Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THƠ
LỜI CAM ĐOAN
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
Tôi xin cam đoan là đề tài do chính tôi thực hiện, không trùng với
đề tài khoa học nào, số liệu phân tích trong bài chủ yếu thu thập từ thực
tế của năm 2010 và các số liệu thứ cấp lấy phòng kinh tế của huyện.
LUẬN
VĂN
TỐT05
NGHIỆP
Ngày
09 tháng
năm 2010
Sinh viên thực hiện
LÊ THU AN
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ
MÔ HÌNH SẢN XUẤT NẤM RƠM
TẠI PHƯỜNG TRUNG KIÊN
QUẶN THỐT NỐT - THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thưc hiên:
ThS. Ngô Mỹ Trân
Lê Thu An
LÊ THU AN
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
3
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
ì^Cũl.êS'
ngàytháng.....năm....
Thủ
trưởng
đơn
vị
(ký tên và đóng dấu)
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
4
SVTH: Lê Thu An
1.2.1. Mục tiêu chung......................................................................................10
1.2.2. Mục tiêu cụ thể......................................................................................10
1.3...........................................................................PHẠM VI NGHIÊN cứu
10
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................10
1.3.2. Không gian.............................................................................................10
1.3.3. Thời gian................................................................................................10
1.3.4. Nội dung đề tài.......................................................................................11
1.4............................................................................CÂU HỎI NGHIÊN cứu
1.5.............................................................................................................
11
LƯỢC
KHẢO TÀI LIỆU LIÊN QUAN...............................................................11
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu... 14
2.1...........................................................................PHƯƠNG PHÁP LUẬN
14
2.1.1. Lý thuyết về nông hộ.............................................................................14
2.1.1.1. Khái niệm........................................................................................14
2.1.1.2. Đặc điểm ........................................................................................14
2.1.1.3. Vai trò kinh tế hộ............................................................................15
2.1.1.4. Các chính sách của nhà nước đối với kinh tế hộ ...........................17
2.1.2. Lý thuyết về hiệu quả sản xuất..............................................................18
2.1.3. Các chỉ tiêu kinh tế................................................................................19
3.2.3.......................................................................................................... Tình hình
chung diện tích sản xuất nấm rơm trong thời gian qua....................................27
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH SẢN XUẤT NẤM
RƠM TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRUNG KIÊN QUẬN THỐT NỐT TP CẦN THƠ
4.1............................................................................................................ MÔ
TẢ
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT MẪU ĐIỀU TRA...........................................28
4.1.1. Tình hình chung của nông hộ...............................................................28
4.1.2. Tình hình sản xuất nấm rơm của nông hộ............................................29
4.1.2.1. Tình hình lao động.........................................................................31
4.1.2.2. Vốn sản xuất..................................................................................33
4.1.2.3. về nguyên liệu sản xuất..................................................................34
4.2.
PHÂN TÍCH Sơ LƯỢC TÌNH HÌNH TIÊU THỤ NẤM RƠM TRÊN ĐỊA
BÀN
NGHIÊN cúư......................................................................................36
4.2.1. Bán cho thương lái...............................................................................37
4.2.2. Bán trực tiếp tại chợ.............................................................................38
4.2.3..........................................................................................................
Bán
cho
4.4.2.1............................................................................................... Các yếu tố
làm giảm thu nhập ròng...........................................................................53
4.4.2.2. Các yếu tố làm tăng thu nhập ròng...........................................54
4.4.3......................................................................................................... Vụ sản xuất
thứ ba tháng 11 đến tháng 12 năm 2009..........................................................55
4.4.3.1............................................................................................... Các yếu tố
làm giảm thu nhập ròng...........................................................................56
4.4.3.2............................................................................................... Các yếu tố
làm tăng thu nhập ròng............................................................................57
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
SẢN
XUẤT NẤM RƠM TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG TRUNG KIÊN QUẬN THỐT
NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ...................................................................59
5.1.
