ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------
-----------
PHAN HỢP ANH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH SẢN XUẤT
CÂY BA KÍCH TẠI XÃ ÔN LƯƠNG - HUYỆN PHÚ LƯƠNG
-TỈNH THÁI NGUYÊN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học
Giáo viên hướng dẫn
: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế & PTNT
: K42 – KTNN
: 2010 - 2014
: ThS. Lành Ngọc Tú
Thái Nguyên, năm 2014
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các ban ngành đoàn thể, các nhân
viên cán bộ và nhân dân xã Ôn Lương, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi về địa phương để nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các tập thể, cá nhân, bạn bè
và người thân đã quan tâm giúp đỡ, động viên và khích lệ tôi trong quá trình
thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Sinh viên
Phan Hợp Anh
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Phân loại hộ điều tra ....................................................................... 12
Bảng 2.2. Chọn mẫu điều tra theo phân loại hộ .............................................. 13
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất của xã Ôn Lương từ năm 2011 – 2013 ....... 18
Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động của xã qua 3 năm 2011 -2013 ... 21
Bảng 3.3: Diện tích, năng suất, sản lượng các cây trồng chính của xã Ôn
Lương năm 2011-2013 ...................................................................... 24
Bảng 3.4. Tình hình phát triển dân số giai đoạn 2011-2013 của xã Ôn Lương ... 25
Bảng 3.5. Diện tích trồng ba kích của các nhóm hộ ....................................... 28
Bảng 3.6. Lý do trồng và chất lượng giống cây ba kích của các hộ điều tra .. 29
Bảng 3.7. Chi phí sản xuất ba kích của các hộ điều tra (sào) ......................... 31
Bảng 3.8. Hiệu quả kinh tế của cây ba kích .................................................... 33
Bảng 3.9. Chi phí sản xuất chè của các hộ điều tra (sào/năm) ....................... 34
Bảng 3.10. So sánh chi phí sản xuất ba kích và chè ....................................... 35
Bảng 3.11. So sánh hiệu quả kinh tế của ba kích và chè ................................ 37
Bảng 3.12. So sánh hiệu quả kinh tế các hộ tham gia dự án và không tham gia .... 39
Hiệu quả kinh tế
PTNT
Phát triển nông thôn
LĐ
Lao động
NN
Nông nghiệp
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Ủy ban nhân dân
vi
MỤC LỤC
2.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 12
2.4.2. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 14
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế cây ba kích ................... 14
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................... 16
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 16
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 16
3.1.2. Đặc điểm kinh tế và xã hội.................................................................... 23
3.1.3. Cơ sở hạ tầng liên quan đến phát triển cây trồng.................................. 26
3.1.4. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và lao
động của xã Ôn Lương ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh cây ba kích. .......... 27
3.2. Thực trạng sản xuất ba kích ở xã Ôn Lương............................................ 28
3.2.1. Thực trạng sản xuất ba kích .................................................................. 28
3.2.2. Đánh giá của nông dân và cán bộ về dự án........................................... 29
3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế của cây ba kích............................................... 30
3.3.1. Chi phí sản xuất ba kích của các hộ điều tra ......................................... 30
3.3.2. Hiệu quả kinh tế của cây ba kích .......................................................... 32
3.3.3. So sánh hiệu quả kinh tế của cây ba kích với cây chè .......................... 34
3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất ba kích ...... 39
3.4.1. Dự án ..................................................................................................... 39
3.4.2. Thị trường tiêu thụ ................................................................................ 40
3.4.3. Công nghệ ............................................................................................. 41
3.4.4. Khuyến nông và các dịch vụ công ........................................................ 42
3.4.5. Hạ tầng của địa phương ........................................................................ 42
3.4.6. Liên kết trong sản xuất .......................................................................... 42
3.4.7. Tác động của việc phát triển quy mô trồng ba kích nói riêng và cây
dược liệu nói chung tới môi trường và xã hội ................................................. 43
viii
3.5. Đánh giá chung về sản xuất ba kích tại xã Ôn Lương nói riêng và huyện
quản lý phải biết dựa trên cơ sở xem xét, tính toán một cách cụ thể mọi chi phí
sản xuất đC bỏ ra (Đầu vào) so sánh với toàn bộ thu nhập có đợc khi kết thúc
quá trình sản xuất kinh doanh (Đầu ra). Chênh lệch giữa thu nhập (Đầu ra) và
chi phí sản xuất đC bỏ ra (Đầu vào) chính là hiệu quả của quá trình sản xuất
kinh doanh.
