BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN KIM NGUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG TẠI XÃ PHƯỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH,
TỈNH ĐỒNG NAI
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRẦN KIM NGUYÊN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH NUÔI TÔM THẺ
CHÂN TRẮNG TẠI XÃ PHƯỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH,
TỈNH ĐỒNG NAI
Ngành: Kinh Tế Nông Lâm
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người Hướng Dẫn: Ths. TRẦN ĐỨC LUÂN
tháng
năm
Ngày
ii
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và tri ân đến ba mẹ, những người đã có
công sinh thành, nuôi dưỡng để tôi có được như ngày hôm nay.
Xin chân thành cảm ơn quý giáo viên trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, đặc
biệt là thầy cô Khoa kinh tế, đã giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
tại trường.
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy Trần Đức Luân, giảng viên Khoa kinh
tế đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp này.
Trong thời gian thực tập thu thập số liệu tại xã, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô
cùng quý báu của ban lãnh đạo xã Phước An, trạm Bảo Vệ Nguồn Lợi Thủy Sản
huyện Nhơn Trạch, các cô chú, anh chị cán bộ của các phòng ban đã cung cấp cho tôi
những tài liệu vô cùng quý giá để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành
biết ơn.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp kinh tế nông lâm niên khóa
2007 – 2011 và những bạn thân đã đồng hành cùng tôi trong suốt quá trình học tập tại
trường.
biệt là tôm thẻ chân trắng.
iv
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
MỤC LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
xii
DANH MỤC CÁC HÌNH
xii
2
1.3.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
2
1.4 Cấu trúc khóa luận
3
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
4
2.1 Điều kiện tự nhiên Xã Phước An
4
2.1.1 Vị trí địa lý và ranh giới hành chính
4
2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình và vấn đề sử dụng đất
5
2.1.3 Đặc điểm về khí hậu thủy văn
6
2.2.7 Tình hình sử dụng đất
13
2.3 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng năm 2010
14
2.3.1 Tình hình nuôi trồng và tiêu thụ tôm thẻ chân trắng Việt Nam năm 2010 14
2.3.2 Giới thiệu các mô hình nuôi tôm tại xã Phước An
2.4 Những thuận lợi và khó khăn của nghề nuôi tôm TCT tại xã Phước An
15
15
2.4.1 Thuận lợi
15
2.4.2 Khó khăn
16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
17
17
3.1.1 Vai trò của nông nghiệp trong phát triển kinh tế
3.2.1 Địa bàn nghiên cứu
27
3.2.2 Đối tượng nghiên cứu.
28
3.2.3 Thu thập số liệu
28
3.2.4 Phương pháp phân tích
30
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng nuôi tôm TCT tại xã Phước An
35
35
4.1.1 Lịch thời vụ
35
4.1.2 Tình hình nuôi tôm trên địa bàn xã Phước An trong năm 2010
36
49
4.3.2 Hiệu quả nuôi tôm của người địa phương và người nơi khác
54
4.3.5 Hiệu quả kinh tế của hộ nuôi 2 vụ và 3 vụ trong năm 2010
56
4.3.6 Một số mô hình NTTS khác tại xã Phước An
57
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất tôm tại địa bàn xã Phước An
60
4.4.1 Xác định giả thuyết của mô hình
60
4.4.2 Xác định các mô hình toán
61
4.4.3 Ước lượng các thông số của mô hình
62
71
4.6 Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình nuôi, định hướng trong tương lai
cho nghề nuôi tôm TCT tại xã Phước An
72
4.6.1 Thuận lợi
72
4.6.2 Khó khăn
72
4.6.3 Định hướng trong tương lai
74
4.6.4 Đánh giá mức rủi ro trong nuôi tôm và cách khắc phục rủi ro
74
4.7 Vấn đề môi trường trong quá trình nuôi tôm
76
4.8 Đánh giá chung về tình hình nuôi tôm TCT và một số giải pháp
80
85
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPSX
Chi Phí Sản Xuất
CPLD
Chi Phí Lao Động
DT
Doanh Thu
ĐVT
Đơn Vị Tính
FAO
Tổ Chức Nông Lương Hiệp Quốc (Food and Agricultural
Organization)
