Luận vãn tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CẢM TẠ
LUẬN VĂN
NGHIỆP
— 833TỐT
Cữ CJS —
Trong khoảng thời gian học tại trường Đại học cần Thơ, tác giả đã được
thầy cô chỉ dạy tận tình và đã truyền đạt rất nhiều kiến thức về chuyên ngành
học. Và để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp ngoài sự nỗ lực của bản thân tác
giả, còn có sự đóng góp của rất nhiều người xung quanh. Vì vậy, tác giả xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành đến tất cả những người đã tận tình chỉ bảo tác giả
trong thời gian thực hiện đề tài.
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH
Đầu tiên, LUƠN
gửi đến thầy
Nguyễn Quốc
Nghi, giáo
viên
NUÔI
TRONG
BẺ BẠT
CAO
SUhướng
Ở dẫn, lời cảm
LỜI CAM ĐOAN
— ỈOEŨCSỈ —
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Anh Thư
11
Luận vãn tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA Cơ QUAN THựC TẬP
An Giang, ngày tháng năm 2011
Thủ trưởng đơn vị
Luận vãn tốt nghiệp
BẢN NHẢN XÉT LUÂN VĂN TỐT NGHIÊP ĐAI HOC
• • • • •
---833 Cữ 08---•
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề--------------------------------------------------------------------------- 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu----------------------------------------------------------------2
1.2.1 Mục tiêu chung ----------------------------------------------------------------2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể -------------------------------------------------------------- 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu --------------------------------------------------------------- 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu---------------------------------------------------------------2
1.4.1 Không gian nghiên cứu------------------------------------------------------ 2
1.4.2 Thời gian nghiên cứu ------------------------------------------------------- 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu------------------------------------------------------- 3
1.5 Lược khảo tài liệu-----------------------------------------------------------------3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1 Phương pháp luận------------------------------------------------------------------- 7
2.1.1 Giới thiệu về đối tượng nghiên cứu----------------------------------------7
2.1.2 Một số khái niệm và thuật ngữ kinh tế -----------------------------------11
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất-----------------------------------13
2.2 Phương pháp nghiên cứu---------------------------------------------------------14
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu-------------------------------------- 14
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu----------------------------------------------14
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu---------------------------------------------15
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU ĐỊA BÀN NGHIÊN cứu
3.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên-------------------------------------------18
3.2 Tình hình kinh tế - xã hội ---------------------------------------------------20
3.2.1 Lĩnh vực kinh tế -------------------------------------------------------------20
3.2.1 Lĩnh vực vãn hóa - giáo dục------------------------------------------------23
3.3 Thực trạng mô hình sản xuất lươn trong bể bạt cao su-------------------24
5.1.1 Thuận lợi---------------------------------------------------------------------- 51
5.1.2 Khó khăn và rủi ro-----------------------------------------------------------53
5.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất lươn------------------------------------54
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
6.1 Kết luận-----------------------------------------------------------------------------58
6.2 Kiến nghị--------------------------------------------------------------------------- 59
6.2.1 Đối với nông hộ-------------------------------------------------------------- 59