MỘT SỐ TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG SẢN XUẤT NẤM
RƠM TẠI
PHƯỜNG TRUNG KIÊN QUẬN THỐT NỐT TP CẦN THƠ.......................59
5.1.1. về kĩ thuật canh tác...............................................................................59
5.1.2. về lao động...........................................................................................60
5.1.3. về vốn sản xuất.....................................................................................60
5.1.4. về phân phối nấm rom.........................................................................61
phát triển kinh tế của quận nói chung. Do đó, đề tài “ Phân tích hiệu quả mô hình
sản xuất nấm rơm” đã phân tích tính hiệu quả của mô hình sản xuất nấm rơm qua 3
vụ mùa tiêu biểu trong năm, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng của mô hình.
Qua phân tích, ta thấy sản xuất mô hình nấm rơm mang lại thu nhập cho bà con rất
cao, trong khi thòi gian kéo dài 1 vụ ngắn, khoảng 30 ngày, quay vòng, luân chuyển
vốn nhanh. Tuy nhiên, việc sản xuất mô hình nấm rơm cũng gặp nhiều khó khăn do
trình độ kỹ thuật của người nông dân còn thấp kém. Từ đó, cần có những biện pháp
thích họp để phát huy những thế mạnh của mô hình sản xuất nấm rơm, bố trí sản
xuất ở các khu vực thích họp để phát huy được thế mạnh của từng vùng, thường
xuyên tổ chức các buổi tập huấn về kỹ thuật sản xuất, chuyển các mô hình sản xuất
không hiệu quả sang các mô hình sản xuất có hiệu quả, học hỏi kĩ thuật sản xuất
nấm rơm mới, nhằm đem lại lợi nhuận cao hơn cho người nông dân.
Luận văn được bố cục theo 6 chương bao gồm:
- Chương 1: Sự cần thiết của đề tài
- Chương 2: Giới thiệu một số các khái niệm.
- Chương3: Giới thiệu tổng quan về địa bàn của quận.
- Chương 4: Phân tích hiệu quả mô hình sản xuất nấm rơm theo 3 vụ sản
xuất, các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng của mô hình sản xuất nấm rơm theo
3 vụ sản xuất chính.
- Chương 5: Từ việc phân tích trên, đưa ra những thuận lợi và khó khăn đối
với mô hình sản xuất nấm rơm. Các biện pháp để phát triển hiệu quả.
- Chương 6: Kết luận và kiến nghị.
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
9
Ngoài ra, kỹ thuật sản xuất của người nông dân trên địa bàn dù có nhiều thay
đổi nhưng vẫn còn nhiều hạn chế. Việc học tập, trao dồi kinh nghiệm sản xuất vẫn
chưa được tổ chức thường xuyên và cũng chưa được người dân quan tâm nhiều.
Với những thực trạng kể trên, việc nghiên cứu hiệu quả của mô hình sản xuất
nấm rơm để từ đó đưa ra những giải pháp và hướng phát triển mới là yêu cầu bức
thiết đối với người nông dân sản xuất nấm rơm trên địa bàn phường Trung Kiên
quận Thốt Nốt TP cần Thơ. Do đó, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu cho bài nghiên cứu
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
10
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
nhóm của mình là: “Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại
phường Trung Kiên - quận Thốt Nốt - Thành phổ cần Thơ”.
1.2.
MỤC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1. Mục tiêu chung:
Phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất nấm rơm ở phường Trung
Kiên, quận Thốt Nốt, thành phố cần Thơ để từ đó đề ra một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất của mô hình sản xuất nấm rơm tại địa phương này.
1.2.2. Muc tiêu cu thể:
••
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
11
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
- Vụ thứ nhất: từ tháng 02 đến tháng 03 năm 2009.
- Vụ thứ hai: từ tháng 07 đến tháng 08 năm 2009.
- Vụ thứ ba: từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2009.
Luận văn thực hiện từ ngày 22/02/2010 đến ngày 24/04/2010
1.3.4. Nội dung đề tài
Luận văn đề cập đến các nội dung sau:
- Phân tích hiệu quả của các vụ sản xuất mô hình nấm rơm.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến các vụ sản xuất của mô hình.
- Phân tích tình hình tiêu thụ của nấm rơm trên địa bàn.
- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả mô hình sản xuất nấm rơm.
1.4.