Kinh doanh trong nụng lâm nghiệp cũng không nằm ngoài các quy luật
này. Khi thực hiện công việc kinh doanh thì các chủ đầu t phải quan tâm đến
các khoản thu, chi và lợi nhuận đạt đợc của chu kỳ kinh doanh là cao hay
thấp để có thể hoạch toán đợc hiệu quả kinh tế của quá trình sản xuất.
Trong khi việc trồng rừng đòi hỏi thời gian chăm sóc lâu dài, hiệu quả
kinh tế chậm, có thể dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh, thì việc thực hiện các
mô hình NLKH lại có thể khắc phục đợc tình trạng đó. Nh vậy trớc hết
cần phải đa ra các biện pháp thâm canh có hiệu quả nhằm nâng cao năng
suất cây trồng vật nuôi, rút ngn chu kỳ kinh doanh nâng cao hiệu quả kinh tế
trên cùng một đơn vị diện tích trong cùng một thời gian. Nhng một số mô
hình cha mang lại hiệu quả nh mong muốn, nguyên nhân chủ yếu là do
cha đánh giá đợc hiệu quả của nó trong từng điều kiện cụ thể: áp dụng còn
máy móc, cha tính toán đầy đủ đến phong tục tập quán canh tác của từng
vùng, từng địa phơng.
2
Trồng cây ba kích là một phơng án kinh doanh lâm nghiệp, hiện nay
trên địa bàn huyện Phỳ Lng cây ba kích là loài có giá trị kinh tế rất cao.
Trớc khi loài cây này đợc đa vào trồng trong vờn hộ thì ngời dân thờng
sử dụng ba kích khai thác trong rừng tự nhiên, và hiện nay do việc khai thác
quá mức dẫn đến trữ lợng của loài cây này giảm đi rõ rệt. Và để bắt gặp ba
kích trong tự nhiên tại đây là rất hiếm, chính vì vậy cần phải có biện pháp duy trì
loài cây này bằng các biện pháp chỉ đạo, nhằm bảo tồn nguồn gen quý này, do
cây ba kích là một loài cây có trong sách đỏ danh lục các loài cây cần lu giữ và
- Nghiên cứu đề tài là cơ sở cho sinh viên vận dụng sáng tạo những kiến
thức đã học vào thực tiễn và là tiền đề quan trọng để sinh viên thấy được
những kiến thức cơ bản cần bổ sung để phù hợp với thực tế công việc sau này.
- Nghiên cứu đề tài nhằm phát huy cao tính tự giác, chủ động học tập,
nghiên cứu của sinh viên. Nâng cao tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo và khả
năng vận dụng kiến thức vào tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và định
hướng những ý tưởng trong điều kiện thực tế.
- Đây là khoảng thời gian để mỗi sinh viên có cơ hội được thực tế vận
dụng kiến thức đã học vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học.
3.2. Ý nghĩa của thực tiễn của đề tài
- Nhận thấy những gì đã làm được và chưa làm được khi đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần tăng thu nhập, nâng cao
hiệu quả kinh tế nông hộ.
- Kết quả của đề tài sẽ là cơ sở cho các cấp chính quyền địa phương, các
nhà đầu tư đưa ra những quyết định mới, hướng đi mới để xây dựng kế hoạch
phát triển quy mô trồng cây ba kích rộng hơn.
4. Đóng góp mới của đề tài
- Phân tích được thực trạng canh tác cây ba kích tại địa bàn xã Ôn Lương.
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây ba kích trên địa bàn xã Ôn Lương.
- So sánh được hiệu quả kinh tế của cây ba kích với cây chè, loại cây chủ
lực của địa bàn xã.
- Đưa ra được các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của cây ba kích.
5. Bố cục khóa luận
Mở đầu.
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.
- Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.
- Chương 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây ba kích.
Kết luận.
1.1.1.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh là tạo việc làm
khả năng thường xuyên, tạo cơ hội để mọi người dân trong vùng đều có việc làm
5
và từ đó tăng nguồn thu nhập. Không ngừng nâng cao mức sống cả về vật chất
lẫn tinh thần trên cơ sở đó thực hiện công bằng dân chủ, công bằng xã hội. [2]
1.1.1.3. Hiệu quả môi trường
Hiệu quả môi trường trong sản xuất nông nghiệp phải đảm bảo cho môi
trường sinh thái ngày càng được bảo vệ và cải thiện, phát triển nông nghiệp
nông thôn theo hướng phát triển bền vững. Phát triển liên tục trên cơ sở khai
thác hợp lý các nguồn lực để đáp ứng nhu cầu hiện tại và bảo tồn chúng cho
các thế hệ tương lai.[2]
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu và triển khai trồng cây ba kích trong nước.