6.2.2 Đối với chính quyền địa phương-------------------------------------------59
TÀI LIỆU THAM KHẢO --------------------------------------------------------------61
PHỤ LỤC
63
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi -------------------------------------------------------------63
Phụ lục 2: Kết quả hàm hồi qui ----------------------------------------------------69
VI
Luận vãn tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU BẢNG
-----833 Cữ 08----------
Trang
Bảng 2.1: Số lượng mẫu và phân bố mẫu ---------------------------------------16
Bảng 4.1: Tuổi của chủ hộ sản xuất lươn----------------------------------------26
Bảng 4.2: Nguồn lực lao động của nông hộ-------------------------------------27
Bảng 4.3: Diện tích nuôi lươn của nông hộ -------------------------------------29
Bảng 4.4: Đánh giá của nông hộ về lợi ích tập huấn kỹ thuật-----------------31
Bảng 4.5: Các loại chi phí của mô hình nuôi lươn------------------------------32
IX
Luận vãn tốt nghiệp
TÓM TẮT ĐÈ TÀI
— 833 Cữ CJS —
Đe tài “Phân tích hiệu quả kỉnh tế mô hình nuôi lươn trong bể bạt cao
su ở huyện Thoại Sơn, tính An Giang ”, được thực hiện từ tháng 02/2011 đến
tháng 05/2011. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả sản xuất lươn
trong bể bạt của nông hộ ở huyện Thoại Sơn. Từ đó, đưa ra giải pháp nâng cao hiệu
quả sản xuất cho nông hộ. Các số liệu sơ cấp được thu thập từ 50 nông hộ sản xuất
lươn và các số liệu thứ cấp được cung cấp bởi Trạm Khuyến Nông, Phòng Nông
nghiệp huyện Thoại Sơn. Phương pháp thống kê mô tả, số tương đối, số tuyệt đối
được sử dụng để phân tích thực trạng sản xuất lươn ở địa bàn. Bên cạnh, đề tài còn
sử dụng phương pháp phân tích lợi ích - chi phí để đánh giá hiệu quả kinh tế của
mô
hình, thông qua tính toán các loại chi phí và lợi nhuận mang lại cho nông hộ sản
xuất lươn. Cuối cùng, phương pháp hồi qui tuyến tinh được ứng dụng, để phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cũng như lợi nhuận của nông hộ sản xuất
lươn.
Kết quả nghiên cứu thực tế cho thấy, lợi nhuận kinh tế của nông hộ sản xuất lươn
trung bình là 5.536.520 đồng/vụ và tỷ suất lợi nhuận nông hộ đạt được trên tháng
là khá cao là 4,4%/tháng. Điều này cho thấy, hiệu quả nuôi lươn cao hơn gấp nhiều
so lần với việc nông hộ gửi tiết kiệm tại ngân hàng nhận tiền lãi hàng tháng. Bên
cạnh, năng suất lươn nuôi trong bể bạt bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như trình độ
học vấn, số năm kinh nghiệm, tỷ lệ hao hụt con giống, mật độ. Trong khi lợi nhuận
của nông hộ chịu ảnh hưởng thêm yếu tố chi phí nhiên liệu và chi phí xây dựng bể.
Nông hộ sản xuất lươn trên địa bàn càn phát huy các nhân tố có sự tác động cùng
Giang đang đa dạng hóa ngành nuôi hồng thủy sản, bằng cách kết họp với các
Trung tâm nghiên cứu và phát triển giống thủy sản trong tỉnh cùng với các Viện,
trường Đại học. Từ đó, nhiều mô hình nuôi thủy sản có giá trị kinh tế cao như
lươn đồng, cá lăng nha đuôi đỏ, cá linh ống,.... ngày càng phát triển, phổ biến có
mô hình nuôi lươn đồng được phát triển rộng rãi các huyện trong tỉnh.
Hiện nay, An Giang là một trong số các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long có
phong trào nuôi lươn trong bể bạt cao su phát triển mạnh, theo thống kê bình
quân mỗi năm toàn tỉnh An Giang có diện tích bể lót ni lon gàn 110.000 m 2. Đây
là mô hình phù họp với điều kiện kinh tế của nông hộ, tận dụng được thời gian
nhàn rỗi của lao động nông thôn, hiệu quả kinh tế mang lại khá cao. Nhiều huyện
trong tỉnh đang phát triển mô hình nuôi lươn, trong đó huyện Thoại Sơn là huyện
có phong trào nuôi lươn khá phát triển. Vì vậy, việc thực hiện nghiên cứu “Phân
tích hiệu quả kinh tế mô hình nuôi lươn trong bể bạt cao su ở huyện Thoại
Sơn, tính An Giang” để tìm hiểu rõ thực trạng mô hình, cũng như hiệu quả kinh
1
Luận vãn tốt nghiệp
tế mang lại cho nông hộ, từ đó đề xuất những giải pháp phát triển mô hình trong
thời gian sắp tới là cần thiết.
