Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT
CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN MỸ TÚ – SÓC TRĂNG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
LÊ THỊ THU TRANG TRỊNH NGỌC MAI
MSSV: 4053576
Lớp: Kế toán tổng hợp-K31
& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 78
Bảng 15: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 80
Bảng 16: Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất ................................................................ 82

www.kinhtehoc.net

Bảng 17: Vòng vay vốn tín dụng hộ sản xuât ...................................................... 82
Bảng 18: Tình hình nợ xấu của Chi nhánh NHNN & PTNT qua 3 năm 2006,
2007, 2008 ........................................................................................................... 84
Bảng 19: Hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất của của Chi nhánh NHNN &
PTNT Huyện Mỹ Tú ............................................................................................ 86
Bảng 20: Số lượng hộ sản xuất Huyện Mỹ Tú .................................................... 88
Bảng 21: Điều tra thực tế về tuổi, trình độ của hộ sản xuất của Huyện Mỹ Tú .. 89
Bảng 22: Diện tích đất sản xuất theo loại hình sản xuất Huyện Mỹ Tú qua 3 năm
2006, 2007, 2008 ................................................................................................. 90
Bảng 23: Nhu cầu vốn của hộ sản xuất ................................................................ 91
Bảng 24: Nguồn vốn sản xuất .............................................................................. 92
Bảng 25:Nguồn vốn vay của hộ sản xuât ............................................................ 93
Bảng 26: Hồ sơ vay vốn của hộ sản xuất ............................................................. 94


PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 71
Hình 10: Tình hình dư nợ hộ sản xuấtt theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 74
Hình 11: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo thời gian của Chi nhánh NHNN
& PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ................................................................. 79
Hình 12: Tình hình nợ quá hạn hộ sản xuất theo ngành của Chi nhánh NHNN &
PTNT qua 3 năm 2006, 2007, 2008 ..................................................................... 81
www.kinhtehoc.net

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú ........... 28
Sơ đồ 2: Mạng lưới giao dịch của Chi nhánh NHNN & PHNT Huyện Mỹ Tú .. 31
Sơ đồ 3: Qui trình cho vay trực tiếp .................................................................... 35
Sơ đồ 4 : Qui trình cho vay gián tiếp ................................................................... 37

www.kinhtehoc.net

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Đất nước ta đang trên đà phát triển để hội nhập cùng nền kinh tế chung của
thế giới. Muốn đạt được đều đó thì nền kinh tế của đất nước phải vững mạnh.
Nước ta là nước nông nghiệp, nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc sản xuất nông
nghiệp. Sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế cho phù hợp với đà phát triển chung đã làm
ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của nông dân, nhu cầu vốn để sản xuất của

2. TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê.
3. ThS Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
Trường đại học Cần Thơ.
4. Edward W.Reed, Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà
xuất bản TP.HCM. www.kinhtehoc.net

Câu 8: Thủ tục vay vốn của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn
a. Rờm rà, khó khăn b. Đơn giản, dễ dàng

www.kinhtehoc.net

Câu 9: Vấn đề tài sản thế chấp như thế nào?
a. Đất ruộng b. Đất nhà c. Đất vườn d. Tài sản khác
Câu 10: Mức lãi suất của Ngân hàng mà Cô (Chú) đang vay vốn như thế nào?
a. Cao b. Hợp lí c. Thấp
Câu 11: Thời gian đáo hạn của khoảng vốn vay
a. Đến 12 tháng b. Trên 12 tháng đến 5 năm c. Trên 5 năm
Câu 12: Thái độ phục vụ của nhân viên Ngân hàng
a. Tận tình, vui vẻ b. Khó khăn, hách dịch
Câu 13: Quá trình thẩm định và quyết định cho vay của Ngân hàng?
a. Phức tạp, mất nhiều thời gian b. Gọn gàng, nhanh chóng
Câu 14: Cô (Chú) có ý định hợp tác lâu dài với Ngân hàng mà Cô (Chú) đang
vay vốn?
Câu 15: Năm vừa rồi có nhiều biến động về lãi suất ở các Ngân hàng, vấn đề đó
có ảnh hưởng gì đến khả năng vay vốn của Cô (Chú) ở Ngân hàng?
Câu 16: Cô (Chú) có đề suất gì đối với Ngân hàng mình đang hợp tác?