Tổng Giá Trị Lao Động
TGTTA
Tổng Giá Trị Thức Ăn
TGTT
Tổng Giá Trị Thuốc
VASEP
Hiệp Hội Chế Biến Và Xuất Khẩu Thủy Sản Việt Nam
UBND
Ủy Ban Nhân Dân
USD
Đô la Mỹ (United States Dollar)
XHCH
Xã Hội Chủ Nghĩa
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
29
Bảng 3.3: Dấu Kì Vọng của Các Biến Độc Lập
31
Bảng 4.1: Thống Kê Diện Tích Nuôi Trồng Thủy Sản tại Xã Phước An
38
Bảng 4.2: Tình Hình Vay Vốn Trong Sản Xuất của Các Hộ Nuôi Tôm
39
Bảng 4.3: Kỹ Thuật Nuôi Tôm của Các Hộ Điều Tra
41
Bảng 4.4: Nguồn Cung Cấp Tôm Thẻ Giống Cho Các Hộ Nuôi Tại Xã Phước An
43
Bảng 4.5: Trình Độ Học Vấn Các Hộ Điều Tra tại Xã Phước An
45
Bảng 4.6: Năng suất và giá bán tôm trung bình trên một ha của hai mô hình
49
62
Bảng 4.15: Mô Hình Hồi Quy Phụ của Các Biến
63
Bảng 4.16: Kiểm Định Breusch-Godfrey Serial Correlation LM Test
x
63
Bảng 4.17: Kiểm Định White Heteroskedasticity Test
64
Bảng 4.18: Kết Quả Hồi Quy Sau Khi Khắc Phục Bằng Phương Pháp Trọng Số
65
Bảng 4.19: Dấu Kỳ Vọng Ban Đầu So Với Dấu Ước Lượng Mô Hình
65
Bảng 4.20: Kiểm Định T của Các Biến trong Hàm Sản Xuất
66
Bảng 2.21: Phân Tích Độ Nhạy của Lợi Nhuận theo Giá Tôm và Thức Ăn
Bảng 2.29: Thu Nhập Bình Quân của Các Hộ Được Phỏng Vấn, Năm 2010
79
xi
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1: Cơ Cấu Ngành Nghề tại Xã Phước An
10
Hình 2.2: Cơ Cấu Sử Dụng Đất ở Xã Phước An
14
Hình 4.1: Lịch Thời Vụ Nuôi Tôm TCT tại Xã Phước An.
35
Hình 4.2: Kết Quả Quá Trình Nuôi Tôm Năm 2010 của Các Hộ Điều Tra
37
Hình 4.3: Tỷ Lệ Hộ Điều Tra Phân Theo Kinh Nghiệm Nuôi Tôm
42
80
xii
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Kết quả mô hình hồi quy gốc.
Phụ lục 2: Các hàm hồi quy bổ sung kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến.
Phụ lục 3: Hàm hồi quy kiểm định hiện tượng tự tương quan.
Phụ lục 4: Hàm hồi quy kiểm định phương sai sai số thay đổi.
Phụ lục 5: Hàm hồi quy sau khi khắc phục phương sai không đồng đều bằng phương
pháp trọng số.
Phụ lục 6: Kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi sau khi đưa trọng số vào.
Phụ lục 7: Kết quả hồi quy năng suất theo quy mô của hai mô hình.
Phụ lục 8: Phiếu điều tra nông hộ.
Phụ lục 9: Danh sách các hộ điều tra.
xiii
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ngành nuôi trồng thủy sản đã có
những đóng góp đáng kể vào GDP của nước ta và được xem là một ngành kinh tế mũi
nhọn trên cở sở phát triển và nuôi trồng theo hướng bền vững và hiệu quả.
Nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng
có giá trị phù hợp với điều kiện kinh tế cũng như điều kiện tự nhiên từng vùng. Phát
huy thế mạnh của nông nghiệp để xây dựng một nền kinh tế đa dạng hóa nông nghiệp,
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng tại xã Phước An
huyện Nhơn Trạch tỉnh Đồng Nai.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu thực trạng tình hình nuôi tôm TCT tại xã Phước An.
Phân tích kết quả và hiệu quả và so sánh hiệu quả kinh tế từng mô hình nuôi.
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm thẻ chân trắng.
Đưa ra kiến nghị và đề xuất giải pháp để mô hình nuôi đạt hiệu quả cao hơn.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Giới hạn về thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 2-5/2011, trong đó thời gian từ tháng 23/2011 tiến hành thu thập số liệu về tình hình nuôi tôm TCT tại địa bàn xã Phước An,
sau đó tiến hành xử lý số liệu và viết đề tài.
1.3.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu
Tập trung chủ yếu tại ấp Bàu Trường xã Phước An huyện Nhơn Trạch tỉnh
Đồng Nai
1.3.3 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến
năng suất tôm TCT.
1.4 Cấu trúc khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Mở đầu. Giới thiệu về đề tài nghiên cứu, mục đích và phạm vi nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan. Trình bày các điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội của
xã.