1.2 MUC TIÊU NGHIÊN cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả kinh tế mô hình sản xuất luơn trong bể bạt cao su ở
huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế cho nông hộ nuôi luơn.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Từ mục tiêu chung của đề tài, tác giả đề ra một số mục tiêu cụ thể sau đây:
(1) Phân tích thực trạng sản xuất mô hình nuôi luơn trong bể bạt cao su ở
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Các nông hộ nuôi lươn trong bể bạt cao su ở huyện Thoại Sơn, tập trung ở
4 xã là An Bình, Phú Thuận, Tây Phú, Vĩnh Chánh.
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Nguyễn Văn Hải, luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế, trường Đại
học Cần Thơ năm 2008, với nghiên cứu “Phân tích hiệu quả sản xuất của mô
hình nuôi cá tra trong ao ở tình Đồng Tháp và Bốn TreMục tiêu của đề tài là
phân tích thực trạng sản xuất cá tra thịt ở 2 tỉnh, đánh giá hiệu quả sản xuất của mô
hình, phân tích những thuận lợi của mô hình và các rào cản trong quá trình sản
xuất nhằm đề xuất những giải pháp thích họp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất và
thu nhập cho hộ nuôi cá, nghiên cứu sử dụng số liệu sơ cấp được thu thập từ 70 hộ
nuôi cá tra trong ao ở 2 tỉnh Đồng Tháp và Bến Tre. Tác giả đã sử dụng phương
pháp thống kê mô tả để phản ánh thực trạng sản xuất cá tra ở 2 tỉnh, kết họp với
phương pháp phân tích lợi ích - chi phí (CBA) nhằm xác định các chi phí trung
bình của mô hình, cũng như lợi nhuận trung bình mà nông hộ đạt được trên 1 ha
nuôi cá tra. Bên cạnh, phương pháp tương quan đa biến cũng được sử dụng, với
mục đích là xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của mô
hình. Kết quả nghiên cứu cho thấy, năng suất phụ thuộc vào kích cỡ bình quân
giống cá thả nuôi, mật độ nuôi, chi phí sên vét, chi phí thức ăn, chí phí cố định, và
chi phí thuốc, hóa chất trong đó kích cỡ bình quân giống cá thả nuôi là yếu tố có
ảnh hưởng mạnh đến năng xuất so với các yếu tố khác; mật độ nuôi, số đợt nuôi,
3
Luận vãn tốt nghiệp
chi phí lao động nhà, kích cỡ bình quân cá thịt khi bán và tỷ lệ sống của cá giống
là các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của nông hộ nuôi cá tra trong ao ở 2 tỉnh
Đồng Tháp và Ben Tre.
Luận vãn tốt nghiệp
các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của nông hộ nuôi vịt đẻ ở huyện Tri
Tôn, tỉnh An Giang.
- Trương Hồng Thanh, luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế trường
Đại học Cần Thơ năm 2010, với nghiên cứu “Phân tích tình hình sản xuất dưa
hấu ở xã Mỹ Khánh”. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là, phân tích tình hình
sản xuất dưa hấu tại xã Mỹ Khánh và đề xuất những giải pháp để nâng cao
hiệu quả sản xuất dưa hấu cho nông hộ tại địa phương, cỡ mẫu nghiên cứu là 32
mẫu nông hộ sản xuất dưa hấu ở xã Mỹ Khánh. Tác giả sử dụng phương pháp
thống kê mô tả để phân tích thực trạng sản xuất của hộ nông dân trồng dưa hấu.