* Về công tác nghiên cứu: Với những ưu điểm của cây ba kích Trung
tâm Nghiên cứu Lâm nghiệp vùng núi phía Bắc và Phòng nuôi cấy mô thuộc
Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã nhân giống từ hom và nuôi cấy
mô tế bào cung ứng giống Ba kích cho thị trường trong tỉnh và các tỉnh lân
cận; trường Đại học Sư Phạm - Đại học Đà Nẵng đã tiến hành nghiên cứu
nhân giống bằng kỹ thuật in vitro. Sau thời gian 2 năm thử nghiệm (20092011) với nhiều con đường phát sinh hình thái khác nhau, nhóm nghiên cứu
đã xây dựng thành công “Quy trình nhân giống in vitro cây ba kích tím” có
nguồn gốc từ huyện Tây Giang tỉnh Quảng Nam với chất lượng cây giống tốt,
sạch bệnh. Và đặc biệt, nhóm nghiên cứu đã tiến hành trồng thử nghiệm, đánh
giá khả năng thích nghi trên các điều kiện sinh thái khác nhau của loài cây này.
Kết quả cho thấy, giống cây ba kích in vitro có khả năng sinh trưởng phát triển
nhanh, thích nghi tốt với điều kiện vùng gò đồi có độ dinh dưỡng thấp với hiệu
quả kinh tế cao, một giải pháp phát triển kinh tế cho đồng bào dân tộc thiểu số.
* Về phát triển sản xuất: Với mục tiêu chuyển đổi cơ cấu giống cây
dụng kiểu Androgen. Tuy không làm thay đổi tinh dịch đồ nhưng trên thực tế
có tác dụng hỗ trợ và cải thiện hoạt động sinh dục cũng như điều trị vô sinh
cho những nam giới có trạng thái vô sinh tương đối và suy nhược thể lực.
Đối với cơ thể những người tuổi già, bệnh nhân biểu hiện mệt mỏi, ăn
kém, ngủ ít, gầy yếu mà không thấy có những yếu tố bệnh lý gây nên và 1 số
trường hợp có đau mỏi các khớp, ba kích tím có tác dụng tăng lực rõ rệt, thể
hiện qua những cảm giác chủ quan như đỡ mệt mỏi, ăn ngon, ngủ ngon và
những dấu hiệu khách quan như tăng cân nặng, tăng cơ lực. Còn đối với bệnh
nhân đau mỏi các khớp thì sau khi dùng ba kích dài ngày, các triệu chứng đau
mỏi giảm rõ rệt
Có thể nói, ba kích tím là một vị thuốc bổ trí não và tinh khí, dùng để
chữa các bệnh liệt dương, xuất tinh sớm, di mộng tinh, phụ nữ kinh nguyệt
không đều. Nhiều nơi, người ta còn đào củ ba kích tím về nấu với thịt gà, ăn
để bồi bổ sức khỏe. Trong Đông y hiện đại, ba kích được xếp vào nhóm thuốc
bổ dương. Tuy nhiên, cần chú ý, những người âm hư, hỏa thịnh, đại tiện táo
bón không được dùng.[5]
7
Trước những năm 1970, nguồn ba kích chỉ dựa vào việc khai thác tự
nhiên từ rừng thuộc một số tỉnh phía Bắc như: Quảng Ninh, Thái Nguyên, Bắc
Kạn, Tuyên Quang, Yên Bái, Phú Thọ, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Hoà Bình và
Hà Tây. Do nhu cầu trong nước và thế giới ngày càng tăng nên ba kích mọc
hoang bị khai thác ngày càng kiệt quệ. Mặt khác, rừng ở các vùng phân bố ba
kích bị tàn phá nghiêm trọng khiến cây giống lâm vào tình trạng gần như tuyệt
chủng và bị liệt vào Sách đỏ Việt Nam. Vì vậy, việc nghiên cứu trồng cây ba
kích là con đường duy nhất để duy trì và phát triển nguồn thuốc quý này.
Trên địa bàn huyện Phú Lương, cây ba kích đã tồn tại từ lâu và phân bố
rộng trên các diện tích rừng tự nhiên của các xã trong huyện. Tuy nhiên, trải
qua quá trình canh tác sản xuất, cùng với việc tàn phá rừng tự nhiên, chuyển
40cm sâu 30cm. Cuốc hốc để ải trước khi trồng ít nhất 15 ngày.
c. Phân bón
- Bón lót: Phân chuồng hoai mục 15 - 20 tấn/ ha.