Thôn (NHNN & PTNT) cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất ở nông thôn là phù
hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế đáp ứng lòng mong đợi của hàng
triệu hộ nông dân được vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh, khôi phục
ngành nghề truyền thống, ngành nghề mới…đánh thức tiềm năng lao động, đất
đai, giải quyết việc làm, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nông thôn…
Mỹ Tú là một huyện vùng sâu của Tỉnh Sóc Trăng nói riêng, của cả nước
nói chung. Với nền kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trình độ dân trí thấp,
thu nhập người dân thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn kém phát triển, đời sống
người dân còn gặp nhiều khó khăn là vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu. Do đó
Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn (NHNN & PTNT) Mỹ Tú
cần phải chú ý tới việc phát triển tín dụng đối với hộ sản xuất. Tín dụng hộ sản
xuất là hoạt động có thể xem là khá mạnh hơn so với các hoạt động tín dụng
khác. Tín dụng hộ sản xuất góp phần ổn định và nâng cao sản xuất, đời sống của
nông dân, giúp người dân trong huyện có đủ khả năng để phát triển ngành nghề
www.kinhtehoc.net

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
GVHD: Lê Thị Thu Trang SVTH: Trịnh Ngọc Mai
2
sản xuất của mình, và tạo cho Ngân hàng nông nghiệp có khả năng mở rộng qui
mô phát triển. Tuy nhiên hoạt động tín dụng hộ sản xuất của Ngân hàng hiện nay
gặp một số khó khăn do ảnh hưởng từ tình hình kinh tế chung của thế giới. Để tín
dụng hộ sản xuất có thể phát triển vững mạnh giúp nông dân hoạt động tốt trong
lĩnh vực sản xuất của mình và giúp đất nước vững bước trên đà hội nhập thì việc
nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng hộ sản xuất luôn cần phải được quan tâm
giải quyết.
Xuất phát từ sự cần thiết của tín dụng đối với hộ sản xuất nông nghiệp nói
riêng và đối với nền nông nghiệp của đất nước nói chung mà em đã chọn đề tài
“Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi

của Ngân hàng không?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian
Nghiên cứu về thực trạng và biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín
dụng hộ sản xuất của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng.
1.4.2. Thời gian
Thời gian nghiên cứu đề tài trong 3 tháng (từ ngày 02/02/2009 đến ngày
01/05/2009), số liệu phân tích được sử dụng qua 3 năm 2006 – 2008.
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là số liệu phát sinh từ các bảng cân đối kế toán,
bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị. Ngoài ra, đối tượng
nghiên cứu còn là số liệu kết quả kinh doanh của lĩnh vực huy động vốn và cho
vay của Ngân hàng như tình hình nguồn vốn của Ngân hàng, doanh số cho vay,
doanh số thu nợ, tình hình dư nợ và nợ quá hạn của Ngân hàng. Nhưng đối tượng
nghiên cứu chủ yếu của đề tài là các số liệu có liên quan đến lĩnh vực tín dụng hộ
sản xuất như tình hình cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ quá hạn hộ sản xuất của Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn Huyện Mỹ Tú qua 3 năm 2006, 2007,
2008. Bên cạnh đó đối tượng nghiên cứu của đề tài còn là các số liệu có được từ
việc thu thập thực tế từ hộ sản xuất qua bảng câu hỏi thực tế.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong bài viết có nghiên cứu những tài liệu có liên quan đến hoạt động tín
dụng cũng như rủi ro về tín dụng trong ngân hàng, một số luận văn và khóa luận
của trường Đại học Cần Thơ, Cao đẳng tài chính kế toán Vĩnh Long như:
- Th.S Thái Văn Đại (2005), Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thương mại,
Trường đại học Cần Thơ. Tham khảo các nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng
thương mại, phân tích hoạt động tài chính Ngân hàng thương mại.
- Ngân hàng Thương mại. Tác giả: Lê Văn Tư, Lê Tùng Văn, Lê Nam Hải
(2000). Nội dung chính viết về các nghiệp vụ hoạt động của ngân hàng thương
www.kinhtehoc.net