CÂU HỎI NGHIÊN cứu
- Tình hình chung của nông hộ.
- Tình hình sản xuất nấm rơm của nông hộ.
- Chi phí sản xuất nấm rơm theo vụ của nông hộ.
- Kết quả sản xuất và tình hình tiêu thụ nấn rơm của nông hộ.
- Kiến nghị và đề xuất của nông hộ.
đảm bảo điều kiện phát riển cây lúa như đề trên là điều cần làm. Vì cây lúa không
những cung cấp gạo mà khi thu hoạch lúa, rơm chúng ta còn sử dụng để sản xuất
nấm rơm, nấm rơm thu hoạch xong phần rơm mục bà con nông dân còn tận dụng
bón cho cây trồng khác. Trong những năm qua, cây nấm rơm của Việt Nam còn xuất
khẩu sang nước ngoài. Như Trong tháng 2/08, đơn giá mặt hàng nấm rơm đóng hộp
xuất khẩu sang Mỹ đạt 0,8 USD/kg. Trong khi đó, các đơn hàng nấm rơm muối xuất
khẩu lại đang được giá. Mặt hàng nấm rơm muối xuất khẩu sang Nhật đạt mức
1309USD/tấn. Trong những mặt hàng rau xuất khẩu năm 2009 thì kim ngạch xuất
khẩu nấm luôn đạt cao nhất. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim
ngạch xuất khẩu nấm 11 tháng năm 2009 đạt 17 triệu USD, tăng 26,7% so với cùng
kỳ 2008. Dự báo trong năm 2010 nhu cầu về mặt hàng nấm sẽ tiếp tục tăng cao, đặc
biệt là mặt hàng nấm rơm muối. Nguồn cung nấm trong nước sẽ đủ đáp ứng nhu cầu
cho các nhà máy chế biến bởi hiên nay đã có khá nhiều vùng chuyên canh được
thành lập như Sóc Chăng, một số tỉnh tại ĐBSCL như cần Thơ, An Giang, tiền
giang, trái nấm Cát tiên.
Thấy đựợc lợi ích của nấm rơm mang về lợi ích kinh tế cho bà con
nông dân, nên tôi chọn “phân tích hiệu quả kinh tế của mô hình sản xuất nấm rơm”,
nhưng không có sự so sánh giữa các mô hình sản xuất với nhau, mà thông qua số
liệu 3 vụ sản xuất nấm trong năm để tìm hiểu về: hiệu quả kinh tế giữa các vụ, yếu
tố dầu vào ảnh hưởng đến kết quả sản xuất. Tôi cũng tiến hành thu thập số liệu sơ
cấp bằng cách phỏng vấn 60 hộ sản xuất nấm rơm theo phương pháp phân tầng và
lấy mẫu tự nhiên tại phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, TP cần Thơ để tổng hợp
số liệu về đặc điểm sản xuất của các hộ, từ đó phân tích về mô hình sản xuất nấm
rơm.
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
13
SVTH: Lê Thu An
2.1.1.2. Đăc điểm
Kinh tế hộ có những đặc trưng riêng biệt với quá trình tiến triển của hộ qua
các giai đoạn lịch sử. Cũng do những đặc trưng riêng này của nó mà có thể cho rằng
hộ là đơn vị kinh tế xã hội đặc biệt.
Hộ mang tính huyết tộc. Các thành viên huyết tộc của hộ là chủ thể đích thực
của hộ, điều đó tạo nên sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu, quản lý, sử dụng
các yếu tố sản xuất.
Hộ dựa trên cơ sở kinh tế chung, mỗi thành viên đều có nghĩa vụ và trách
nhiệm như nhau, đều có ý thức tự giác đóng góp làm tăng quỹ TN của hộ, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên.
Đặc trưng nổi bật của các hộ ở nước ta hiện nay là có quy mô đất canh tác rất
nhỏ bé và quy mô canh tác của nông hộ có xu hướng giảm dần do việc tăng dân số,
và xu hướng lấy đất đai nông nghiệp đển phát triển các ngành công nghiệp, giao
thông, dịch vụ và các ngành phi nông nghiệp, bản thân nông nghiệp muốn phát triển
cũng phải lấy đất để xây dựng các kết cấu hạ tầng của nông nghiệp.
