ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NÔNG LÂM KẾT HỢP TẠI THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG LIÊN SƠN HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI - Pdf 14


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
_______________
SA ĐÌNH TỪ
Tªn chuyên đề:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NÔNG LÂM
KẾT HỢP TẠI THỊ TRẤN NÔNG TRƯỜNG LIÊN SƠN
HUYỆN VĂN CHẤN - TỈNH YÊN BÁI”
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Vừa học vừa làm
Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp
Lớp : K5B - Nghĩa Lộ, Yên Bái
Khoa : Lâm nghiệp
Khóa học : 2009-2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. DƯƠNG VĂN THẢO
THÁI NGUYÊN : 2014
2
Phần 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Việt Nam với tổng diện tích đất tự nhiên 330.000km
2
, trong đó 1/3 diện
tích là đất đồi núi và có 80% dân số cả nước, đặc biệt là đồng bào dân tộc
những người sống ở Miền Núi Trung Du chủ yếu lao động trong lĩnh vực
Nông Lâm nghiệp vì thế việc bảo vệ và sử dụng bền vững đất Nông, Lâm
nghiệp giữ vai trò vô cùng quan trọng.
Trước kia khi mật độ dân số còn thấp, người dân sống chủ yếu bằng việc
chặt phá rừng canh tác độc canh trên diện tích nương rẫy mà họ đã khai phá.
Cuối thập niên 70 và những năm gần thập niên 80 sự phát triển của Nông
nghiệp thâm canh hóa học, độc canh trên quy mô lớn và khai thác Lâm sản là

Lâm kết hợp tại Thị Trấn Liên Sơn - Huyện Văn chấn - Tỉnh Yên Bái”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Góp phần đề xuất các giải pháp nhằm phát huy hiệu quả sản xuất của
NLKH thông qua đó ổn định nâng cao đời sống của người dân của Thị Trấn
Nông trường Liên Sơn - Huyện Văn Chấn - Tỉnh Yên Bái một cách bền vững.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của mô hình NLKH điển hình trên địa
bàn thị trấn.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao hiệu quả của các
hệ thống NLKH tại địa phương.
1.4. Ý nghĩa của chuyên đề
- Ý nghĩa trong học tập
+ Giúp cho sinh viên củng cố hệ thống hóa lại kiến thức đã học
+ Là cơ hội để sinh viên cọ sát với thực tiễn sản xuất, áp dụng những
kiến thức đã học vào thực tế.
4
- Ý nghĩa trong thực tế sản xuất :
+ Phân loại và đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình NLKH tại Thị trấn
Nông trường Liên Sơn.
+ Tìm ra những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển NLKH từ
đó đưa ra một số giải pháp khắc phục những khó khăn và phát huy những
thuận lợi nhằm phát triển kinh tế tại Thị trấn Nông trường Liên Sơn.
1.5. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Cơ sở khoa học
1.5.1.1. Sự ra đời của NLKH
Theo số liệu thống kê năm 1943 độ che phủ toàn quốc là 42 %. Năm
1993 giảm xuống còn 27 %, điều này chứng tỏ diện tích rừng của nước ta
giảm xuống một cách nghiệm trọng. Trong khi đó rừng là một yếu tố hết sức
quan trọng của môi trường sinh thái. Chính vì vậy mà hơn lúc nào hết vấn đề
rừng tại Việt Nam cũng như các nước trên toàn thế giới đang được cả xã hội