www.kinhtehoc.net

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
GVHD: Lê Thị Thu Trang SVTH: Trịnh Ngọc Mai
5
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số vấn đề về tín dụng
2.1.1.1. Khái niệm về tín dụng
a. Khái niệm
Tín dụng là quan hệ giữa bên đi vay và bên cho vay được biểu hiện dưới
hình thức tiền tệ hoặc hàng hoá, trong mối quan hệ kinh tế đó người đi vay phải
trả cho người cho vay cả vốn và lãi sau một thời gian sử dụng nhất định.
b. Phân loại tín dụng
Căn cứ vào thời gian cho vay, người ta chia tín dụng ra làm 3 loại:
b.1. Tín dụng ngắn hạn
Tín dụng ngắn hạn là loại tín dụng có thời gian cho vay đến 12 tháng
nhằm giúp các khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân tăng cường vốn lưu động
tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất tiêu dùng.
Phần lớn tín dụng ngắn hạn chiếm đa phần trong nguồn vốn của Ngân
hàng vì nguồn vốn của Ngân hàng là những khoản huy động ngắn hạn. Đối với
nông dân tín dụng ngắn hạn góp phần giải quyết nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu hụt

các nguồn tiền nhàn rỗi được tập trung lại, bao gồm tiền nhàn rỗi của dân
chúng,vốn bằng tiền của các doanh nghiệp, vốn bằng tiền của các tổ chức đoàn
thể, xã hội…
- Ở mặt phân phối lại vốn tiền tệ: đây là mặt cơ bản của chức năng này,
đó là sự chuyển hóa để sử dụng các nguồn vốn đã tập trung được để đáp ứng nhu
cầu của sản xuất lưu thông hàng hoá cũng như nhu cầu tiêu dùng trong xã hội.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại vốn đều được thực hiện theo
nguyên tắc hoàn trả, vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung
vốn, nó thúc đẩy sử dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng mà
phần lớn nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã
được huy động và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho
hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội tăng.
a.2. Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
Nhờ hoạt động tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền
mặt và chi phí lưu thông cho xã hội, đều này thể hiện qua các mặt sau đây:
Hoạt động tín dụng, trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ
lưu thông tín dụng như thư phiếu, kỳ phiếu, Ngân hàng, các loại séc, các phương
tiện thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán,…cho phép thay thế một
số lượng tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quí như trước đây và
www.kinhtehoc.net

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
GVHD: Lê Thị Thu Trang SVTH: Trịnh Ngọc Mai
7
tiền giấy như hiện nay) nhờ đó làm giảm bớt các chi phí có liên quan như in tiền,
đúc tiền, vận chuyển, bảo quản tiền.
Với sự hoạt động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng Ngân hàng đã mở ra
một khả năng lớn trong việc mở tài khoản và giao dịch thanh toán thông qua

