BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
LÊ QUANG CHIẾN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC LOẠI HÌNH
SẢN XUẤT CÀ PHÊ CÓ CHỨNG CHỈ TẠI
HUYỆN CƯ M'GAR, TỈNH ĐĂK LĂK
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
DAK LAK, NĂM 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN LÊ QUANG CHIẾN
Tác giả luận văn
Lê Quang Chiến
ii
LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành bản luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi xin ñược
gửi lời cảm ơn chân thành ñến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Tây Nguyên, Khoa Nông Lâm Nghiệp, Phòng
Đào tạo sau ñại học.
Các thầy cô giáo trong và ngoài trường Đại Học Tây Nguyên ñã tận tình
truyền tải, bồi ñắp kiến thức chuyên môn cho tôi trong suốt thời gian học tập vừa
qua.
Bà con nông dân tại các ñịa bàn ñiều tra ñã hợp tác, hỗ trợ tôi trong quá
trình ñiều tra thu thập số liệu.
Xin ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các anh em lớp cao học khóa 3 trường
Đại Học Tây Nguyên ñã ñồng hành, chia sẻ kiến thức với tôi trong suốt thời gian
học và thực hiện luận văn.
Cuối cùng, Tôi xin ñược ñặc biệt gửi lời cảm ơn ñến:
TS: Trương Hồng – Phó Viện Trưởng Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Lâm
Nghiệp Tây Nguyên.
TS: Trần Văn Thủy – Trưởng khoa Nông Lâm, trường Đại Học Tây Nguyên.
Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có
chứng chỉ trên thế giới 9
1.2.
Tại Việt Nam 15
1.2.1.
Tình hình sản xuất cà phê có chứng chỉ tại Việt Nam 15
1.2.2.
Tình hình áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong sản xuất cà phê có chứng
chỉ tại Việt Nam 19
Chương 2.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1.
Đối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và giới hạn nội dung nghiên cứu 29
2.2.
Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1.
iv
3.2.
Điều tra tình hình áp dụng các giải pháp kỹ thuật của nông dân CFCC và
nông dân CFTT 40
3.2.1. Giống cà phê 40
3.2.2. Bón phân 42
3.2.3. Tạo hình 47
3.2.4. Tưới nước 49
3.2.5. Bảo vệ thực vật 53
3.2.6. Thu hoạch sản phẩm 57
3.2.7. Chế biến sản phẩm 60
3.2.8. Độ phì ñất 62
3.2.9. Quản lý rác thải 65
3.2.10. Tình hình lao ñộng 67
3.2.11. Tổng hợp các biện pháp kỹ thuật ñối với các loại hình nghiên cứu 70v
Danh mục các từ viết tắt
1. WASI: The Western Highlands Argriculture & Forestry Science Institute -
Viện Nghiên Cứu Khoa Học Nông Lâm Nghiệp Tây Nguyên
2. BVTV: Thuốc bảo vệ thực vật
3. TCC: Tropical Commodity Coalition
4. UTZ: UTZ Certified
5. CFCC: Sản xuất cà phê cấp chứng chỉ
6. CFTT: Sản xuất cà phê thông thường vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Lượng phân bón cho cà phê trên các loại ñất khác nhau 22
Bảng 1.2. Thời ñiểm và tỷ lệ phân bón cho cà phê 23
Bảng 3.1. Điều kiện tự nhiên và diện tích cà phê tại huyện Cư M'gar 36
Bảng 3.2. Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê tại 3 xã nghiên cứu 37
Bảng 3.3. Sử dụng giống của các loại hình sản xuất cà phê (%) 40
Biểu ñồ 1.2. Sự phát triển chứng chỉ Rainforest qua các năm (ha) 5
Biểu ñồ 1.3. Tăng trưởng sản lượng cà phê nhân ñạt chứng chỉ UTZ 5
Biểu ñồ 1.4. Tăng trưởng số nhóm sản xuất ñược cấp chứng chỉ Fairtrade 6
Biểu ñồ 1.5. Lượng tiêu thụ cà phê có chứng chỉ của một số nhà rang xay năm 2008
(tấn) 7
Biểu ñồ 1.6. Lượng cà phê sản xuất và tiêu thụ trên toàn thế giới năm 2008. 8
Biểu ñồ 1.7. Diện tích, sản lượng các loại cà phê có chứng chỉ năm 2010 16
Biểu ñồ 1.8. Các vùng áp dụng chứng chỉ cà phê UTZ tính ñến năm 2010 (ha). 17
Biểu ñồ 3.1. Diện tích cà phê áp dụng chứng chỉ tại ñịa bàn nghiên cứu 39
Biểu ñồ 3.2. Sử dụng phân bón ña lượng giữa CFCC và CFTT 46
Biểu ñồ 3.3. Cơ cấu lao ñộng trong sản xuất cà phê 69
Biểu ñồ 3.4. So sánh năng suất cà phê của các loại hình sản xuất 74
Biểu ñồ 3.5. So sánh chi phí sản xuất và chi phí giá thành giữa các loại hình 75
Biểu ñồ 3.6. So sánh lợi nhuận giữa các loại hình sản xuất 76
Biểu ñồ 3.7. Hiệu quả kỹ thuật (%) của CFCC và CFTT 77
MỞ ĐẦU
Đặt vấn ñề
Việt Nam ñược xem là cường quốc cà phê với sản lượng chỉ ñứng thứ hai
sau Brazil, và ñứng ñầu về xuất khẩu cà phê vối. Hiện nay, với diện tích khoảng
530 ngàn ha, hàng năm xuất khẩu khoảng 1 triệu tấn cà phê với kim ngạch gần
2 tỷ USD và ñã tạo ra hàng triệu việc làm cho người sản xuất cà phê.
