LUẬN VĂN: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG pot - Pdf 12


i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
O0O LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.s VÕ THỊ LANG LÊ THỊ QUANG THƯ
MSSV: 4043472
Lớp: Tài chính-tín dụng A2-K30

Lang là người đã trực tiếp hướng dẫn cách phân tích, đánh giá xử lý số liệu, cách
trình bày nội dung mặc dù cô rất bận rộn.
Vì thế em xin gởi lời cám ơn chân thành và lời chúc hạnh phúc đến quý thầy
cô khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh trường Đại học Cần Thơ và các cô chú
anh chị tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Chợ Mới luôn
hoàn thành tốt nhiệm vụ. Đặc biệt em xin gởi lời cảm ơn đến cô Võ Thị Lang và
chúc cô luôn tràn đầy sức khỏe, gia đình hạnh phúc và luôn thành công trong
công việc

Cần thơ, ngày 08 tháng 05 năm 2008
Sinh viên thực hiện Lê Thị Quang Thư iii
LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, số liệu được trình bày
trong nội dung đề tài là được chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn huyện Chợ Mới cung cấp. Đề tài này không trùng với đề tài được thực
hiện tại chi nhánh. Cần thơ, ngày 08 tháng 05 năm 2008

……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………… Chợ Mới, ngày 05 tháng 05 năm 2008
v
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

 Họ và tên người hướng dẫn:
 Học vị:
 Chuyên ngành:
 Cơ quan công tác:
 Tên sinh viên: LÊ THỊ QUANG THƯ

NGƯỜI NHẬN XÉT

vi

MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Về thời gian 2
1.3.2 Về không gian 3
1.3.3 Về đối tượng 3
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUÂN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4
2.1.1 Tổng quan về tín dụng 4
2.1.2 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN CHỢ
MỚI TỈNH AN GIANG 15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG 15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Chợ Mới 15
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 17
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC 18
3.2.1 Chức năng nhiệm vụ và vai trò của chi nhánh NHNo huyện Chợ Mới 18

6.2 KIẾN NGHỊ 64
6.2.1 Đối với NHNo & PTNT tỉnh An Giang 64
6.2.2 Đối với Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ Mới 64
6.2.3 Đối với chính quyền địa phương 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
viii

DANH MỤC BIỂU BẢNG Bảng 1: Tình hình thu nhập, chi phí và lợi nhuận 22
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng 26
Bảng 3: Tình hình vốn huy động qua ba năm 28
Bảng 4: Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất 30
Bảng 5: Doanh số cho vay ngắn hạn 31
Bảng 6: Doanh số cho vay trung hạn 35
Bảng 7: Tổng doanh số thu nợ hộ sản xuất 38
Bảng 8: Doanh số thu nợ ngắn hạn 39
Bảng 9: Doanh số thu nợ trung hạn 42
Bảng 10: Tổng dư nợ cho vay hộ sản xuất 43
Bảng 11: Dư nợ ngắn hạn 45
Bảng 12: Dư nợ trung hạn 47
Bảng 13: Tổng nợ xấu hộ sản xuất 48
Bảng 14: Nợ xấu ngắn hạn 49
Bảng 15: Nợ xấu trung hạn 50
Bảng 16: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 52
Bảng 17: Các chỉ tiêu về lợi nhuận 53


x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT

- CCTG: Chứng chỉ tiền gửi
- CV: Cho vay

tế vững chắc. Đặc biệt trong những năm gần đây, nhu cầu về vốn của nền kinh tế
là rất lớn do đó vai trò của Ngân hàng ngày càng quan trọng thể hiện qua hai
nghiệp vụ chính là: huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và
trong dân cư, sau đó phân phối lại nguồn vốn này cho tất cả các thành phần kinh
tế có nhu cầu sản xuất kinh doanh mà trong đó nông nghiệp chiếm một phần rất
lớn để sử dụng vốn có hiệu quả và hợp lý, ngày càng đưa nền kinh tế đất nước
phát triển bền vững và ổn định. Vì vậy, khi hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì
nước ta cũng từng bước đổi mới cơ cấu kinh tế sao cho phù hợp và cũng tận dụng
những kinh nghiệm có được từ lâu đời về nghề nông để không ngừng nâng cao
hiệu quả hoạt động hay chất lượng sản phẩm của ngành nông nghiệp nhằm tăng
nguồn thu nhập cho quốc gia cũng như tăng khả năng cạnh tranh với các nước
trên khu vực và thế giới. Bên cạnh đó, khi chất lượng sản phẩm được nâng cao
thì cũng phần nào cải thiện đời sống của người dân cho nên ngoài việc đẩy mạnh
các ngành công nghiệp, dịch vụ,… theo xu hướng như hiện nay thì ngành nông
nghiệp vẫn chiếm vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta.
Cùng với các Ngân hàng thương mại thì Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn (NHNo & PTNT) huyện Chợ Mới không ngừng phấn đấu
vươn lên, khẳng định được vị trí là một trong những Ngân hàng trọng điểm của
huyện. Thông qua hoạt động tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đặc
biệt là việc triển khai thực hiện các chương trình tín dụng trọng điểm như chương
trình tín dụng khuyến công, khuyến nông, đầu tư phát triển ngành thuỷ sản…, thì
NHNo & PTNT đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tăng
nhanh tỷ trọng nông nghiệp, công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng công
nghiệp hoá-hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho nhiều lao động đồng thời tác
động đến sự phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại, làm tăng
thu nhập cho nền kinh tế.