và bền vững sức sản xuất cho gia tăng các lợi ích về xã hội, kinh tế và môi
trường của các mức độ nông trại khác nhau từ kinh tế hộ nhỏ đến “ kinh tế
trang trại”.
Hay nói cách khác một hệ thống NLKH đầy đủ nó bao gồm:
+ Hai hay nhiều hơn hai loại thực vật (hay thực vật và động vật) trong đó
có ít nhất một loại cây gỗ lâu năm.
+ Có ít nhất hai hay nhiều hơn sản phẩm từ hệ thống.
+ Chu kỳ sản xuất thường lớn hơn một năm.
+ Đa dạng về sinh thái (cấu trúc và nhiệm vụ) và kinh tế so với canh tác
độc canh.
+ Cần có một mối quan hệ tương hỗ có ý nghĩa giữa thành phần cây lâu
năm và các thành phần khác.
+ Các thành phần (cây gỗ lâu năm, hoa mầu hay vật nuôi) có thể phối
hợp với nhau theo không gian hay thời gian trên cùng một diện tích đất.
6
+ Chú ý sử dụng các loài cây địa phương đa dạng.
+ Gia tăng năng suất và các giá trị dịch vụ trên một đơn vị sản xuất.
1.5.2. Tình hình nghiên cứu NLKH trong và ngoài nước
1.5.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới:
Đi sâu vào tìm hiểu cội nguồn lịch sử của NLKH King, (1987) khẳng
định rằng ở Châu Âu thời kỳ trung cổ người ta phát quang rừng, đốt cành
nhánh và canh tác cây lương thực mục đích là để tận dụng dinh dưỡng của đất
rừng, tuy nhiên kiểu canh tác này không phổ biến và tồn tại lâu dài, nhưng ở
phần Lan và Đức, kiểu canh tác này tồn tại đến năm 1920.
Ở vùng nhiệt đới, sự ra đời của phương thức Taungya được xem như là
khởi đầu cho việc phát triển NLKH sau này. Theo Blafozd, 1958 nguồn gốc
của phương thức này gắn liền với tên một địa phương của Mianma Taung
nghĩa là canh tác, Ya nghĩa là đồi núi như vậy Taungya là phương thức canh
tác trên đất đồi núi điều đó cũng đồng nghĩa với canh tác trên đất dốc.
Taungya được phát triển dựa trên hệ thống của người Đức“ Waldfedbau”

Lâm; Hệ canh tác Lâm – Súc; Hệ canh tác Nông – Lâm – Súc; Hệ cây gỗ đa
tác dụng; Hệ Lâm – Ngư; Hệ Nông – Ngư; Hệ Ong – Cây lấy gỗ; Hệ Nông –
Lâm – Ngư – Súc…
1.6. Tổng quan khu vực nghiên cứu
1.6.1. Điều kiện tự nhiên
1.6.1.1. Vị trí địa lý
- Thị trấn Nông trường Liên Sơn nằm ở phía Tây của Huyện Văn Chấn –
Tỉnh Yên Bái, cách Trung tâm Huyện lỵ 20km, có trục đường Quốc lộ 32
chạy qua với chiều dài 6 km, giáp ranh giới 4 xã như sau :
- Phía Đông giáp xã : Suối Quyền
8
- Phía Tây tiếp giáp xã : Nậm Lành
- Phía Nam giáp xã : Sơn A
- Phía Bắc giáp xã : Sơn Lương
- Toàn Thị trấn có : 14 tổ dân phố
1.6.1.2. Địa hình đất đai
* Địa hình :
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm địa hình của các tỉnh Miền núi phía
Bắc, có nhiều đồi núi cao, độ cao trung bình 700m. Hệ thống khe suối thung
lũng ít.
* Đất đai :
- Thị trấn Nông trường Liên Sơn chủ yếu có các loại đất sau :
- Đất Feralit đỏ vàng.
- Đất dốc tụ.
1.6.1.3. Khí hậu thủy văn
* Khí hậu :
Nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa khí hậu tỉnh Yên Bái nói chung và
Thị trấn Nông trường Liên Sơn nói riêng chia làm hai mùa rõ rệt: mùa đông
khô hanh giá lạnh và mùa hè nóng ẩm mưa nhiều.
- Lượng mưa bình quân năm là : 1670 mm tập trung từ tháng 5 đến tháng 9

