đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nông nghiệp trên đất trũng tại huyện nho quan, tỉnh ninh bình - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

PHẠM THỊ HỒNG HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐẤT TRŨNG
TẠI HUYỆN NHO QUAN, TỈNH NINH BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐINH VĂN ĐÃN

HÀ NỘI, 2014


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn là trung thực và chưa hề được bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Tác giả

PHẠM THỊ HỒNG HẢI

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng


1.2.2. Mục tiêu cụ thể

3

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3

1.3.1

Đối tượng nghiên cứu:

3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu

4

1.4.

Câu hỏi nghiên cứu

4

PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ


2.1.5

Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình sản xuất trên đất trũng 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iii


2.2

Cơ sở thực tiễn

19

2.2.1

Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới về hiệu quả kinh tế mô
hình sản xuất nông nghiệp trên đất trũng

19

2.2.2. Kinh nghiệm của một số địa phương về hiệu quả mô hình sản xuất
2.3

trên đất trũng

22


40

3.2.1

Phương pháp tiếp cận

40

3.2.2

Phương pháp thu thập số liệu

40

3.2.3

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu

44

3.2.4

Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

45

PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1

49


56

89

Yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả các mô hình sản xuất trên đất trũng ở
huyện Nho Quan

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

93
Page iv


4.2.1

Đối tượng sản xuất

93

4.2.2

Chất lượng giống

94

4.2.3

Phương thức sản xuất



104

4.3.1. Giải pháp lựa chọn đối tượng và phương thức sản xuất cho hiệu quả
kinh tế cao

104

4.3.2. Giải pháp về giống

104

4.3.3

Giải pháp về cơ sở vật chất hạ tầng

104

4.3.4

Giải pháp nâng cao trình độ kiến thức về kỹ thuật sản xuất và tổ chức
quản lý sản xuất của người sản xuất

105

4.3.5

Giải pháp về vốn

106



DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1

Tình hình dân số lao động huyện Nho Quan

37

3.2

Phân loại quy mô sản xuất các mô hình điều tra

41

3.3

Số lượng mẫu điều tra khảo sát

43

4.1

Diện tích các mô hình sản xuất trên đất trũng huyện Nho Quan


Chi phí bằng tiền cho mô hình chuyên cá (tính cho 1 ha canh tác trong
1 năm)

58

4.8

Kết quả sản xuất của mô hình chuyên cá (tính cho 1ha)

59

4.9

Hiệu quả sản xuất mô hình chuyên cá (tính bình quân 1 ha trong 1 năm) 61

4.10

So sánh hiệu quả kinh tế mô hình chuyên cá theo quy mô (tính bình
quân 1ha)

62

4.11

Chi phí các loại giống cá cho mô hình lúa – cá (tính cho 1ha)

64

4.12

4.17

Tổng hợp chi phí mô hình Lúa – Cá – Vịt

75

4.18

Kết quả sản xuất của mô hình sản xuất Lúa - Cá - Vịt (tính cho 1 ha)

77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


4.19

Hiệu quả sản xuất mô hình Lúa - cá - vịt (bình quân 1 ha/năm)

78

4.20

So sánh hiệu quả kinh tế mô hình Lúa - Cá – Vit theo quy mô

79

4.21


89

4.27

So sánh hiệu quả kinh tế các mô hình có quy mô vừa

91

4.28

So sánh hiệu quả kinh tế các mô hình có quy mô lớn

92

4.29

Ảnh hưởng của chất lượng giống đến hiệu quả các mô hình

95

4.30

Ảnh hưởng của điều kiện sản xuất đến hiệu quả các mô hình

97

4.31

Ảnh hưởng của trình độ văn hóa đến chi phí và thu nhập của các


86

So sánh giá trị gia tăng của các mô hình sản xuất trên đất trũng huyện
Nho Quan

4.4

51

87

So sánh hiệu quả sử dụng vốn của các mô hình sản xuất trên đất trũng
huyện Nho Quan