Quá trình tổ chức lao động là do hộ tự tổ chức, công việc đồng án hộ sử dụng
nhân công gia đình là chủ yếu. Lao động gia đình này không được xem là hình thái
hàng hóa. Hiện nạy, tình trạng thuê mướn nhân công lao động đã xuất hiện ở mức độ
khác nhau của sản xuất hàng hóa. Thị trường lao động nông thôn cũng ra đời. Có
những vùng một bộ phận lao động coi là làm thuê như một phương thức kiếm sống.
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
15
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
16
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
cả nước. Hiện khu vực nông thôn có 13,07 triệu hộ, chiếm 73% dân số cả nước và
thu hút 2/3 lực lượng lao động toàn xã hội. Trong đó, tỷ trọng nhóm hộ công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và xây dựng từ 1,6% năm 1994 tăng lên 5,8% năm 2001, nhóm
hộ dịch vụ tăng từ 6,4% tăng lên 10,6%, nhóm hộ nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
giảm từ 89,33% xuống còn 80,93%. Cơ cấu lao động nông thôn cũng có chuyển
dịch theo hướng tiến bộ. Năm 2001: 79,6% lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản,
7,4% lao động công nghiệp và xây dựng, 11,5% lao động dịch vụ. Theo tổng điều
tra lao động và việc làm năm 2006, cả nước có trên 43 triệu lao động, trong đó lao
động nông nghiệp chiếm 56%. Lao động nông thôn bước đầu chuyển dịch theo
hướng đa ngành nghề, hiện có 77,4% lao động nông nghiệp làm nông nghiệp thuần
tuý, 22,6% lao động nông nghiệp kiêm các ngành nghề khác.
Hộ gia đình có nhiều ưu thế, nhưng cũng có nhiều khó khăn, hạn chế về
nhiều mặt, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, và lợi thế vốn có. Kinh tế hộ
phần lớn sản xuất với qui mô nhỏ, tự cấp, tự túc, do ruộng đất giao cho các hộ manh
mún, bình quân ruộng đất trên đầu người thấp. Thêm vào đó, trình độ học vấn, trình
độ tay nghề của người lao động thấp, việc tổ chức sản xuất, kinh doanh của các hộ
gia đình chủ yếu dựa vào kinh nghiệm nên chất lượng sản xuất, kinh doanh chưa cao
và thiếu bền vững. Do đó, để kinh tế hộ gia đình tiếp tục phát triển bền vững, đóng
góp nhiều hơn cho sự phát triển kinh tế - xã hội, kinh tế hộ gia đình nông nghiệp ở
nông thôn cần được quyền tự chủ và được quan tâm, khuyến khích phát triển dưới
hình thức họp tác xã và các hình thức liên kết khác. Vì vậy, chính sách khuyến khích
phát triển kinh tế hộ gia đình cần hướng vào việc phát triển một cách họp lý các hình
b. Chính sách thuế
Ngành thuế cần quan tâm các vấn đề :
- Phân hạng đất một cách hợp lý, khách quan và khoa học.
- Có chính sách miễn, giảm thuế phù họp với vùng chuyển dịch cơ cấu sử
dụng đất, các hộ gia đình chính sách, hộ nghèo, trong quá trình kiến thiết xây dựng
cơ bản và việc trồng cây lâu năm theo quy định.
c. Chính sách về vốn
- Cần tranh thủ việc huy động vốn tự có trong dân.
- Các ngân hàng tạo điều kiện cho người dân được vay vốn thỏa đáng, đảm
bảo cho sản xuất kịp thời.
- Tranh thủ các nguồn vốn từ các tổ chức quốc tế, phía đối tác đầu tư, vốn
ngân sách nhà nước.
d. Chính sách thương mại
- Khi có sản phẩm nên chú trọng thị trường trong nước.
- Mở rộng phạm vi tiêu thụ sang các thị trường nước ngoài.
- Ngành thương mại xem xét tùy điều kiện để cải tiến chính sách xuất nhập
khẩu.