Bên cạnh, phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính cũng được sử dụng để
phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất và lợi nhuận của nông hộ sản
xuất dưa hấu tại xã Mỹ Khánh. Kết quả chạy hàm hồi quy tuyến tính cho thấy,
các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất là kinh nghiệm, trình độ học vấn, diện tích
đất sản xuất dưa hấu, tổng chi phí và các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận là
năng suất, đơn giá bán, chi phí giống, chi phí phân bón, chi phí nông dược, chi
phí màng phủ, chi phí lao động.
- Nguyễn Thị Hồng Điệp, luận văn tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế trường
Đại học Cần Thơ năm 2007, đề tài nghiên cứu “Phân tích hiệu quả chăn nuôi
của hộ nuôi gà thịt công nghiệp tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre”. Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả chăn nuôi của hộ nuôi gà thịt công
nghiệp tại huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre, từ đó tìm ra giải pháp hữu hiệu góp
phàn nâng cao hiệu quả chăn nuôi, với cỡ mẫu nghiên cứu là 30 mẫu. Tác giả sử
dụng phương pháp thống kê mô tả, nhằm mô tả tình hình chung của các hộ nuôi gà
thịt. Bên cạnh, phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính cũng được sử dụng nhằm
tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của người chăn nuôi. Kết quả chạy hàm
hồi quy tuyến tính cho thấy rằng, chi phí chuồng trại, chi phí công cụ dụng cụ, chi
tình hình nghiên cứu thực tế của đề tài nghiên cứu.
6
Luận vãn tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
•
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Giói thiệu về đối tượng nghiên cứu
2.1.1.1 Giói thiệu về lu'0'n đồng
Lươn đồng có tên tiếng Anh là Rice Eel hay Asian Swamp Eel, sinh sống
chủ yếu trong các ao hồ, sông rạch, ruộng lúa và các vùng cửa sông. Lươn đồng
có khả năng chịu đựng khô hạn bằng cách sống chui rút vào đất ẩm và sống ở đó
cho hết mùa khô nhờ cơ quan hô hấp phụ. Bên cạnh, lươn đồng có đặc tính là
chui rút dưới bùn và làm hang dưới đáy ao. Hang lươn thường không cố định và
có thể sâu đến 1,5 m.
Lươn đồng có hình thái cấu tạo là thân bóng, trơn nhẵn thon dài, đuôi
nhọn, không có vẩy, mõm tròn, đầu tròn cao hơn thân và đặc biệt là thân lươn có
nhiều chất nhờn. Đây là loài có hiện tượng sinh sản lưỡng tính và sinh sản chủ
yếu vào tháng 5 - tháng 6 âm lịch hằng năm. Lươn đồng thường chọn những nơi
đất sét pha thịt, như bờ ruộng, bờ ao, ven kênh mương để sinh sản. Lươn đồng
tìm thức ăn nhờ khứu giác và sống ở nơi có nhiệt độ thích hợp là 22°c - 25°c.
Thức ăn chính của lươn là các động vật có chất tanh, như ốc, cá con, giun,...
những động vật trên cạn gần mép nước. Đặc biệt, khi lượng thức ăn không đủ thì
nhất, khung bể được làm cây ữàm và tre, chiều cao 1 m và đáy bể phải đàm nện
kỹ sau đó lót cao su, lưới để tránh lươn bò đi.
- Bố trí đất ừong bể nuôi: Đáy bể bạt có phủ một lớp đất thịt pha sét chiếm
từ 50% - 70% diện tích bể, bề cao lớp đất từ 0,5 m - 0,8 m.
- Cách cải tạo đất: Loại đất thích hợp nhất để lót bể nuôi lươn là đất thịt
pha sét hoặc đất sét. Đất trước khi đưa vào bể nuôi nên được cải tạo bằng việc
bón vôi với liều lượng 2 kg vôi/m3 đất, sau đó cho nước vào ngâm từ 2 - 3 ngày
và tháo nước bỏ. Mực nước thích họp là từ 20 - 30 cm, mức nước sâu quá ảnh
hưởng đến sức tăng trưởng của lươn.