Mặc dù chúng ta ñã thành công trong vấn ñề tăng năng suất cà phê và sản
xuất ra khối lượng lớn, song sự giảm uy tín về chất lượng cà phê nhân trên thị
trường thế giới ñã gây thiệt hại ñến lợi ích của toàn ngành và cần phải có những
giải pháp can thiệp kịp thời.
Việc mở rộng diện tích cà phê và thâm canh tăng năng suất quá cao ñã
làm phá vỡ quy hoạch diện tích cà phê, làm mất cân bằng sinh thái (ñộc canh cà
phê, sử dụng quá mức phân bón và thuốc hoá học), suy thoái môi trường (mực
nước ngầm giảm, xói mòn ñất và ô nhiễm môi trường), và ñặc biệt là tính bền
vững trong sản xuất cà phê rất kém gây ra những rủi ro lớn cho người sản xuất.
Trong ñiều kiện sản xuất hàng hoá, chịu sự tác ñộng cạnh tranh thị
trường (chất lượng, giá cả, ñiều kiện thương mại ) thì người sản xuất cà phê
không thể tồn tại ñộc lập, không thể chỉ biết sản xuất mà không biết tính ñến
yếu tố thị trường; không thể chỉ biết sản xuất theo thói quen, tập quán mà lại
không tiếp cận và ứng dụng các kỹ thuật tiến bộ. Vì vậy mối quan hệ “bốn nhà”
trong sản xuất cà phê hay còn gọi là các liên kết “ngang” trong quá trình sản
xuất cà phê là rất quan trọng giúp người trồng cà phê có thể thích ứng trong bối
cảnh này.
Phát triển sản xuất cà phê có chứng chỉ là một xu thế tất yếu trong bối
cảnh toàn cầu hóa hiện nay. Đây cũng là hình thức sản xuất cà phê bền vững
2
thông qua các chứng chỉ có giá trị quốc tế, từ ñó tạo sự tin tưởng của người tiêu
hình sản xuất cà phê cấp chứng chỉ tại huyện Cư M’gar, tỉnh Dak Lak. 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Kết quả nghiên cứu trên thế giới
1.1.1. Tình hình phát triển cà phê có chứng chỉ trên thế giới
1.1.1.1. Thị trường cung cấp sản phẩm cà phê có chứng chỉ:
Sự gia tăng về các loại hình chứng chỉ và lượng cà phê ñược cấp chứng
chỉ không ngừng phát triển tại các nước sản xuất cà phê. Theo thống kê của tổ
chức TCC (Tropical commodity coalition), tính tới hết năm 2008, sản lượng cà
phê có chứng chỉ trên toàn thế giới là: 1.078.500 tấn, bao gồm các loại hình
CFCC ñược thể hiện trong biểu ñồ dưới ñây:
270000
308000
165000
124000
120500
78000
13000
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
4C UTZ
218358
308464
365010
0
50000
100000
150000
200000
250000
300000
350000
400000
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Tấn
Năm
Biểu ñồ 1.3. Tăng trưởng sản lượng cà phê nhân ñạt chứng chỉ UTZ
Nguồn: Tổ chức UTZ Certified, năm 2010
6
Nhóm sản xuất theo chứng chỉ Fairtrade cũng phát triển khá nhanh, năm
2005 chỉ có 508 nhóm, ñến năm 2009 ñạt 827 nhóm.