2
Huyện Chợ Mới là vùng đất giàu tiềm năng phát triển. Đây là vùng
chuyên về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Sản xuất nông nghiệp là


3
1.3.2 Về không gian
- Đề tài được nghiên cứu và thực hiện chủ yếu tại chi nhánh NHNo &
PTNT huyện Chợ Mới tỉnh An Giang.
1.3.3 Về đối tượng
Vì kiến thức có hạn, thời gian tiếp cận với những hoạt động thực tiễn
đa dạng và phong phú tại Ngân hàng chưa nhiều nên luận văn chủ yếu tập trung
đề cập một số vấn đề sau:
- Phân tích tình hình nguồn vốn, cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu trong
hoạt động tín dụng hộ sản xuất.
- Đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản
xuất tại NHNo & PTNT huyện Chợ Mới
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.1.3 Phân loại tín dụng:
a. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn
vay cho đến hết thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng

5
 Tín dụng ngắn hạn
Là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm thường được dùng để cho vay
bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của các doanh nghiệp và cho vay phục
vụ nhu cầu sinh họat cá nhân.
 Tín dụng trung hạn
Là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm dùng để cho vay vốn mua sắm
tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình
nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
 Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm trở lên nhưng không vượt quá 15
năm, loại tín dụng này nhằm cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở
rộng sản xuất có quy mô lớn.
b. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:
 Tín dụng có bảo đảm:
Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố,
hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba. Sự đảm bảo này là căn cứ pháp lý để
Ngân hàng có thêm một nguồn thu thứ 2, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất
thiếu chắc chắn.
 Tín dụng không bảo đảm:

Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản
xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư và
phát triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để
đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu)
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
2.1.1.6 Các phương thức cho vay.
Theo quy chế cho vay của Ngân Hàng Nhà Nước các tổ chức tín dụng được
phép thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay:

7
- Cho vay từng lần.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng.
- Cho vay theo dự án.
- Cho vay trả góp.
- Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Có nhiều phương thức cho vay khác nhau tuy nhiên Ngân hàng chỉ áp dụng 2
phương thức cho vay phổ biến nhất là phương thức cho vay từng lần và phương
thức cho vay theo hạn mức tín dụng.
2.1.1.7 Quy trình cho vay của Ngân hàng


- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay
vốn và trả nợ của khách hàng.
Bước 3: Trưởng phòng Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn,
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng
trình, tiến hành xem xét tại nơi thẩm định (nếu cần thiết ), ghi ý kiến, báo cáo
thẩm định (nếu có ) và trình Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng quyết định.
Bước 4: Phó Giám đốc phụ trách tín dụng nhận được hồ sơ vay vốn từ
phòng tín dụng thì tiến hành kiểm soát các yếu tố pháp lý của hồ sơ và căn cứ
vào ý kiến của Trưởng Phòng tín dụng cùng với tờ tường trình cho vay, đồng thời
đối chiếu với khả năng nguồn vốn của Ngân hàng và ra quyết định. Nếu mức cho
vay trong quyền phán quyết của Phó Giám đốc thì duyệt cho vay, hồ sơ phải
chuyển sang phòng tín dụng để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập khế
ước cho vay hoặc mở sổ cho vay.
Bước 5: Nếu mức cho vay vượt quyền phán quyết của Phó Giám đốc thì
chuyển hồ sơ sang Giám đốc xem xét. Giám đốc kiểm tra kại hồ sơ vay vốn và
báo cáo thẩm địn, tái thẩm định (nếu có ), xem xét giải quyết cho vay hay không
cho vay.
Bước 6: Nếu đồng ý cho vay thì hồ sơ gửi sang phòng tín dụng để làm thủ
tục cho khách hàng vay vốn, còn nếu không đồng ý cho vay thì thông báo cho
khách hàng biết và nêu rõ lý do không đồng ý.
Bước 7: Cán bộ tín dụng nhận hồ sơ được duyệt từ Phó Giám đốc hoặc
Giám đốc sau đó chuyển sang phòng kế toán ngân quỹ, cán bộ tín dụng sẽ mở sổ
theo dỗi cho vay và thu nợ. Sau đó, tiến hành kiểm tra tình hình vốn vay.
Bước 8: Phòng kế toán nhận đựoc hồ sơ duyệt, tiến hành giải ngân cho
khách hàng. Đồng thời, thực hiện lưu trữ hồ sơ vay vốn, mở hồ sơ cho vay làm
thủ tục phát tiền, hạch toán kế toán.
2.1.1.8 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
 Chỉ tiêu về hoạt động tín dụng
a. Doanh số thu nợ trên doanh số cho vay

Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về
chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau, do đó Ngân hàng cần
phải quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến
lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ =
Nợ xấu
Dư nợ
x

100%
Tỷ số dư nợ trên tổng vốn huy động =
Tổng dư nợ
T
ổng vốn huy động
x
100%
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn =
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
x 100%

10

Lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
x 100%
=
Lợi nhuận ròng
trên thu nhập
Lợi nhuận ròng
Tổng thu hập
=
x 100%
Tổng thu nhập
trên tổng tài sản
Tổng thu nhập
Tổng tài sản
= x 100%
Tổng chi phí trên
t
ổng thu nhập

Tổng chi phí
Tổng thu nhập
x 100%
=

11


ruộng và lao động.

12

- Trong sản xuất gặp nhiều rủi ro nhất là rủi ro do thiên nhiên gây ra thì hộ
chưa có khả năng khắc phục và phòng ngừa.
- Hộ nghèo và hộ trung bình còn chiếm tỷ trọng cao, khó khăn nhất của hộ
nông dân là “thiếu vốn”.
2.1.2.2 Hoạt động tín dụng hộ sản xuất
a. Khái niệm:
Hoạt động tín dụng hộ sản xuất là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn
vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng cho hộ sản xuất
b.Vai trò của tín dụng đối với việc phát triển nông nghiệp và nông thôn
ở nước ta.
Trong nhiều năm qua, Từ khi thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (
tháng 5 năm 1951) cho đến nay. Để đáp ứng nhu cầu kinh tế xã hội ngày càng
phát triển, hệ thống hợp tác xã tín dụng ở nông thôn, quỹ tín dụng và Ngân hàng
thương mại đã tham gia cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp mà chủ yếu là
thông qua cho vay Hộ sản xuất. Tín dụng nông nghiệp của hệ thống Ngân hàng
tại Việt Nam đã thể hiện những vai trò sau :
- Thúc đẩy quá trình huy động vốn trong nền kinh tế và đáp ứng nhu cầu
vốn nhằm phát triển và mở rộng sản xuất hàng hóa.
- Đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung vốn trong nông nghiệp và nông
thôn.
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tăng tính hàng hóa của
sản phẩm nông nghiệp trong điều kiện phát triển kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác tiềm năng về lao
động, đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân,

để áp dụng cho mục tiêu: Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng,
phân tích tình hình huy động vốn, phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
xấu theo thời hạn tín dụng và theo từng ngành trong 3 năm (2005 – 2007).

Q = Q
1
- Q
0

Ghi chú
Q
0
: chỉ tiêu năm trước
Q
1
: chỉ tiêu năm sau
Q: Là phần chênh lệch tăng, giảm của các chi tiêu
14 - Phương pháp so sánh bằng số tương đối: Phương pháp này nhằm so sánh
tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu và giữa các năm. Phương pháp này dùng để
áp dụng cho mục tiêu: Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng,
phân tích tình hình huy động vốn, phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ
xấu theo thời hạn tín dụng và theo từng ngành trong 3 năm (2005 – 2007).

x 100%
%Q =

15

CH ƯƠNG 3
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN CHỢ
MỚI TỈNH AN GIANG

3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Chợ Mới
3.1.1.1 Quá trình hình thành
Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) đã
ban hành Nghị định số 53/HĐBT, cho phép Ngân hàng tổ chức thành hai cấp:
Ngân hàng Nhà nước - thực hiện chức năng quản lý nhà nước điều hành các
công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng của nhà nước và Ngân hàng chuyên doanh
thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Từ chủ trương đúng đắn trên, hệ thống Ngân hàng sắp xếp lại từ Trung
ương đến địa phương. Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang khẩn trương
chuẩn bị thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, thành lập chi nhánh NHNo
tỉnh An Giang. Riêng các chi nhánh Ngân hàng nhà nước huyện, thị trở thành
chi nhánh NHNo trực thuộc chi nhánh NHNo tỉnh An Giang, trong đó có chi
nhánh NHNo huyện Chợ Mới.
Ngày 14 tháng 07 năm 1988, Tổng Giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam (Nay là thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam) đã ra Quyết định số
53/NH-TCCB cho phép thành lập chi nhánh NHNo tỉnh An Giang và ngày 15
tháng 08 năm 1988 chi nhánh NHNo huyện Chợ Mới đã chính thức đi vào
hoạt động.
Ngày 23 tháng 05 năm 1990, Hội đồng Nhà nước ban hành Pháp lệnh về


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status