8
Luận vãn tốt nghiệp
c. Thức ăn
Lươn là loại ăn tạp nên nông hộ có thể sử dụng nhiều loại thức ăn để nuôi
lươn. Tuy nhiên, thức ăn chính của lươn là các loài động vật như ốc, cá tạp,
giun,.... thường giúp lươn lớn nhanh hơn thức ăn có nguồn gốc thực vật. Thức ăn
sử dụng cho lươn phải tươi và có chất lượng ổn định.
Có thể sử dụng các loại thức ăn cho gia cầm để nuôi lươn hoặc tự phối chế
thức ăn đơn giản như: cám nhuyễn 64%, bột cá lạt 35%, thêm 1% gồm có ADE
bột gòn. Trộn đều các loại, cho vào máy ép đùn thủ công để tạo thành thức ăn
viên, phơi khô (viên thức ăn lớn hay nhỏ tùy theo kích thước của lươn).
d. Chăm sóc và quản lý
- Cách cho lươn ăn
+ Tuyệt đối không cho ăn thức ăn thối, không để thức ăn thừa (lươn rất
tham ăn nên dễ bị bội thực), nhiệt độ cao cho ăn số lượng nhiều hơn. Lúc đầu cho
lươn ăn khoảng 1% - 2%, sau đó khẩu phần tăng dần lên 5% - 8% trọng lượng
lươn, tuỳ thuộc vào khả năng bắt mồi của lươn mà có thể điều chỉnh lượng thức
một góc bể, lươn gom về góc bể trống và có thể được thu gom dễ dàng. Năng
suất lươn nuôi trong bể đạt từ 4 - 8 kg/m2/vụ.
2.1.1.3 Một số bệnh thường gặp khi nuôi lươn trong bể
a. Bệnh sốc môi trường
Do nuôi với mật dày, dịch nhầy lươn tiết ra, lên men, nhiệt độ nước tăng
lên hàm lượng oxy giảm. Triệu chứng là lươn bị xáo động trong bể, quấn quít
vào nhau, dịch nhày tiết vào trong nước, độ nhớt của nước tăng lên, đầu lươn
sưng phồng to, lươn chết hàng loạt.
Cách chữa trị là giảm mật độ nuôi bằng việc san thưa, thay nước. Sử dụng
dây ni lon treo làm giá thể đề phòng lươn cuốn vào nhau, đảm bảo tốt chất lượng
nước. Khi phát hiện bệnh có thể dùng các sản phẩm có nguồn gốc i-ôt hoặc có
tính sát trùng để ngâm tắm.
b. Bệnh đóng dấu
Thường bệnh nầy chỉ xảy ra khi lươn bị sây sát, khi đó các vi khuẩn, ký
sinh trùng sẽ bám vào chỗ sây sát mà sinh sống và phát triển dàn thành những vết
loét lớn hơn. Lúc này trên mình lươn xuất hiện nhiều vết hình tròn hay bầu dục
màu đỏ xen lẫn với các vùng da bị dập nát. Nếu bị bệnh nặng thì đuôi lươn bị
rụng đi, bơi lội khó khăn, đầu lươn thường ngóc lên khỏi mặt nước để thở, mệt
mỏi, yếu dần rồi chết.
10
Luận vãn tốt nghiệp
Ngoài sử dụng Cenplex Cu để tắm lươn, có thể dùng thuốc trộn vào thức ăn
cho lươn ăn liên tục 5 ngày, như Vime-fenfish 500 với liều dùng 1 1ÍƯ2,5 tấn
lươn hoặc dùng Sulíamidine 0,5 gr/50 kg lươn.
c. Bệnh tuyến trùng
Bệnh này do ký sinh trùng đường ruột gây nên. Nếu bị ký sinh với khối
2.I.I.2. Đặc trưng của nông hộ
- Đặc trưng đầu tiên của nông hộ có sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở
hữu, quản lí và sử dụng các yếu tố sản xuất. Ngoài ra, nông hộ còn có sự thống
nhất giữa các quá trình sản xuất, trao đổi, phân phối, sử dụng và tiêu dùng.