508
569
632
745
827
0
100
30500
20400
134000
10500
1400
0
20000
40000
60000
80000
100000
120000
140000
Nestle Kraft Sara lee Starbucks Tchibo Lavazza
Nhà rang xay
Tấn
Biểu ñồ 1.5. Lượng tiêu thụ cà phê có chứng chỉ của một số nhà rang
xay năm 2008 (tấn)
Nguồn: TCC, năm 2009
Trong ñó lượng cà phê Fairtrade ñược Starbucks tiêu thụ nhiều nhất
(135.000 tấn), trong khi Sara Lee lại là nhà rang xay tiêu thụ sản phẩm cà phê
có chứng nhận UTZ Certified với lượng là: 20.000 tấn, và chứng chỉ Rainforest
lại ñược sự ủng hộ của nhà rang xay Kraft (29.500 tấn).
Lượng tiêu thụ cà phê của các công ty rang xay lớn trên thế giới thực tế
phản ánh nhu cầu và nhận thức của người tiêu dùng muốn ñược sử dụng sản
phẩm cà phê có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng, không có dư lượng hóa chất nông
nghiệp, có trách nhiệm với môi trường, xã hội.
Theo tổ chức TCC, Macdonalds ñã bán sản phẩm cà phê có chứng chỉ
Rainforest tại các cửa hàng tiêu thụ của mình ở Anh, Dunkin’Donuts ñề nghị
120,5
120,5
78
78
13 13
0
50
100
150
200
250
300
350
CN MB CN MB CN MB CN MB CN MB CN MB CN MB
4C UTZ
Certified
Fairtrade Rainforest
Alliance
Starbucks
C.A.F.E
Organic AAA
Ngàn tấn
Chứng chỉ /
chứng nhận
Biểu ñồ 1.6. Lượng cà phê sản xuất và tiêu thụ trên toàn thế giới năm 2008.
9
Nguồn: TCC, năm 2009
từng nước mà mục tiêu chọn lọc có bổ sung thêm như kích thước hạt, hàm
lượng cafein thấp, khả năng chịu hạn, chịu sương gió, mang tính kháng cao ñối
với các loại sâu bệnh hại chủ yếu, ñặc biệt là bệnh gỉ sắt (Charrier, 1982;
Walyaro, 1983; Muller, 1984).
Công tác chọn lọc và lai tạo các giống cà phê vối có năng suất cao, chất
lượng ñáp ứng ñược yêu cầu xuất khẩu, kháng bệnh gỉ sắt, ñã ñược thực hiện ở
nhiều nước trồng cà phê vối trên thế giới như: Ivory Coast, Cameroon,
Madagascar, Uganda Việc chọn cây mẹ kích cỡ hạt lớn là rất quan trọng cho
việc tạo giống có cỡ hạt lớn. Ở các nước trồng cà phê, tiêu chuẩn chọn lọc giống
có khối lượng hạt giao ñộng từ 16 - 18 g/100 hạt (Charrier & Berthaud, 1988).
Các giống cà phê chè hầu hết có khả năng chịu hạn hơn cà phê vối. Tuy
nhiên trong cùng một loài thì giữa các giống cũng có sự khác nhau rất lớn về
khả năng chịu hạn. Theo Vander wossen (2001), việc chọn các giống cà phê vối
có khả năng chịu hạn tốt cần quan tâm hệ thống rễ dài và ñâm sâu.
Theo Eskes (2004), ñể ñạt năng suất cao, chất lượng tốt thì chọn lọc giống
là ñiều quan trọng cơ bản. Như vậy, việc chọn lọc ñược bộ giống cà phê thích
hợp sẽ giúp người nông dân có ñược những cây trồng có năng suất cao ñáp ứng
ñược những hệ thống trồng trọt khác nhau và tăng sức ñề kháng ñối với các
bệnh nghiêm trọng trên cây cà phê như bệnh gỉ sắt và bệnh khô cành khô quả
(CBD). Trong vòng 10-15 năm tới việc chọn giống nhắm tới khả năng kháng
bệnh ñối với tuyến trùng và sâu bọ (ñặc biệt là sâu ăn lá cây cà phê và sâu gây
khô cành khô quả trên quả cà phê) bằng cách khai thác ưu thế lai của các giống
11
cây lai cà phê Arabica và cà phê Canephora; và bằng việc cải thiện phẩm chất
hạt cà phê là yếu tố quyết ñịnh ñến chất lượng (nhất là ñối với cà phê
Canephora).