- Ngành bảo hiểm cần có chính sách bảo hiểm cây trồng, bảo hiểm giá nông
sản để nông dân yên tâm sản xuất.
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
18
SVTH: Lê Thu An
Nguyệt, NXB Tài chính, năm 2005).
Định nghĩa trên nhắc ta rằng để đạt được hiệu quả sản xuất thì chúng ta cần sử
dụng đầu vào một cách hiệu quả, càng hiệu quả càng tốt.
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
19
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
2.1.3
Các chỉ tiêu kỉnh tế
2.1.3.1 Chi phí
- Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình kinh
doanh YỚi mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn thành hoặc một kết quả
kinh doanh nhất định. Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất của chủ cơ sở
nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng là doanh thu và LN.
- Tổng CP bằng tiền là toàn bộ CP đầu tư gồm CP lao động thuê, CP vật chất
và CP khác (không tính CP lao động gia đình).
Tổng CP bằng tiền = CP lao động thuê + CP vật chất + CP khác
2.1.3.2 Thu nhập
Thu nhập là tổng các khoản thu nhập của nông hộ từ hoạt động sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm.
TN của nông hộ sau mùa vụ khi trừ đi tất cả các CP so với tổng CP. Chỉ số này
được tính như sau:
Thu nhập ròng/Thu nhập = Tổng thu nhập ròng/Tổng Thu nhập
2.2.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp:
Đề tài sử dụng nguồn số liệu thứ cấp bao gồm:
- Số liệu thống kê về nhân khẩu, diện tích canh tác của phường Trung Kiên,
phòng Kinh Tế quận Thốt Nốt để trình bày về đặc điểm sản xuất nông nghiệp nói
chung và sản xuất nấm rơm nói riêng của địa bàn nghiên cứu.
- Số liệu từ sách, báo chí, internet về các vấn đề có liên quan đến bài nghiên
cứu luận văn.
Sổ liệu sơ cấp:
Sử dụng số liệu sơ cấp để phục vụ các mục tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, phân
tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập ròng của nông hộ.
Phương pháp chọn mẫu được áp dụng là phương pháp ngẫu nhiên. Cở mẫu n
= 60, bài nghiên cứu thực hiện phỏng vấn 60 nông hộ sản xuất nấm rơm trên địa bàn
phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, thành phố cần Thơ. Để đảm bảo phỏng vấn
đúng bà con sản xuất nấm rơm, tôi và cán bộ khu vực chọn cách phỏng vấn trực tiếp
ngoài ruộng nấm. Mỗi khu vực tôi tiến hành phóng vấn 20 hộ nông dân, thời gian
phỏng vấn từ 45 - 60 phút/hộ.
Chọn vùng nghiên cứu theo phương pháp phân tầng để chọn các địa điểm
khảo sát. Khu vực Bích Giàm: khu vực Qui Thạnh 1, khu vực Qui Thạnh 2, khu vực
Qui Thạnh 3, phường Trung Kiên, quận Thốt Nốt, TP cần Thơ có tập quán sản xuất
- Phương pháp phân tích hồi quy tương quan để phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến lợi nhuận kinh tế.
- Bảng thống kê: là hình thức trình bày số liệu thống kê và thông tin đã
thu thập làm cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là bảng trình bày kết quả đã
nghiên cứu.
Đe đạt được mục tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế (chi phí, thu nhập, thu nhập
ròng) của việc sản xuất nấm rơm của bà con nông dân ở phường Trung Kiên, quận
Thốt Nốt, thành phố cần Thơ trong thời gian qua, tôi sử dụng phương pháp thống kê
mô tả thông qua số liệu thu thập được tổng họp thành bảng thống kê để phân tích.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính:
Phương trình hồi quy tuyến tỉnh: Mục đích của việc thiết lập phương trình
hồi quy là tìm các nhân tố ảnh hưởng đến một chỉ tiêu quan trọng nào đó (chẳng hạn
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
22
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
như thu nhập/ha) chọn những nhân tố ảnh hưởng có ý nghĩa, từ đó phát huy nhân tố
ảnh hưởng tốt, khắc phục nhân tố ảnh hưởng xấu.