- Đặc trưng kế tiếp của nông hộ là đặc trưng về hình thức sở hữu. Nông
hộ có hình thức sở hữu chung, trong đó các thành viên trong nông hộ có sự bình
đẳng ữong việc sở hữu quản lí và sử dụng tài sản.
- Bên cạnh, nông hộ còn dựa trên một cơ sở kinh tế chung là mỗi thành viên
đều có nghĩa vụ và trách nhiệm, đều có ý thức đóng góp làm tăng quỹ thu nhập của
hộ đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mỗi thành viên trong nông hộ.
- Cuối cùng, nông hộ là một đơn vị kinh tế vừa sản xuất vừa tiêu dùng. Đơn
vị tiêu dùng của hộ xét cả khía cạnh tiêu dùng cho sản xuất và tiêu dùng cho cá
nhân của hộ, nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất của hộ và của xã hội nói chung.
2.1.1.3 Khái niệm kỉnh tế nông hộ
Nông hộ tiến hành các hoạt động sản xuất như nông - lâm - ngư nghiệp
để phục vụ cuộc sống, được gọi là kinh tế hộ gia đình. Kinh tế hộ gia đình là loại
hình sản xuất có hiệu quả nhất về kinh tế - xã hội. Kinh tế hộ gia đình tồn tại,
phát triển lâu dài và có vị trí quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa - hiện
đại hóa sản xuất nông nghiệp, nông thôn. Ngày nay, kinh tế hộ gia đình phát
triển tạo ra sản lượng hàng hóa đa dạng, có chất lượng và giá trị ngày càng cao,
góp phần tăng thu nhập cho người nông dân, cải thiện mọi mặt đời sống, cung
cấp sản phẩm cho ngành công nghiệp và xuất khẩu. Đồng thời, quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế được thực hiện ngay từ kinh tế nông hộ.
Bên cạnh, kinh tế nông hộ luôn gắn liền và chịu tác động mạnh mẽ của
những yếu tố và điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,... của mỗi địa phương, mỗi
12
- Lợi nhuận/Doanh thu: chỉ số này cho biết, trong một đồng doanh thu
mà nông hộ có được sẽ có bao nhiêu đồng lợi nhuận trong đó.
13
STT
Số mẫu
Tổng sốLuận
hộ vãn tốt nghiệpTỷlệ(%)
bộ địa phương, như
- Lợi
cán
nhuận/Chi
bộ Phòng
phí: Nông
là chỉ số
nghiệp
phản ánh
và tỷcán
suấtbộlợi Trạm
nhuận, Khuyến
chỉ số nàynông
nói
Vĩnh4.Khánh
huyện
phí:điều
là tỷtrasốthử
chonông
biết, hộ
khisản
nông
xuất
hộ lươn
đầu tư
tạimột
mộtđồng
xã điển
chi
hình
phí vào
củasản
môxuất
hình.
thìViệc
thu lại
này
được
nhằm
baomục
nhiêu
đích
đồng
là kiểm
doanhtra
thu.
điều
tra,trong
tác giả
hànhsuđiều
chính
thức
ở địa
huyện sửa
Thoại
Sơn,tinmô
nuôi
lươn
bể tiến
bạt cao
đangtraphát
triển
ở nhiều
bàn,
cụ
thể
như
sau:
xã trong huyện. Tuy nhiên, số nông hộ có diện tích lớn và tập trung nhiều nông
Bảng 2.1: SỐ LƯỢNG MẪU VÀ PHÂN BỐ MẪU
hộ sản xuất lươn trên địa bàn thì có 4 xã là Phú Thuận, Tây Phú, An Bình, Vĩnh
Chánh. Vì vậy, luận văn chọn các xã trên làm địa điểm để thu thập số liệu điều
ữa nghiên cứu.