1.1.2.2. Biện pháp quản lý và chăm sóc vườn cây
Việc thiết kế các ñai rừng chắn gió và cây che bóng thích hợp cho cà phê
cây phát triển tốt hơn.
Tại một trạm nghiên cứu nông nghiệp ở Yangambi người ta ñã ñào các
hố có kích thước 50 x 50 x 50 cm luân phiên 4 phía của cây cà phê ñể chôn vùi
300 kg chất xanh trong 9 năm, kết quả năng suất cà phê tăng 14 %.
Dinh dưỡng khoáng liên quan ñến sinh tổng hợp các hợp chất tiền tố cho
mùi và vị cà phê, vì vậy liều lượng các loại phân khoáng và việc bón cân ñối
giữa chúng không những ảnh hưởng ñến năng suất mà còn ảnh hưởng ñến chất
lượng (Willson K.C., 1987).
Nghiên cứu của Công ty Tư vấn EDE tại Brazil, Colombia, Costa Rica
nhận thấy rằng nông dân chỉ bón khoảng 6% lượng phân bón dùng cho cà phê
(EDE Consulting for Coffee - Ph. Jobin, Les Cafes Produits dans le Monde,
1996 - Adapted by EDE). Điều này ñã dẫn ñến hậu quả là năng suất, và chất
lượng cà phê không cao ngay tại ñồng ruộng.
Ngoài giải pháp về giống thì giải pháp về quản lý dinh dưỡng tổng hợp
INM (Integrated nutrition management) cũng ñược quan tâm trong sản xuất cà
phê ở Brazil. Nhằm mục ñích ñạt ñược năng suất 3 tấn cà phê nhân/ha, và căn
cứ vào tổng lượng dinh dưỡng hấp thu trong cây/năm, các nhà khoa học ñã
13
khuyến cáo lượng phân bón như sau: N = 170; P
2
O
5
= 60; K
2
O = 180; MgO =
20 và S = 16 - 30 (kg/ha/năm).
Khó khăn lớn nhất hiện nay ñối với người sản xuất cà phê là hiện tượng
suy giảm về năng suất và chất lượng của cà phê. Nguyên nhân của sự suy giảm
C. arabica, C. canephora và dòng con lai Timor bằng cách dùng maker AFLP.
Kết quả cho thấy những dòng xuất phát từ con lai Timor là nguồn kháng M.
Exigua ñáng giá, có thể dùng khai thác kiểu gen ñể cải tiến cà phê chè nhờ sự
giúp ñỡ của kỹ thuật chọn lọc có hỗ trợ ở mức phân tử (Bertrand & cộng sự,
2001).
Vùng Đông và Trung Phi (Growing coffee with IPM, A briefing for IPM
in Developing Countries Project, EC, 1998) , các nhà khoa học cũng xác ñịnh
ñược trong các giải pháp kỹ thuật của quy trình ICM thì vấn ñề quản lý giống là
có tính quyết ñịnh ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất. Trước ñây sản xuất cà phê
chè bị thiệt hại nghiêm trọng do loại bệnh CBD, sau áp dụng giải pháp dùng
giống kháng bệnh này ñể ghép trên gốc của giống bị nhiễm bệnh CBD. Kết quả
năng suất và hiệu quả kinh tế của sản xuất cà phê tăng lên ñáng kể, giảm ñược
chi phí ñầu vào do không dùng thuốc hoá học ñể phòng trừ loại bệnh này.
Nhận xét chung: Như vậy việc áp dụng các kỹ thuật canh tác cà phê tiên tiến
nhằm hướng ñến nền sản xuất cà phê bền vững, thân thiện với môi trường ñã
ñược các nhà khoa học trên thế giới rất quan tâm, ñặc biệt là các khâu kỹ thuật
quan trọng như giống, dinh dưỡng cây cà phê, quản lý sâu bệnh tổng hợp, hệ
thống cây che bóng xen trong cà phê, quản lý và sử dụng rác thải thân thiện với
môi trường, thu hoạch, chế biến sản phẩm ñúng quy trình kỹ thuật, … Các loại
hình sản xuất cà phê có chứng chỉ hướng người sản xuất thực hiện các biện