88

4.5

So sánh hiệu quả sử dụng lao động của các mô hình

88

4.6

Trình độ học vấn của chủ hộ tham gia các mô hình

99

4.7


Mô hình lúa – cá – vịt

72

4.4

Hiệu quả sử dụng chi phí của các mô hình theo quy mô nhỏ

90

4.5

Hiệu quả sử dụng lao động của các mô hình theo quy mô nhỏ

90

4.6

Hiệu quả sử dụng chi phí của các mô hình theo quy mô vừa

91

4.7

Hiệu quả sử dụng lao động của các mô hình theo quy mô vừa

92

4.8

chưa cao.
Để nâng cao giá trị sản xuất nông nghiệp, Thủ tướng Chính phủ đã phê
duyệt Đề án “Tái cơ cấu ngành Nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia
tăng và phát triển bền vững”. Mục tiêu của đề án khẳng định, phát triển nông
nghiệp bền vững là hướng tới thực hiện phúc lợi xã hội cho nông dân và
người tiêu dùng. Theo đó, chú trọng tìm giải pháp tăng thu nhập cho người
sản xuất nông nghiệp đặc biệt là nhóm người nghèo và cận nghèo ở nông
thôn, người dân ở vùng sâu, vùng xa, không thuận lợi về điều kiện đất đai,
sinh thái… Quá trình tái cơ cấu được thực hiện theo hướng chuyển mạnh từ
phát triển theo chiều rộng, lấy số lượng làm mục tiêu phấn đấu sang nâng cao
chất lượng, hiệu quả sản xuất bằng giá trị và lợi nhuận.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Triển khai thực hiện hiệu quả Đề án "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp
theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững" sẽ góp phần thực
hiện Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng
theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn
2013 - 2020 của cả nước
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, chương trình hành động của Bộ
Nông nghiệp và PTNT, tỉnh Ninh Bình đang xây dựng Kế hoạch thực hiện Đề
án tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2014-2015 dựa trên
cơ sở các lợi thế của địa phương, nhằm xây dựng ngành nông nghiệp toàn
diện phát triển bền vững hướng tới mục tiêu chất lượng, hiệu quả, có năng lực
cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu của thị trường. Từng bước nâng cao đời sống của
người nông dân, góp phần thực hiện thành công nhiệm vụ phát triển kinh tế
của tỉnh năm 2014-2015. Một trong những chương trình cụ thể đang được tiến

Trên cơ sở đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất nông nghiệp
trên đất trũng huyện Nho Quan trong những năm qua. Đề xuất các giải pháp
nâng cao hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nông nghiệp trên đất trũng của
huyện Nho Quan thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế
mô hình sản xuất nông nghiệp trên đất trũng;
- Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nông nghiệp
trên đất trũng ở huyện Nho Quan;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất
nông nghiệp trên đất trũng của huyện;
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế mô hình
sản xuất nông nghiệp trên đất trũng của huyện Nho Quan đến năm 2020
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


- Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến mô hình sản
xuất nông nghiệp trên đất trũng của huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
- Hộ nông dân sản xuất trên đất trũng tại các xã của huyện Nho Quan,
tỉnh Ninh Bình là đối tượng khảo sát của đề tài
- Các chính sách liên quan đến mô hình sản xuất trên đất trũng
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung liên quan đến
hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nông nghiệp trên đất trũng
- Về không gian: huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình

trình sản xuất (Ngô Đình Giao,1995).
* Có ba khái niệm cơ bản về hiệu quả đó là: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu
quả phân bổ và hiệu quả kinh tế (Đỗ Kim Chung, Phạm Vân Đình, 1997).
Hiệu quả kỹ thuật: là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên mỗi một
đơn vị chi phí đầu tư vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong điều kiện
cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật
được áp dụng phổ biến trong kinh tế vĩ mô để xem xét tình hình sử dụng
nguồn lực cụ thể. Hiệu quả này thông thường được phản ánh trong quan hệ
các hàm sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật này thường được phản ánh trong quan hệ
các hàm sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện vật chất của
sản xuất, nó chỉ ra rằng hai đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao
nhiêu đơn vị sản phẩm hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực được
thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu vào đầu ra, giữa các đầu vào với
nhau và giữa các sản phẩm khi nôngdân ra quyết định sản xuất. Hiệu quả kỹ
thuật phụ thuộc nhiều vào bản chất kỹ thuật và công nghệ áp dụng vào sản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


xuất nông nghiệp, kỹ năng người sản xuất cũng như môi trường kinh tế xã hội
khác mà trong đó kỹ thuật được áp dụng.
Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đơn
vị chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là
hiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá tri của đầu
ra. Vì thế nó còn được gọi là hiệu quả giá, việc xác định hiệu quả này giống
như xác định các điều kiện về lý thuyết biên để tối đa hoá lợi nhuận, có nghĩa
là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào

nên được nó tạo nên bằng cách nào, bằng phương tiện gì? Chi phí là bao nhiêu?
Như vậy, nó không phản ánh được trình độ sản xuất của tổ chức sản xuất của
nền kinh tế quốc dân. Kết quả của quá trình sản xuất phải đặt trong mối quan
hệ so sánh với chi phí với các nguồn lực khác. Với nguồn lực có hạn, phải tạo
ra kết quả sản xuất cao và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá cho xã hội, chính
điều này thể hiện trình độ sản xuất trong nền kinh tế quốc dân.
Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu đo lường
hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tượng vừa là phạm trù
cụ thể. Hiệu quả kinh tế là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình độ, năng
lực sản xuất kinh doanh của tổ chức sản xuất, của nền kinh tế quốc dân. Các
yếu tố cấu thành của nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang
các đặc trưng gắn liền với quan hệ sản xuất của xã hội. Hiệu quả kinh tế chịu
ảnh hưởng của các quan hệ kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật pháp trong
quốc gia và các quan hệ khác của hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc. Với
nghĩa này thì hiệu quả kinh tế phản ánh toàn diện sự phát triển của tổ chức sản
xuất, của nền sản xuất xã hội. Tính trừu tượng của phạm trù hiệu quả kinh tế
thể hiện trình độ sản xuất, quản lý kinh doanh, trình độ sử dụng các yếu tố
đầu vào của tổ chức sản xuất để đạt được mục tiêu, kết quả cao nhất ở đầu ra.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù cụ thể vì hiệu quả kinh tế có thể đo lường
thông qua mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. Đương nhiên,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7


không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào đó để phản ánh được đầy đủ các khía
cạnh của hiệu quả kinh tế. Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán để có thể
xác định hệ thống chỉ tiêu đo lường hiệu quả kinh tế, mỗi chỉ tiêu được phản
ánh một khía cạnh nào đó của hiệu quả kinh tế trên phạm vi mà nó được tính
toán. Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng

chung. Khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, Nhà nước thực hiện chức năng
quản lý bằng chính sách vĩ mô, thông qua các công cụ là hệ thống luật pháp
hành chính, luật kinh tế, luật doanh nghiệp. Nhằm đạt được mục tiêu chung
của toàn xã hội, các tổ chức sản xuất kinh doanh là chủ thể sản xuất ra sản
phẩm hàng hoá là pháp nhân kinh tế bình đẳng trước pháp luật. Mục tiêu của
các doanh nghiệp, các thành phần kinh tế không những thu được lợi nhuận tối
đa mà còn phù hợp với những yêu cầu của xã hội theo những chuẩn mực mà
Đảng và Nhà nước quy định gắn liền lợi ích của người sản xuất, người tiêu
dùng và lợi ích xã hội.
Qua những phân tích trên trong quá trình nghiên cứu nhận thấy Hiệu
quả kinh tế là một phạm trù kinh tế - xã hội, phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động sản xuất, là đặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội. Quan niệm về hiệu
quả kinh tế ở các hình thái kinh tế khác nhau không giống nhau. Tuỳ thuộc
vào các điều kiện kinh tế - xã hội và mục đích yêu cầu của một nước, một
vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà đánh giá theo những góc độ khác nhau
cho phù hợp (Mai Ngọc Cường, 1996).
2.1.1.2. Khái niệm cơ bản liên quan về mô hình và mô hình sản xuất
a) Khái niệm Mô hình
Thực tiễn hoạt động của đời sống, kinh tế, xã hội rất phong phú, đa
dạng và phức tạp, người ta có thể sử dụng nhiều công cụ và phương pháp
nghiên cứu để tiếp cận. Mỗi công cụ và phương pháp nghiên cứu có những ưu
thế riêng được sử dụng trong điều kiện và hoàn cảnh cụ thể. Mô hình là một
trong các phương pháp nghiên cứu được sử dụng rộng rãi, đặc biệt trong lĩnh
vực nghiên cứu khoa học.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 9


Theo các cách tiếp cận khác nhau thì mô hình có những quan niệm, nội


Đặc điểm cơ bản của đất trũng là chua nên không phù hợp với các loại
cây trồng như ngô, khoai…nên sử dụng một số cây ưa nước như sen, rau cần
hoặc để nuôi trồng thủy sản vì những vùng đất trũng các loại động thực vật
phát triển mạnh như các loại rong rêu, nhuyễn thể, côn trùng. (Đỗ Đoàn Hiệp,
2000).Sản xuất nông nghiệp trên đất trũng có những đặc điểm sau:
- Đối tượng sản xuất nông nghiệp trên đất trũng là cơ thể sống – cây
trồng và vật nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh
học nhất định (sinh trưởng, phát triển và diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với
yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về điều kiện thời tiết, khí hậu đều tác động
trực tiếp đến sự phát triển của cây trồng, vật nuôi, đến kết quả thu hoạch sản
phẩm cuối cùng. Chính vì thế, đòi hỏi người sản xuất phải am hiểu điều kiện
tự nhiên, thời tiết khí hậu, thủy văn để ứng dụng khoa học kỹ thuật phù hợp
- Sản xuất nông nghiệp là quá trình tái sản xuất kinh tế kết hợp với quá
trình tái sản xuất tự nhiên, thời gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ
vào nhau, song lại không hoàn toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao
trong nông nghiệp.
- Sản xuất nông nghiệp trên đất trũng được tiến hành trên cả đất và mặt
nước, nó vừa là đối tượng sản xuất vừa là tư liệu sản xuất và không thể thay
thế được.
- Do địa hình thấp, mùa mưa sẽ bị ngập úng ảnh hưởng đến năng suất,
sản lượng thâm chí mất trắng nên sản xuất nông nghiệp trên đất trũng mang
tính rủi ro cao
2.1.2 Ý nghĩa nghiên cứu hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất nông
nghiệp trên vùng đất trũng
Bản chất của hiệu quả kinh tế là sự thoả mãn mục đích của các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong những điều kiện nhất định của đơn vị sản xuất
nói riêng hay của nền kinh tế nói chung.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 12