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài sử dụng cả số liệu sơ cấp và thứ cấp để giải quyết mục tiêu đề ra, cụ
thể các số liệu được
chí
liên
quan
đến
hiệu
quả
sản
xuất
(chi
phí,
giá
bán,
sản
nghiệp được thu thập từ Phòng Nông nghiệp và Trạm Khuyến nông huyện Thoại
lượng,...);
(3)
Thông
tin
về
thị
trường
đầu
ra
và
đầu
vào
của
sản
phẩm;
(4)
tương
số tuyệt
đối bàn
để phản
ánhvới
thực
nuôi
trongvới
sốso
114
nông
sản đối
xuấtvàlươn
trên địa
huyện,
tỷ trạng
lệ mẫumô
đạthình
43,86%
trongtrong
tổng bể
thểbạtnghiên
Từ đó,
rútSơn
ra được
các kết quả chung cho tổng thể.
lươn
cao sucứu.
ở huyện
Thoại
tra đểthu
chọn
vùng
cứu.tắt,
Nhờ
vàobày,
sự đóng
kiếnmô
vàtảhướng
dẫn trưng
của cán
nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu, nhu số trung bình
14
15
Luận vãn tốt nghiệp
(mean), số trung vị (median), phương sai (variance) và độ lệch chuẩn (Standard
deviation),.... cho các biến số liên tục, tỷ số (proportion) và các biến số không
liên tục.
Sỗ tuyệt đối là chỉ tiêu biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng hoặc
của quá trình kinh tế- xã hội trong điều kiện không gian và thời gian cụ thể. số
tuyệt đối dùng để đánh giá và phân tích thống kê, là căn cứ không thể thiếu được
trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế, tính toán các mặt cân đối,
nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế- xã hội là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu
tương đối và bình quân. Có 2 loại số tuyệt đối: số tuyệt đối thời kì và số tuyệt
đối thời điểm.
Tiến hành phân tích lợi ích - chi phí, thông qua việc gắn giá trị tiền tệ cho
mỗi một đầu vào cũng như đầu ra của dự án. Sau đó, so sánh các giá trị của các
đầu vào và các đầu ra. Cơ bản mà nói, nếu lợi ích dự án đem lại có giá trị lớn hơn
chi phí mà nó tiêu tốn, dự án đó sẽ được coi là đáng giá và nên được triển khai.
Trong quá trình phân tích hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi lươn trong
bể bạt cao su, tác giả chủ yếu chỉ dựa vào doanh thu của mô hình và chi phí
trong toàn bộ quá trình nuôi, để phân tính lợi ích chung của mô hình đối với
nông hộ, không phân tích nhiều đến lợi ích và chi phí xã hội khác.
Lợi ích = Doanh thu - Chi phí > 0 —► Có hiệu quả
Phương pháp hồi quy tuyến tính là phương pháp dùng để dự đoán, ước
lượng giá trị của một biến (được gọi là biến dự báo hay biến phụ thuộc) theo giá
trị của một hay nhiều biến khác (được gọi là biến dùng để dự báo, biến độc lập,
biến mô tả). Mô hình tổng quát hàm hồi quy tuyến tính có dạng:
Yi = (Xo+ cqXu + «2X21 + a3X3i + (X4X4Ì + (X5X5Ì + ... + (XkXki
+
Ui
= f(Xu, X21,.. .,xu) + Ui
Ký hiệu Xiá biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát thứ i. Các
hệ số a là các tham số chưa biết và thành phàn Ui là các biến độc lập ngẫu nhiên
có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai giống nhau ơ 2 và độc lập
với nhau. Các tham số a o, a 1, . . . , a k được tính toán bằng phần mềm SPSS. Kết
quả chạy ra từ phần mềm SPSS có các thông số sau:
+ Hệ số tương quan bội (R), nói lên mối quan hệ chặt chẽ giữa biến phụ
thuộc Y và các biến độc lập X. R càng lớn mối quan hệ càng chặt chẽ.
17