8
-Tín dụng là một trong những công cụ tập trung vốn một cách hữu hiệu
trong nền kinh tế.
- Tín dụng không những là công cụ tập trung vốn mà còn là công cụ thúc
đẩy tích tụ vốn cho các xí nghiệp, tổ chức kinh tế.
Có thể nói, trong mọi nền kinh tế xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to
lớn của nó.
+ Đối với doanh nghiệp: tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố
định, vốn lưu động.
+ Đối với dân chúng: tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư.
+ Đối với toàn xã hội: tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng vốn.
Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế xã hội khiến tạo ra
mặt động lực phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể
thay thế được.
- Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả.
Trong khi thực hiện chức năng thứ nhất là tập trung và phân phối lại vốn
tiền tệ, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh
tế, đặc biệt là tiền mặt trong tay các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm pháp,
nhờ vậy góp phần làm ổn định tiền tệ, mặt khác do cung ứng vốn tín dụng cho
nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất
kinh doanh,…làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hoá dịch vụ
làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, chính
nhờ đó mà tín dụng góp phần làm ổn định thị trường giá cả trong nước…
- Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định
trật tự xã hội.
Một mặt, do tín dụng có tác dụng thúc đẩy nền kinh tế phát triển, sản xuất
hàng hoá và dịch vụ ngày càng gia tăng có thể thoả mãn nhu cầu đời sống vật
chất của người lao động. Mặt khác, do vốn tín dụng cung ứng đã tạo ra khả năng
trong việc khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội về tài nguyên thiên nhiên,
về lao động, đất, rừng,…do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội

Tín dụng ngân hàng là hình thức tín dụng chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt
quan trọng trong nền kinh tế.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển
của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại. Tín dụng ngân hàng là
hình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong
phú.

www.kinhtehoc.net

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
GVHD: Lê Thị Thu Trang SVTH: Trịnh Ngọc Mai
10
c. Tín dụng Nhà Nước
Tín dụng Nhà Nước là quan hệ tín dụng giữa Nhà Nước (bao gồm Chính
phủ, Trung Ương, Chính quyền địa phương,…) với các đơn vị và cá nhân trong
xã hội, trong đó, chủ yếu là Nhà nước đứng ra huy động vốn của các tổ chức và
cá nhân bằng cách phát hành trái phiếu để sử dụng vì mục đích và lợi ích chung
của toàn xã hội.
Tín dụng Nhà nước có thể được thực hiện bằng hiện vật ( thóc, gạo, trâu,
bò,…) hoặc bằng hiện kim (bằng tiền, vàng) nhưng trong đó tín dụng bằng tiền là
chủ yếu.
d. Tín dụng quốc tế
Ngoài các hình thức nói trên, còn có loại hình tín dụng quốc tế. Đây là
quan hệ tín dụng giữa các Chính phủ, giữa các tổ chức tài chính tiền tệ được thực
hiên bằng nhiều hình thức khác nhau nhằm trợ giúp lẫn nhau để phát triển kinh tế
xã hội của một nước.
2.1.1.4. Hộ sản xuất
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi hoạt động kinh tế.

- Mục đích sử dụng tiền vay hợp pháp.
- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
- Có dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh (SXKD) dịch vụ khả
thi và có hiệu quả.
- Thực hiện các qui định về đảm bảo tiền vay theo quy định của chính
phủ, của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân Hàng Nhà
Nước Việt Nam.
c. Đối tượng vay vốn
- Ngân hàng cho vay các đối tượng:
+ Giá trị vật tư hàng hóa, máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh cung cấp dịch vụ phục vụ đời sống
và đầu tư phát triển.
+ Số tiền thuế xuất khẩu khách hàng phải nộp để làm thủ tục xuất khẩu mà
lô hàng đó Ngân hàng có tham gia cho vay.
+ Số tiền lãi vay Ngân hàng trong thời gian thi công chưa bàn giao và đưa
tài sản cố định mà khoản trả lãi được tính bằng giá trị tài sản cố định đó.
- Ngân hàng không cho vay các đối tượng :
+ Số tiền thuế phải nộp trừ các khoản tiền thuế xuất khẩu quy định ở trên.
www.kinhtehoc.net

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
GVHD: Lê Thị Thu Trang SVTH: Trịnh Ngọc Mai
12
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay tổ chức tín dụng hay Ngân hàng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính Ngân hàng trừ trường hợp cho vay để trả lãi
trong thời gian thi công các công trình có vay vốn trung hạn và dài hạn như đã
quy định ở trên.
d. Lãi suất cho vay
- Mức lãi cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận phù hợp