1.3. Đất nuôi trồng thủy 3.27 0.29
II. Đất phi nông nghiệp 103.97 9.23
2.1. Đất ở 23.12 2.05
2.2. Đất chuyên dùng 48.29 4.28
2.2.1. Đất xây dựng trụ sở, cơ quan, công trình 0.19 0.017
2.2.2. Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 10.59 0.94
2.2.3. Đất sử dụng vào mục đích công cộng 37.51 3.33
2.2.4. Đất nghĩa trang nghĩa địa 5.06 0.45
III. Đất chưa sử dụng 3.94 0.35
3.1. Đất đồi núi chưa sử dụng 2.67 0.24
( Nguồn : Địa chính Thị trấn Nông trường Liên Sơn , 2013)
10
Qua bảng 1.1 ta thấy nhóm đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn 90.42%, sau
đó là đất phi nông nghiệp 9.23 %, nhóm đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ nhỏ
0,24%.
1.6.2. Điều kiện kinh tế xã hội:
1.6.2.1. Tình hình dân số, lao động của Thị trấn Nông trường Liên Sơn
Trong quá trình sản xuất, ngành sản xuất nào cũng đòi hỏi đầy đủ 3 yếu
tố là lao động, đối tượng lao động và công cụ lao động. Chính vì vậy mà dân
số và lao động là một yếu tố đặc biệt qua trọng không chỉ trong sản xuất lâm
nghiệp mà còn trong tất cả những ngành sản xuất khác.
Từ quá trình điều tra tôi đã thu được các số liệu về tình hình dân số và
lao động của xã được thể hiện cụ thể qua bảng 1.2
Bảng 1.2. Tình hình dân Số và lao động của Thị trấn Nông trường Liên
Sơn
TT Tên Thôn Số hộ Số khẩu Hộ NLN
Số lao động
1 Tổ dân phố 1 132 436 27 235
2 Tổ dân phố 2 89 284 21 180
3 Tổ dân phố 3 78 263 15 150

Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và đặc
biệt là phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm nên nhìn chung cơ sở
hạ tầng của người dân Tỉnh Yên Bái nói chung và Thị trấn Liên Sơn - Huyện
Văn Chấn nói riêng đã có những cải thiện đáng kể, điện - đường – trường –
trạm đã tương đối khang trang.
* Về điện :
100% các hộ gia đình trong Thị trấn được dùng lưới điện quốc gia, chấm
dứt các gia đình dùng điện một cách không an toàn. Đặc biệt từ khi có điện
lưới quốc gia đời sống văn hóa tinh thần của người dân đã được đảm bảo an
toàn hơn. Qua hệ thống truyền hình và truyền thanh của Quốc gia cũng như
của tỉnh, những chủ trương chính sách trong việc đổi mới cơ cấu kinh tế đã
được phổ biến tới mọi người dân.
Nói tóm lại, việc 100% các hộ gia đình được sử dụng điện lưới Quốc gia
là một tất yếu chiến lược góp phần vào việc điện khí hóa nông thôn thúc đẩy
sự phát triển kinh tế trên địa bàn toàn thị trấn.
12
* Về giao thông :
Thị trấn Liên Sơn đã có quốc lộ 32 chạy qua với chiều dài 6 km, rộng
6m, mặt đường dải nhựa. Các tuyến đường liên tổ dân phố hầu như là đường
cấp phối một số đã được bê tông hóa, xe ôtô đến tận các tổ trong thị trấn giúp
cho việc đi lại buôn bán của người dân trong thị trấn phần nào thuận tiện hơn,
qua đó góp phần vào việc phát triển kinh tế.
* Về giáo dục :
Trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng bộ huyện và các
cấp chính quyền nên công tác giáo dục của Huyện Văn Chấn nói chung và
Thị trấn Liên Sơn nói riêng đã có nhiều chuyển biến rõ rệt. Hiện toàn Thị trấn
có một trường THCS, Ba điểm trường Tiểu học và Bốn điểm trường Mầm
non với đội ngũ giáo viên nhiệt tình giàu kinh nghiệm cộng với truyền thống
hiếu học hàng năm Thị trấn Nông trường Liên Sơn có số học sinh đỗ vào các
trường chuyên nghiệp khá cao. Theo thống kê năm 2012 – 2013 toàn Thị trấn