Nội dung nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất trên
đất trũng gồm:
2.1.3.1 Đánh giá việc quy hoạch và xây dựng mô hình sản xuất
Quy hoạch là một khâu rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển
kinh tế. Mục đích của quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với điều
kiện sản xuất và tổ chức sản xuất hợp lý. Các mô hình chỉ thực sự hiệu quả khi
nó nằm trong quy hoạch. Mức độ ổn định của quy hoạch sẽ tác động đến mức độ
ổn định của các mô hình sản xuất và mức độ đầu tư của các chủ mô hình.
Nội dung quy hoạch cần cụ thể, xác định rõ các vùng đủ điều kiện đất
đai, nước tưới cho sản xuất, bảo đảm tính khả thi, phù hợp với quy định hiện
hành về điều kiện sản xuất và phù hợp với trình độ sản xuất, đạt được hiệu
quả sau đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo gắn kết giữa sản xuất và tiêu thụ.
2.1.3.2 Đánh giá các mô hình sản xuất
Việc đánh giá các mô hình là việc làm hết sức cần thiết. Việc đánh giá
các mô hình cần được đánh giá một cách có hệ thống và trên tất cả các mặt
như đánh giá cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong mô hình, đánh giá chi phí, kết
quả, hiệu quả, điều kiện phát triển mô hình…
Trên cơ sở đánh giá các mô hình từ đó đưa ra các khuyến cáo, định
hướng phát triển các mô hình phù hợp với xu hướng phát triển, phù hợp với
điều kiện sản xuất của người dân và điều kiện của vùng.
2.1.3.3 Phân tích việc đầu tư và sử dụng vốn và lao động
Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế các mô hình cần được xem xét
đánh giá hiệu quả về đầu tư vốn cho mô hình, phân tích đầu tư và sử dụng
vốn, xem xét việc đầu tư và sử dụng lao động trong các mô hình và đánh giá
kết quả và hiệu quả sản xuất của mô hình. Các mô hình chỉ thực sự mang lại

có lũ nên hiệu quả sản xuất của các mô hình bị ảnh hưởng, thậm chí mất
trắng.
- Hiệu quả kinh tế các mô hình sản xuất nông nghiệp trên đất trũng
khác nhau ở mỗi phương thức khác nhau: Do điều kiện tự nhiên, địa hình ở
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14


những nơi khác nhau, điều kiện áp dụng, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật
sản xuất và dịch vụ như giống, chất lượng giống khác nhau....dẫn đến cùng
1 mô hình nhưng hiệu quả khác nhau.
- Đầu tư trong các mô hình khác nhau thì hiệu quả kinh tế đạt được
cũng khác nhau. Đối tượng của các mô hình là cây trông, vật nuôi có chu kỳ
sinh trưởng và phát triển nhất định do đó nếu đầu tư đúng lúc, đầu tư kịp thời
và mức đầu tư phù hợp sẽ mang lại kết quả và hiệu quả cao. Ngược lại đầu tư
không kịp thời, không đúng mức có thể vẫn đạt được hiệu quả tuy nhiên hiệu
quả không tương xứng với mức đầu tư.
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả mô hình sản xuất trên đất trũng
2.1.5.1 Đối tượng sản xuất
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là động, thực vật, Các biện pháp kỹ
thuật sản xuất của con người chỉ khi nào phù hợp với quy luật sinh trưởng,
phát triển và sinh sản của động thực vật mới có thể thu được hiệu quả cao. Vì
vậy, việc lựa chọn đối tượng để sản xuất phù hợp với môi trường và điều kiện
kinh tế kỹ thuật của gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế của
mô hình sản xuất. Các đối tượng sản xuất cho năng suất cao sẽ cho sản lượng
lớn, đối tượng sản xuất có giá trị kinh tế cao sẽ có giá bán cao, ngoài đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng nội địa còn có thể xuất khẩu mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2.1.5.2 Chất lượng giống
Trong sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ sống, khả năng sinh trưởng phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status