thời gian qua các cấp chính quyền đã chỉ đạo, hướng dẫn
nhân dân trong xã nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhất là đất nông nghiệp bằng
cách tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn của cán bộ nông nghiệp tới người nông
dân. Hướng dẫn người dân sử dụng các công thức luôn canh, tăng vụ để năng suất,
sản lượng những năm gần đây tăng góp phần nâng cao thu nhập cho nhân dân. Đặc
biệt là khuyến khích người dân tích cực trồng cây trên diện tích đất núi đá để nâng
cao thu nhâp.
3.1.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động
Dân số và lao động là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng của các
quá trình sản xuất, là nguồn lực tác động trực tiếp đến các quá trình phát triển của
các ngành nghề trong xã hội.
Theo thống kê của xã năm 2012 tổng dân số của xã Phượng Tiến là 3858
khẩu với 1027 hộ. Trong đó
Nữ là 1841 người, chiếm 47.72% tổng dân số
19


Nam là 2017 người, chiếm 52.28% tổng dân số
Số người trong độ tuổi lao động là 2148 người chiếm 55.68% tổng dân số
toàn xã. Trong đó lao động nữ là 1109 người chiếm 51.63% tổng số lao động
Trình độ văn hóa: không đồng đều
Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo so với tổng số lao động là: 24.5%
Tình hình lao động trong độ tuổi đang đi làm việc ngoài địa phương: công
việc không ổn định, thu nhập còn thấp, công việc còn mang tính thời vụ.
Mật độ dân cư là 190 người/km2 phân bố không đều trên địa bàn xã, chỉ tập
trung ở khu vực bằng phẳng, giao thông đi lại thuận tiện. Đặc biệt là 2 xóm là Hợp
Thành là xóm Pải
3.1.2.3 Cơ sở vật chất hạ tầng
Cùng với sự phát triển kinh tế nông thôn của cả nước, trong những năm qua

+ Tổng số Km đường giao thông trong xã 52.9 km trong đó
Đường trục liên xã 9.5 km đã được dải nhựa
Đường trục liên xóm 16.6 km (cứng hóa7.3 km = 43.9%)
Đường ngõ xóm 10.4 km
Đường trục chính nội đồng 16.4 km
* Thủy lợi
Gồm 7 hồ, 3 đập, 1 trạm bơm chủ động tưới tiêu cho 226.35 ha. Có 45.7 km
kênh mương nội đồng trong đó đã cứng hóa 5.2 km đạt tỷ lệ 11.37%.
3.1.2.4 Hiện trạng kinh tế xã hội của xã
Thu nhập của người dân trên địa bàn xã chủ yếu là từ sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp và chăn nuôi. Năm 2012 sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi
của xã thu được kết quả như sau:
+ Sản xuất nông nghiệp
Vụ xuân
21


Lúa vụ xuân: tổng diện tích toàn xã là: 221ha, năng suất trung bình đạt:
56.5tạ/ha, sản lượng thu được: 1248.65 tấn.
Cây ngô xuân: Tổng diện tích: 30ha, năng suất trung bình đạt: 41tạ/ha, sản
lượng thu được: 123tấn
Vụ mùa
Lúa vụ mùa: tổng diện tích toàn xã là: 226 ha, năng suất trung bình đạt:
51.87ta/ha, sản lượng thu được: 1172.26 tấn
Cây ngô: diện tích: 36ha, năng suất: 41tạ/ha, sản lượng đạt: 147.6tấn
Cây rau màu khác: diện tích: 7 ha
+ Sản xuất lâm nghiệp
Trên địa bàn xã có 2 doanh nghiệp chế biến lâm sản, cho nên việc quản lý
khai thác gõ trên địa bàn được đảm bảo đúng luật, có quy hoạch. Không có
hiện tượng khai thác bừa bãi