- Bón thúc: Ba năm đầu vào tháng 5 sau khi làm cỏ vun gốc tưới nước
phân chuồng pha loãng (3 - 5 tấn/ha/năm) hoặc nước phân đạm urê pha loãng
20% (80 kg/ha/năm).
d. Mật độ khoảng cách trồng
- Trồng trên đất canh tác tơi xốp thì hệ rễ Ba kích rất phát triển. Mật độ
khoảng cách trồng thường là:
- Mật độ 8.500 cây/ha với khoảng cách trồng 1 m x 1,2 m – 1cây.
- Mật độ 10.000 cây/ha với khoảng cách 1 m x 1 m – 1 cây.
e. Kỹ thuật trồng
- Đào hố 30 cm x 30 cm hoặc 40 cm x 40 cm, sâu 20 -30cm, đổ 2 - 3 kg
phân chuồng hoai mục trộn với đất mùn (đất mật) đầy hố (không được để hố
trũng đọng nước làm thối cổ rễ cây khi mưa). Mỗi hố trồng một cây đã được
xé bỏ bầu, lấp đất đầy hố, lèn chặt gốc và tưới nước ngay. Trồng vào ngày trời
râm mát càng tốt.
f. Chăm sóc và quản lý đồng ruộng
- Cây trồng xong, cắm cây che nắng hoặc làm giàn che nắng ngay và tưới
nước giữ ẩm khoảng 7-10 ngày. Tưới cây vào buổi sáng không tưới vào buổi
chiều, phát hiện cây chết trồng giặm ngay. Mùa xuân năm thứ hai giặm lần
cuối. Hàng năm làm cỏ, xới xáo, vun gốc cho cây vào tháng 5 và tháng 8.
- Khi cây vươn ngọn cần cắm giàn leo. Vào cuối năm thứ hai hoặc đầu
năm thứ ba, cắm giàn leo cho từng gốc gồm 3 cọc mỗi cọc dài 1,5-2 m cắm
theo hình chóp nón cho cây leo tạo bụi lớn vào các năm sau.
- Quản lý đồng ruộng: kiểm tra định kỳ, luôn vệ sinh đồng ruộng sạch
cây cỏ và các phế thái các vật thể có nguy cơ gây ô nhiễm trên đồng ruộng.
9
tăng thu nhập cho người lao động, góp phần xóa phần tích cực vào chương
trình xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới tại vùng sâu, vùng xa,
vùng dân tộc miền núi. Đây cũng là chủ trương góp phần quan trọng vào phát
10
triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân tại các xã thuộc vùng đệm núi
Tam Đảo.
Hiệu quả kinh tế của mô hình này là từ các yếu tố như mô hình đầu tư
nghiên cứu sản xuất được giống cây con; sử dụng và tiếp thụ hiệu quả của các
mô hình đã thực hiện; hợp tác với Bệnh viện Y học cổ truyền, Hội Đông y
tỉnh thu gom sản phẩm sau thu hoạch cho bà con với giá hợp lý. Đồng thời
liên kết mở rộng thị trường tiêu thụ ra một số công ty dược phẩm, hội, bệnh
viện về đông y ở ngoài tỉnh để thu mua dược liệu của bà con. Từ đó, làm cho
nông dân yên tâm sản xuất đầu tư mở rộng mô hình.
Từ các làm trên tôi thấy dự án nên đầu tư hoặc liên kết với các viện
nghiên cứu sản xuất giống có chất lượng cao, phù hợp với các điều kiện của địa
bàn. Tạo điều kiện cho các hộ tham gia được thăm quan học hỏi các mô hình
trồng ba kích tiêu biểu ở các địa bàn khác. Đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.
11
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả sản xuất của các hộ nông dân trồng ba
kích tại xã Ôn Lương.
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1. Phạm vi về không gian
2.4.1.1. Thông tin thứ cấp
Sử dụng phương pháp kế thừa, tất cả các thông tin, số liệu đã công bố về
sản xuất nông lâm nghiệp, kinh tế nông nghiệp nông thôn, các tài liệu về cây
ba kích, các báo cáo dự án, báo cáo khoa học, các loại sách, tạp chí của trung
ương và địa phương đều được chọn lọc và chỉ rõ nguồn trích dẫn giúp cho
việc phân tích và sử lý số liệu.