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu. Trình bày các khái niệm và phương
pháp phân tích, các chỉ tiêu kết quả hiệu quả.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thỏa luận. Đánh giá và phân tích hiệu quả kinh tế
của mô hình nuôi tôm TCT, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất tôm. Cuối
hệ thống đê bao ngăn mặn như Đập Vũng Gấm, thuận lợi trong cải tạo, xây dựng
đồng ruộng cho phát triển canh tác ruộng lúa, mía, cây ăn quả, hoa màu.
2.1.2 Đặc điểm địa chất, địa hình và vấn đề sử dụng đất
a) Địa hình
Địa hình bằng phẳng và thấp dần theo hướng Tây Tây Nam với độ cao so với
mặt nước biển trên nền phù sa cổ là 26m. Độ cao thấp nhất so với mặt nước biển là
0.3–1m trên nền đất ngặp nặm khu vực ven sông Thị Vải. Phát triển hệ thống đê ngăn
mặn và mạng lưới giao thông đường thủy.
b) Mẫu đất
Bảng 2.1: Các Loại Đất Chính tại Xã Phước An
Nhóm -loại đất
Diện tích (ha)
1. Cát biển
475
2. Đỏ vàng
278.75
3. Đỏ vàng - phù sa cổ
177.50
4. Xám phù sa cổ
562.50
5. Đất phèn, ngập mặn
13,478.01
Tỷ lệ (%) Mục đích sử dụng
3.17 Cây điều
1.86 Lúa 1 vụ
1.19 Lúa 2 vụ, hoa màu
3.76 Điều, cây lâm nghiệp
Gió Đông Bắc từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
b) Nhiệt độ không khí
-
Nhiệt độ trung bình: 26oC.
-
Nhiệt độ cao nhất: 28oC – 38oC (tháng 4).
-
Nhiệt độ thấp nhất: < 25oC (tháng 12).
-
Nhiệt độ cao nhất đạt 38oC, thấp nhất 17oC.
-
Chênh lệch nhiệt độ trong mùa mưa từ 5.5 - 8oC, trong mùa khô từ 5 -12oC.
c) Độ ẩm
Độ ẩm trung bình trong năm là: 78% - 82%.
-
Mùa mưa độ ẩm tương đối cao: 85%- 93%.
-
làm nước biển xâm thực vào đất liền.
Tốc độ trung bình đạt 10-15m/giây, lớn nhất là 25-30m/giây (90-110km/h). Xã
ít chịu ảnh hưởng của bão, tuy nhiên giông giật và lốc là hai hiện tượng thiên nhiên
thường xãy ra.
2.1.3.2 Nguồn nước và thủy văn
a) Nguồn nước
Nguồn nước mặt: Ngoài nguồn nước mưa, khu vực xã Phước An còn được suối
Dẹt và mạch trào Vũng Gấm cung cấp một lượng nước ngọt khá lớn.
Tình hình ngập mặn: Chịu ảnh hưởng của triều Biển Đông nên toàn bộ sông
kênh rạch Phước An có độ mặn trung bình từ 15 - 25% thích hợp phát triển rừng ngập
mặn và thủy hải sản vùng mặn, lợ được cung cấp từ sông Đồng Tranh, Gò Gia, Thị
Vải phân bổ qua hệ thống kênh rạch.
b) Thủy văn
Chế độ triều của xã Phước An nói riêng và Nhơn Trạch nói chung là bán nhật
triều không đều (một ngày trong 24 giờ có 2 đỉnh triều và chân triều lệch pha nhau).
Độ mặn trên sông Thị Vải lên đến 4‰, do dải đất ven sông thấp nên mặn xâm nhập
khác sâu.
7
c) Sông ngòi
Phước An có sông Thị Vải rộng trung bình 400m, chảy theo hướng Đông–Nam,
là ranh giới của huyện Nhơn Trạch và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Phần hạ lưu sông mở
rộng do tiếp giáp với biển và có độ mặn rất cao khoảng 4‰.
2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.2.1 Đặc điểm dân cư
Theo số liệu của UBND xã Phước An, toàn xã hiện có 8,666 nhân khẩu, 1,578
hộ, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1.20%, mật độ dân số 58 người/km2. Với cơ cấu dân số
nữ là 4,763 người chiếm 54.65%, nam là 3,903 người chiếm 45.35% (theo thống kê
năm 2010).