-

Xã Phượng Tiến là xã nằm gần với trung tâm huyện Định hóa, đường
giao thông đi lại thuận tiện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân giao
lưu buôn bán, trao đổi hang hóa với các nơi khác.
Xã có nguồn nhân lực dồi dào 2148 người trong độ tuổi lao động chiếm
55.58% dân số. Đây được co như là ngồn tài nguyên quan trọng cần được
khai thác có hiệu quả
Phượng Tiến là một xã miền núi có địa hình đa dạng, thuận lợi cho phát
triển các loại hình sản xuất kinh tế nông lâm nghiệp. Có thể phát triển các
loại hình kinh tế như VAC, VAC-R…
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật hầu như đã hoàn chỉnh, tạo điều kiện cho xã phát
triển về mọi mặt của đời sống kinh tế, xã hội.

* Khó khăn
-

-

-

Sử dụng đất chưa đạt hiệu quả cao, một số quỹ đất sử dụng cho sản xuất
nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ, chưa tập trung và gắn kết giữa các mục đích
sử dụng.
Hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật phục vụ khu dân cư và
sản xuất còn yếu kém.
Nguồn lao động trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lao động phổ
thông, chỉ mới có kiến thức sản xuất qua kinh nghiêm truyền thống, chưa
được đào tạo chuyên sâu.

Nạ Liền
Pa Goải
Pa Chò
Nà Lang
Héo
Nạ Poọc
Cấm
Đình
Phỉnh

Năm 2010
Năm 2011
Hộ
Diện
Hộ
Diện
Số
Số
tham tích
tham tích
hộ
hộ
gia
(ha)
gia
(ha)
10
30
2.1 114
36

26
1,5
62
26
1,5 65
26
1,5
62
23
1,3 67
23
1,6
63
37
2,2 64
37
2,4
47
35
2,2 50
30
2,0
44
28
1,4 48
28
1,4
24

Năm 2012

30
34
33
40
35
33

3,2
2,5
2,2
2,6
2,4
1,9
1,9
2,1
2,4
2,2
1,6


Mấu
Nạ Á
Tổ
Tổng số

48
50
55
92
1

102
411
26,1 966 428
28,7
514
31,0
7
(Nguồn: phòng nông nghiệp và PTNT huyện Định Hóa)

Những năm bắt đầu thực hiện mô hình với diện tích nhỏ nhằm phục tráng lại
cây lúa Bao Thai tại xã Phượng Tiến. Những năm trở lại đây diện tích trồng lúa
Bao Thai tham gia vào mô hình ngày càng tăng. Theo bảng trên ta có thể dễ dàng
nhận thấy diện tích và số hộ tham gia vào mô hình trong 3 năm trở lại đây. Năm
2010 số hộ tham gia vào mô hình của toàn xã là 411 hộ với diện tích là 26,1 ha.
Năm 2011 mô hình đã tiếp tục được triển khai và được bà con nhân dân trong
địa bàn xã đón nhận nhiệt tình. Với 428 hộ tham gia vào mô hình canh tác trên
diện tích 28,7 ha. Thu hút 44,3% số hộ trong đia bàn xã. Con số này nói lên sự
thành công của mô hình.
Năm 2012 trên cơ sở thành công của những năm trước đó. Phòng Nông
nghiệp & PTNT đã phối hợp cùng các ban ngành có liên quan tiếp tục triển khai
mô hình. Mô hình đã không ngừng phát triển, với sự tham gia của 514 hộ tham gia
vào mô hình trên diện tích là 31ha. Chiếm 50% số hộ trong địa bàn toàn xã.
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy diện tích và số hộ tham gia mô hình
không ngừng tăng lên, điều này cho thấy kết quả của mô hình rất được nhân dân
tin tưởng và có khả năng triển khai nhân rộng trong thực tiễn sản xuất của nhân
dân.
3.3 Đánh giá hiệu quả mô hình
3.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình
Hiệu quả kinh tế luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ nhà sản xuất nào và
nó cũng không ngoại lệ với người nông dân. Trên mảnh đất của mình họ phải tính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status