2.4.1.2. Thông tin sơ cấp
Là các thông tin, số liệu thực tế chưa được công bố, các số liệu này chưa
được thông qua: mẫu điều tra, phỏng vấn trực tiếp các hộ, các cán bộ, chủ tịch
xã, hội nông dân, các trưởng thôn… từ đó tổng hợp thông tin và đi đến thống
kê, lập bảng, phân tích.
a. Phương pháp chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào đặc điểm địa bàn nghiên cứu tôi chọn nghiên cứu tại các hộ
trồng ba kích thuộc xã Ôn Lương. Vì xã Ôn Lương là địa phương có diện tích ba
kích nhiều hơn và có nhiều số hộ tham gia hơn các xã trong huyện.
Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất canh tác, cách thức tổ chức
sản xuất, xu hướng và tiềm năng trồng ba kích. Tôi chọn phỏng vấn tất cả 20
hộ tham gia dự án, 20 hộ không tham gia dự án và 10 cán bộ xã, xóm tại địa
bàn xã Ôn Lương.
Bảng 2.1. Phân loại hộ điều tra
STT
Thu nhập trên đầu người trên tháng
Phân loại hộ
Tỷ lệ hộ trong
xã (%)
25,0
(Nguồn: UBND xã Ôn Lương)
Căn cứ vào chỉ tiêu phân loại hộ của xã Ôn Lương và tỷ lệ các loại hộ
trong xã tôi chọn mẫu điều tra cụ thể như sau:
13
Bảng 2.2. Chọn mẫu điều tra theo phân loại hộ
Hộ khá
Hộ trung
bình
Hộ cận
nghèo
Xóm
ĐVT
Thâm Trung
Số mẫu
2
4
9
5
Có nhiều phương pháp để thu thập thông tin cho nghiên cứu khóa luận,
trong đó đánh giá nông thôn có sự tham gia (PRA) là phương pháp bao trùm
cho toàn bộ quá trình thu thập thông tin.
Trong phạm vi nghiên cứu của mình, khóa luận sử dụng phương pháp
PRA vào thu thập thông tin với các công cụ sau:
- Quan sát trực tiếp: Quan sát trực tiếp được vận hành trong PRA là quan
sát một cách có hệ thống các sự vật, sự kiện với các mối quan hệ trong một
bối cảnh nào đó, đây là một phương cách tốt để kiểm tra chéo các câu trả lời
của người được phỏng vấn. Trong phạm vi khóa luận, tôi quan sát thực tế đặc
điểm địa bàn, tình hình sản xuất ba kích của hộ gia đình…
14
2.4.1.3. Phương pháp xử lý thông tin
Tài liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu kinh tế có nhiều nguồn
và giá trị của tài liệu cũng khác nhau. Do đó phải được xử lý trước khi sử
dụng. Sau khi thu thập tiến hành xử lý tổng hợp được tiến hành thông qua
excel, hoặc qua máy tính cầm tay. Tiến hành chọn lọc và phân loại thông tin.
- Đối với thông tin đã công bố: Chọn lọc thông tin từ các nguồn sách
báo, internet, văn kiện, báo cáo, các nghiên cứu… Sao chép trích dẫn rõ ràng
các thông tin có liên quan đến khóa luận.
- Đối với thông tin mới: Sau khi số liệu được xử lý trên máy tính bằng
các chỉ số thống kê, tìm ra những con số tương đối, tuyệt đối và bình quân.
Những con số này phản ánh quy mô và mức độ biến động của hiện tượng.
2.4.2. Phương pháp phân tích thông tin
2.4.2.1. Phương pháp phân tích thống kê
Là phương pháp dựa vào các số liệu đã được phân tổ, được chia tách
trong bảng biểu cụ thể để tìm ra nét nổi bật, những đặc trưng cơ bản từ đó
xem thông số trong bảng biểu nói lên điều gì, phản ánh những vấn đề gì, từ đó
cần có những thay đổi cho phù hợp. Trong đó có các phương pháp như:
IC =
∑ Ci.Pj
i =l
Trong đó:
Cj: Số lượng đầu vào thứ j được sử dụng.
Pj: Đơn giá đầu vào thứ j.
- Thu nhập hỗn hợp MI: (Mix Inconme): Là phần thu nhập thuần tuý của
người sản xuất bao gồm thu nhập của người lao động và lợi nhuận thu được
trên một đơn vị diện tích.
MI = GO – IC – A
Trong đó:
A là khấu hao tài sản.
- Lợi nhuận Pr:
Pr = MI – L
Trong đó:
L là công lao động gia đình.
- Hiệu suất đồng vốn:
GO
H=
IC + A + L
16
CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1. Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1. Vị trí địa lý