- Thống kê phân loại các hệ thống nông lâm kết hợp có tại Thị trấn Nông
trường Liên Sơn.
- Điều tra khảo sát đánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình NLKH điển
hình tại địa bàn.
- Tìm hiểu những thuận lợi khó khăn trong quá trình phát triển nông lâm
kết hợp tại địa phương.
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu :
2.3.1. Công tác ngoại nghiệp
* Phương pháp kế thừa tài liệu sẵn có:
14
- Thu thập kế thừa tài liệu sẵn có tại địa phương như điều kiện tự nhiên
dân sinh kinh tế xã hội. Các báo cáo của các phòng ban của Thị trấn về các
hoạt động sản xuất nông lâm nghiệp.
* Phương pháp điều tra nhanh nông thôn (RRA)
- Điều tra quan sát địa bàn thực tế.
- Phỏng vấn bán cấu trúc ( có bộ câu hỏi đã soạn)
* Phương pháp điều tra nông thôn có sự tham gia (PRA)
- Chọn vị trí thích hợp để họp tæ d©n phè, tìm hiểu lịch sử hình thành,
phát triển NLKH của tæ d©n phè cùng với sự tham gia của người dân đồng
thời phân loại các hệ thống NLKH .
Sử dụng các công cụ có sự tham gia như: Xếp hạng cho điểm để đánh
giá các hệ thống NLKH, lựa chọn cây trồng vật nuôi cho các dạng hệ thống.
- Quan sát trực tiếp các dạng hệ thống và hiện trạng sử dụng đất, thành
phần cấu trúc và tình hình phát triển của mô hình.
- Chọn hộ: Theo phương pháp chọn ngẫu nhiên bằng cách lập danh sách
các hộ có thực hiện NLKH của Thị trấn. Trong danh sách đó chọn ngẫu nhiên
30 hộ bằng cách bốc thăm.
- Từ các hệ thống NLKH của các hộ được chọn quan sát trực tiếp các hệ
thống về cấu trúc sinh trưởng của các loài cây.
- Sử dụng bộ câu hỏi bán định hướng để đi phỏng vấn trực tiếp các hộ

Số năm của chu kỳ
B Tổng thu - chi phí vật chất
Chi phí giai đoạn
KTCB
C = Giá trị sản phẩm/năm - chi phí vật chất/năm -
Số năm
=
=
thu hoạch
dự kiến
16
Phần 3: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
3.1. Khái quát tình hình phát triển nông lâm kết hợp tại thị trấn Nông
trường Liên Sơn:
Qua thời gian điều tra và nghiên cứu trên địa bàn thị trấn Nông trường
Liên Sơn:
Về công tác sản xuất nông lâm kết hợp tôi nhận thấy :
Từ những năm 1990 trở về trước do sự lạc hậu và kém phát triển cho nên
người dân sống chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên tự nhiên sẵn có mà
không nghĩ đến việc bảo tồn và tái tạo chúng. Lúc đó việc trồng trọt chỉ đơn
thuần là độc canh từng thành phần trong nông hộ, chưa có sự phối kết hợp với
nhau. Người dân chủ yếu trồng cây theo ý thích tự phát chưa có suy tính lâu
dài, mục đích cụ thể. Khái niệm về NLKH vẫn còn là một cái gì đó mơ hồ và
lạ lẫm với người dân.
Từ những năm 1992 đến năm 1995 lúc này mới có một số gia đình có
những nhận thức mới mẻ khi thấy nguồn tài nguyên rừng ngày càng cạn kiệt.
Do vậy họ đã bắt đầu trồng các loại cây ăn quả và xen dứa, lạc, sắn trên diện
tích có thể nhưng hiệu quả còn thấp. Từ những năm 1996 trở về đây do sự
cung cấp của rừng không còn đủ cho những nhu cầu thiết yếu của con người
đồng thời với phong trào phát triển kinh tế trang trại, vườn đồi sục sôi khắp

tham gia
Cơ cấu
(%)
Phân bố
ở các tổ dân phố
Loại 1 R- VC – Rg 16 53 4 tổ
Loại 2 R- VAC- Rg 7 2,33 6 tổ
Loại 3 R- VC 4 13,33 2 tổ
Loại 4 R- VAC 2 6,67 1 tổ
Loại 5 R- AC - Rg 1 3,33 1 tổ
Qua bảng 3.1 ta thấy các hệ thống NLKH trong Thị trấn Nông trường
Liên Sơn tương đối phong phú và đa dạng trong đó nổi lên 5 dạng chính sau :
- Hệ thống 1 : Rừng – vườn – chuồng – ruộng
18
- Hệ thống 2 : Rừng – vườn – ao – chuồng – ruộng
- Hệ thống 3 : Rừng – vườn – chuồng
- Hệ thống 4 : Rừng – vườn – ao – chuồng
- Hệ thống 5 : Rừng – ao – chuồng – ruộng.
Năm dạng hệ thống này được người dân quan tâm chú trọng và phát
triển rộng khắp, nó mang lại lợi ích kinh tế cao thu nhập ổn định lâu dài, tính
rủi ro thấp đồng thời phù hợp với điều kiện tự nhiên, đất đai của địa phương.
+ Loại hệ thống 2 : Có 7/30 hộ tham gia phát triển chiếm 2,33%. Đây là
hệ thống có vốn đầu tư bỏ ra lớn và sản xuất trên một diện tích tương đối
rộng, đồng thời thu được lợi nhuận cao. Vì loại hệ thống này đòi hỏi một lực
lượng lao động dồi dào có kỹ thuật canh tác tốt. Đây là loại hệ thống có sự kết
hợp giữa cây lâm nghiệp – cây ăn quả - cây công nghiệp ( ngắn, dài ngày) và
chăn nuôi – ao cá cùng loại ruộng cấy lúa. Các thành phần này trong hệ thống
được bố trí một cách hợp lý từ trên xuống, để tận dụng tối đa về không gian
dinh dưỡng cũng như điều kiện đất đai sẵn có. Loại hệ thống này cho thu
nhập ổn định lâu dài trên những đơn vị diện tích và có khả năng cải tạo đất