Tôi sử dụng hàm LN sau:
Y = a0 + at L DGD + a2 rom + a3 dien + a4 Mb + a5 Ldthue + a6 thuoc +
a7 Nsuat + ag meo +a9gia
Trong đó:
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
+ Thông thường dùng để kiểm định mức ý nghĩa của mô hình hồi quy. F càng
lớn càng có ý nghĩa vì khi đó Sig F càng nhỏ.
+ Dùng để so sánh với F trong bảng phân phối F ở mức ý nghĩa a
+ F là cơ sở để bác bỏ hay chấp nhận giã thuyết H0.
H0: tất cả các tham số hồi quy đều bằng 0 (/?!= /?2 =....= /?k = 0)
Hay các Xi không liên quan tuyến tính với Y.
Hi: y0, tức là các Xi có liên quan tuyến tính với Y
+ F càng lớn thì khả năng bác bỏ Ho càng cao. Bác bỏ khi F >Ftra bảng
- Signiíicace F: mức ý nghĩa F
Sig.F nói lên ý nghĩa của phương trình hồi quy, Sig.F càng nhỏ càng tốt, độ tin
cậy càng cao. Thay vì tra bảng F, Sig.F cho ta kết quả ngay mô hình hồi quy có ý
nghĩa khi Sig.F < mức ý nghĩa a nào đó.
Giá trị xác suất p: là mức ý nghĩa a nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết Ho bị bác bỏ.
Trong quá trình phân tích, bài nghiên cứu sử dụng các chỉ số tài chính chủ yếu
như là: Thu nhập/Chi phí, Thu nhập ròng/Chi phí, Thu nhập ròng/Thu nhập.
GVHD: ThS Ngố Mỹ Trân
24
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
CHƯƠNG 3
SVTH: Lê Thu An
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất nấm rơm tại phường Trung Kiên quận Thốt Nốt - Thành phố cần Thơ
Tính đến cuối năm 2008, quận Thốt Nốt có 11.780,74 ha diện tích tự nhiên và
160.580 nhân khẩu.
3.2.
GIỚI THIỆU VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM NẤM ROM
3.2.1 Giới thiệu về cây nấm rơm và quá trình phát triển sản xuất nấm rơm
Nấm rơm, còn gọi là bình cô, lan hoa cô, ma cô..., là một trong những loại
nấm ăn được sử dụng rất rộng rãi, có giá trị dinh dưỡng khá cao.
Trước đây, khi nghề trồng nấm rơm chưa phát triển, rơm rạ sau thu hoạch bị bỏ
phí trên đồng ruộng, gây ách tắc các dòng chảy và làm ô nhiễm môi trường.
Việc khuyến khích nông dân tận dụng phế phẩm từ cây lúa để trồng nấm cũng đã
được các địa phương, ngành chức năng tỉnh khuyến khích, chuyển giao khoa học kỹ
thuật. Qua đó không chỉ giải quyết được bài toán ô nhiễm môi trường nước do rơm
thải xuống kênh rạch, đốt đồng khói bụi mà còn mở ra mô hình bền vững giúp cho
hộ nghèo không đất, ít đất sản xuất có điều kiện nâng cao đời sống.
Việc trồng nấm rơm còn kéo theo các dịch vụ thu mua, sơ chế nấm, nuôi trồng
meo nấm, mua bán rơm. Theo viện Rau quả Việt Nam , nấm rơm muối xuất khẩu
đạt kim ngạch 8,4 triệu USD, tăng 86,7% so với 2008, sang tháng 1 năm 2010 với
kim ngạch đạt lần lượt 1,2 triệu USD và 24,5 nghìn USD, tăng 220% và 27,8 lần so
với cùng thời điểm 2009, tiếp đến là mặt hàng nấm rơm đóng lon với kim ngạch đạt
250 nghìn USD, tăng 0,7% so với cùng kỳ 2009. Vì thế nghề sản xuất nấm rơm đã
tạo ra nhiều công ăn, việc làm cho nông dân. Sản phẩm dư thừa sau khi thu hoạch là
nguồn phân bón hữu cơ rất tốt cho các loại cây trồng khác.