1.20
Nguồn: UBND xã Phước An
2.2.2 Đặc điểm lao động
Với dân số toàn xã là 8,666 người thì lực lượng lao động của xã rất dồi dào
chiếm 74.5% trên tổng dân số, tương ứng với 6,456 người. Trong đó hơn ½ lao động
tập trung là việc trong các khu công nghiệp trên địa bàn huyện Nhơn Trạch. Lao động
tập trung ở địa phương phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chiếm 19.49% tương ứng là
1,258 người. Điều này được thể hiện qua bảng sau.
8
Bảng 2.3: Tình Hình Lao Động trên Địa Bàn Xã Năm 2010
ĐVT: Người
Năm 2010
Tỷ lệ
Lao động nông lâm nghiệp
1,258
19.49
Lao động thủy sản
Lao động thương mại
Lao động công nghiệp
Lao động ngành xây dựng
9.60%, 3.41%, 0.60% lao động toàn xã, do những ngành này chỉ mới phát triển trong
những năm gần đây.
Lao động trong ngành thủy sản chiếm 8.97% với 579 lao động, điều này cho
thấy thủy sản chưa phải là ngành phát triển mạnh trong cơ cấu kinh tế cả xã. Tuy là
một ngành truyền thống của xã, nhưng trong nhiều năm liền người dân nuôi trồng thủy
sản đặc biệt là con tôm tại xã đều trong tình trạng thua lỗ. Nguyên nhân là do nước
nuôi tôm từ sông Thị Vải ngày một ô nhiễm nghiêm trọng hơn. Người dân từ nuôi tôm
sú chuyển sang con tôm thẻ mong có thể cải thiện được cuộc sống.
9
2.2.3 Đặc điểm ngành nghề
Phước An là một xã nằm gần khu công nghiệp nên số hộ tham gia hoạt sản xuất
nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu ngành nghề tại xã. Trước đây, Phước An
vốn xã thuần nông nên số hộ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và nuôi trồng thủy
sản chiếm tỷ lệ khá cao.
Bảng 2.4: Cơ Cấu Ngành Nghề tại Xã Phước An
Chỉ tiêu
Số hộ
Tổng số hộ trong xã
Hộ nông nghiệp
Hộ lâm nghiệp
Hộ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
Hộ công nghiệp
Hộ xây dựng
Hộ vận tải
Hộ thương nghiệp
Tỷ lệ (%)
Qua hình 2.1 nhìn chung, xã có tỷ lệ phần trăm các hộ hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất là 29.33% tương đương 445 hộ. Tỷ lệ các hộ hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp là 21.23% tương ứng 322 hộ và có xu hướng giảm do
xã đang bước chuyển dịch từ sản xuất nông nghiệp sang các hoat động trong lĩnh vực
công nghiệp và thương mại dịch vụ. Riêng số hộ hoạt động trong lĩnh vực nuôi trồng
và đánh bắt thủy sản đang có xu hướng tăng lên trong 2 năm gần đây, do sông Thị Vải
được tái sinh trở lại. Nhiều ngư dân đã trở lại công việc chài lưới với thu nhập bình
quân 150,000 – 200,000 đồng/ngày.
2.2.4 Đặc điểm giao thông, thủy lợi
Về giao thông: Địa bàn xã có tuyến đường tỉnh lộ 319 chạy qua, đây là tuyến
giao thông huyết mạch, nối đường cao tốc Dầu Giây – Long Thành vào khu công
nghiệp Nhơn Trạch và Tân cảng Phước An. Ngoài ra, xã vị trí thuận lợi gần thành phố
Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Vũng Tàu tạo điều kiện cho việc giao lưu hàng hóa và phát
triển các ngành công nghiệp- dịch vụ. Trên địa bàn xã có nhiều khu dân cư được quy
hoạch với hệ thống đường nhựa và đèn chiếu sáng được đầu tư cao.
Về thủy lợi: Có hệ thống cung cấp nước tới cho người dân vào mùa khô đảm
bảo cho quá trình sản xuất, nhất là trong quá trình hạn hán kéo dài như đập Vũng Gấm,
suối Dẹt. Thực hiện nạo vét và phát cỏ kênh mương phục vụ tưới tiêu.
2.2.5 Giáo dục–y tế
Được sự lãnh đạo của Đảng bộ, công tác giáo dục tại các trường trên địa bàn xã
được tăng cường về chất lượng và số lượng. Thực hiện tốt công tác giáo dục chuyên
môn với các bậc học, cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ. Tình hình dạy và học ổn
định, duy trì tốt sĩ số học sinh đến lớp. Tỷ lệ giáo viên và học sinh ở bậc tiểu học và
trung học cơ sở tăng lên so với năm trước. Điều này được thể hiện qua bảng 2.5.
11