(ha)
Tổng
thu (đ)
Tổng
chi ( đ)
Tổng thu
- Chi (đ)
Thu –
chi/ha
1 Nguyễn Văn Tiến R-VC- Rg 17,68 108.925 37.590 70.335 2.816
2 Nguyễn Văn Khánh R-VC- Rg 8,238 65.875 28.015 34.860 5.954
3 Vũ Tiến Bản R-VC- Rg 14,31 89.381 42.190 45.199 4.470
4 Khung Văn Phà R-VC- Rg 6,34 30.725 9.940 21.785 6.892
5 Đỗ Trọng Tuyến R-VC- Rg 3,244 38.393 23.376 14.012 5.582
6 Vũ Việt Hưng R-VC- Rg 4,647 34.156 22.423 17.181 4.425
7 Phùng Văn Thao R-VC- Rg 5,271 23.140 9.470 12.630 3.240
8 Hoàng Mạnh Thình R-VC- Rg 7,71 50.162 24.844 30.331 3.497
9 Phùng Văn Thiêng R-VC- Rg 21,248 75.206 27.377 46.816 2.262
10 Đinh Văn Thịnh R-VC- Rg 18,716 133.615 66.873 56.742 3.088
11 Phạm Văn Hùng R-VC- Rg 3,577 19.147 7.806 10.323 4.218
12 Phạm Văn Hòa R-VC- Rg 13,752 77.996 43.991 36.000 2.778
13 Trương Công Dậu R-VC- Rg 8,427 64.203 24.032 40.172 4.390
20
TT Tên hộ
Dạng
mô hình
Diện tích
(ha)
Tổng
thu (đ)

đình đồng thời là nơi dự trữ nước nhằm cung cấp cho vườn và ruộng trong
21
thời gian thiếu nước. Ruộng tạo ra nguồn lương thực cung cấp cho con người
và chăn nuôi gia súc gia cầm. Vườn cây ăn quả vừa cho sản phẩm thu được
lợi nhuận kinh tế cao đồng thời góp phần vào công tác giữ đất, giữ nước cho
hệ thống. Còn đối với rừng không những mang lại lợi ích kinh tế, cung cấp
một lượng chất đốt khổng lồ cho gia đình mà còn là một thành phần hết sức
quan trọng của hệ thống, nó có khả năng bảo vệ hệ thống rất tốt thông qua
việc giữ đất, giữ nước, chống xói mòn và bảo vệ môi trường sinh thái.
Thông qua đó ta có thể thấy rừng và vườn là hai thành phần vừa mang
lại hiệu quả kinh tế lại vừa có khả năng bảo vệ hệ thống, bảo vệ môi trường
sinh thái.
Loại hệ thống này có thể hạn chế được rủi ro cao nhất trong tất cả các
hệ thống nên năng suất trong hệ thống luôn cao và ổn định hơn.
Trong 30 hộ điều tra thấy có 8 hộ tham gia làm loại hệ thống này qua
bảng tổng hợp số liệu điều tra hộ đạt giá trị kinh tế cao nhất là : 97.895.000đ
và hộ đạt thấp nhất trong hệ thống này là : 42.600.000đ.
Qua đó chúng ta thấy hệ thống này mang lại hiệu quả kinh tế rất cao.
Loại hệ thống R- VC- Rg : Là loại hệ thống có 4 thành phần tham gia,
có một kết cấu tương đối bền vững, bảo vệ hệ thống, môi trường sinh thái gần
bằng hệ thống R- VAC- Rg. Trong 30 hộ điều tra thì loại hệ thống này có số
hộ tham gia chiếm nhiều nhất 15 hộ. Qua bảng tổng hợp số liệu điều tra cho
thấy loại hệ thống này cho thu nhập, hiệu quả kinh tế cao. Hộ đạt được lợi
nhuận cao nhất trong loại hệ thống này là : 70.335.000đ và hộ đạt lợi nhuận
thấp nhất trong loại hệ thống này là : 10.332.000đ.
Hệ thống này không có thành phần ao tham gia nên khả năng rủi ro
sẽ kém hơn hệ thống R- VAC- Rg mặc dù lợi ích kinh tế đem lại không
phải thấp.
22
Loại hệ thống R- VC: Là loại hệ thống có ít thành phần tham gia nhất,