“Vốn tự có” của Quyết định 457/2005QĐ-NHNN, thực hiện theo qui định của
Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.
2.1.2.2. Hình thức cho vay
Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương
thức cho vay :
- Cho vay từng lần : Mỗi lần vay vốn khách hàng và Ngân hàng nơi cho
vay lập thủ tục vay vốn theo qui định và ký hợp đồng tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Ngân hàng và khách hàng vay xác định
và thoả thuận 1 hạn mức tín dụng duy trì trong 1 thời gian nhất định, hoặc theo
chu kỳ sản xuất kinh doanh, hoặc để sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo dự án đầu tư: Ngân hàng cho khách hàng vay để thực hiện
các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời
sống.
- Các phương thức cho vay khác: Cho vay hợp vốn, cho vay trả góp, cho
vay theo hạn mức tín dụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và
sử dụng thẻ tín dụng, cho vay theo hạn mức thấu chi…
2.1.2.3. Thẩm định điều kiện cho vay nhằm ra quyết định
a. Thẩm định điều kiện cho vay
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, tùy theo mức độ phức tạp của từng khoản vay.
Cán bộ được giao nhiệm vụ thẩm định khoản vay trong 3 ngày làm việc đối với
khoản vay ngắn hạn, 5 ngày làm việc đối với khoản vay trung – dài hạn phải tiến
hành thẩm định, phân tích điều kiện cho vay vốn theo các nội dung sau:
a.1. Xác nhận các thông tin do khách hàng cung cấp, khám phá các thông
tin mới mà các bộ phận tín dụng cần có để hiểu thêm về tính pháp lí của khách
hàng: hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tình hình thu nhập, tính pháp lí
của tài sản đảm bảo của khách hàng. Tùy theo đối tượng khách hàng là doanh
nghiệp hoặc cá nhân, hộ gia đình để điều tra và sử dụng thông tin cơ bản từ
nguồn sau:
- Thông tin từ các Ngân hàng đã có quan hệ với khách hàng.
- Thông tin từ các cơ quan quản lí khách hàng.

sử dụng tiền vay, khả năng trả nợ.
* Phân tích, đánh giá: các điều kiện đảm bảo vệ sinh, môi trưòng hoặc
các yếu tố tác động môi trường của dự án sản xuất, kinh doanh,…
* Xem xét khả năng: cân đối nguồn vốn và dự kiến lãi suất cho vay của
chi nhánh.
* Các biện pháp đảm bảo tiền vay:
- Phải phân tích kỹ hình thức, loại tài sản, phương thức cầm cố, thế chấp,
bảo lãnh, tính hợp pháp, hợp lệ, khả năng quản lí và duy trì giá trị tài sản bảo
đảm tiền vay. Định giá tài sản bảo đảm để xác định mức cho vay.
www.kinhtehoc.net

Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất của chi
nhánh NHNN & PTNT Huyện Mỹ Tú – Sóc Trăng
GVHD: Lê Thị Thu Trang SVTH: Trịnh Ngọc Mai
15
- Việc xác định giá trị tài sản bảo đảm cho tiền vay được thực hiện theo
quy định về bảo đảm tiền vay trong hệ thống NHNN và PTNT do Hội đồng Quản
Trị ban hành trong từng thời kỳ.
* Xem xét các điều kiện khác: Cán bộ thẩm định phối hợp với các bộ phận
khác xem xét các trường hợp khoản vay có liên quan đến các điều kiện khác như:
Điều kiện thanh toán, phương thức thanh toán,…
Sau khi xem xét các yếu tố trên cán bộ thẩm định phải nhận xét về khoản
vay, kết luận đủ các nội dung cần thẩm định và đề xuất ý kiến, ghi rõ có giải
quyết cho vay hay không cho vay.
Nếu xét thấy cho vay được thì phải đề xuất cụ thể:
- Mức cho vay, phương thức cho vay
- Thời hạn cho vay, các kỳ hạn trả nợ
- Lãi suất cho vay
- Các điều kiện cần phải hoàn thiện trước khi kí hợp đồng tín dụng hoặc
giải ngân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status