NLKH tốt hơn.
Bảng 3.4: Phân bố các hệ thống theo mức thu – chi/ha
Thu – chi/ha ( 1000đ) Số hộ %
1.850 – 3.500 16 53,33
> 3.500 – 4.650 10 33,34
> 4.650 4 13,33
Tổng 30 100
Qua bảng cơ cấu về thu – chi/ ha cho thấy : Số hộ có mức thu – chi/ha: >
4.650.000đ là 4/30 hộ. Do vậy còn rất ít hộ có mức thu nhập/ha đạt mức cao.
Còn ở 2 mức thu 1.850.000đ - 3.500.000đ và > 3.500.000 – 4.650.000đ
thì chiếm phần lớn tổng số hộ 26/30. Do vậy việc áp dụng các biện pháp khoa
học kỹ thuật cũng như việc tận dụng tối đa trên một đơn vị diện tích (1ha) để
mang lại thu nhập cao là điều rất đáng chú ý và quan trọng.
Bảng 3.5: Cơ cấu tổng giá trị sản phẩm của các loại hệ thống
ĐVT : 1000đ
Nguồn thu nhập
Loại hệ thống
Cây ăn quả+Cây
Công nghiệp
Cây Lâm
nghiêp
Lương thực
Thực phẩm
Chăn
nuôi
Loại 1
R-VC – Rg
Số lượng 39.582 249.014 67.757 41.226
% 8,87 62,08 15,74 10,2
Loại 2

Số lượng 63.675 133.736 80.627 136.853
% 16,87 31,07 18,23 33,82
Loại 2
R- VAC – Rg
Số lượng 59.514 63.652 64.653 148.398
% 16,30 18,13 20,41 43,78
Loại 3
R- VC
Số lượng 6.840 51.617 9.050 36.808
% 6,45 48,97 6,64 35,96
Loại 4
R – VAC
Số lượng 2.000 24.527 11.500 31.750
% 2,92 36,12 14,28 43,71
Loại 5
R- AC - Rg
Số lượng 0 13.056 4.650 8.900
% 0 47,31 17,48 36,22
Qua 2 bảng trên cho thấy mỗi loại hệ thống khác nhau thì tổng giá trị sản
phẩm và chi phí cũng khác nhau.
Cả 5 loại hệ thống tổng giá trị sản phẩm chủ yếu đều từ cây lâm nghiệp
do diện tích cây lâm nghiệp của các hộ gia đình lớn, cây lâm nghiệp dễ trồng,
sinh trưởng nhanh, dễ chăm sóc chi phí thấp, ít rủi ro nên các hộ gia đình chú
trọng phát triển.
25
Trong loại hệ thống 1 thì cây ăn quả, cây công nghiệp cũng đem lại thu
nhập khá cao nhưng vốn đầu tư bỏ ra tương đối nhiều lâu được thu hồi.
Loại hệ thống 1, 2, 4, 5 thu nhập từ chăn nuôi cũng khá tuy nhiên chi phí
bỏ ra rất lớn. Hệ thống 2 cây công nghiệp, cây ăn quả cũng đem lại thu nhập
nhưng thấp, hệ thống 5 không có thu nhập từ cây ăn quả, cây công nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status