Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
LờI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong khoá luận là trung thực và cha từng đợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Sinh viên
Trần Thị Minh Trang
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
3
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
BảNG Ký HIệU CHữ VIếT TắT
DN Doanh nghiệp
DNV&N DNV&N
NHTM Ngân hàng thơng mại
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
TCKT, CN Tổ chức kinh tế và cá nhân
TCTD Tổ chức tín dụng
Techcombank Ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng
UBND Uỷ ban nhân dân
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
4
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
MụC lục
Lời cam đoan ......................................................................................3
Bảng ký hiệu chữ viết tắt.....................................................................................4
Lời nói đầu ...........................................................................................................8
Chơng 1: Doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng ngân hàng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ..................................................................................11
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng.............................11
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ...................................................11
1.3.2.1. Các yếu tố thuộc về khách hàng.....................................................27
1.3.2.2. Những nhân tố thuộc về ngân hàng................................................28
1.3.2.3. Các yếu tố khách quan ..................................................................30
Chơng 2: Thực trạng về hiệu quả tín dụng đối với DNV&N ở ngân hàng th-
ơng mại cổ phần Kỹ Thơng...............................................................................34
2.1. Khái quát về tình hình hoạt động của nhân hàng thơng mại cổ phần Kỹ
Thơng...............................................................................................................34
2.1.1.Một số nét về quá trình ra đời và phát triển của ngân hàng thơng mại
cổ phần Kỹ Thơng.........................................................................................34
2.1.2. Hoạt động của ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng....................37
2.1.2.1. Nguồn vốn huy động......................................................................38
2.1.2.2. Hoạt động tín dụng.........................................................................40
2.1.2.3. Các hoạt động khác .......................................................................42
2.2. Thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNV&N ở ngân hàng thơng mại
cổ phần Kỹ Thơng...........................................................................................43
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
6
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
2.2.1. Kết quả cho vay- thu nợ......................................................................43
2.2.1.1. Nghiệp vụ cho vay vốn ngắn hạn đối với DNV&N.......................47
2.2.1.2. Nghiệp vụ cho vay vốn trung và dài hạn đối với DNV&N............51
2.2.2. Hiệu quả tín dụng trong cho vay đối với DNV&N.............................55
2.2.2.1.Xét về khả năng sinh lãi cho ngân hàng ........................................55
2.2.2.2. Xét về khả năng thu hồi vốn và tổn thất.........................................56
2.3. Đánh giá chung.........................................................................................59
2.3.1. Những kết quả đạt đợc.........................................................................59
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân..........................................................60
2.3.2.1. Những hạn chế................................................................................60
2.3.2.2 .Nguyên nhân..................................................................................61
Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín
cầu tiêu dùng và xuất khẩu, tích luỹ thêm vốn để tăng tốc độ phát triển. Các
DNV&N có một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế ở Việt Nam nh sau:
- Các DNV&N chiếm 96% trong tổng số các doanh nghiệp trong cả nớc và
đã tham gia vào hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh tế.
- Các DNV&N là nơi tạo ra nhiều công ăn việc làm, tuyển dụng gần một nửa
(49%) lực lợng lao động phi nông nghiệp trong cả nớc.
- Các DNV&N đang tăng lên nhanh nhất, nếu xét về mặt số lợng các doanh
nghiệp mới thành lập: trong tổng số 41.000 doanh nghiệp mới đợc thành lập từ
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
8
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
năm 1991 đến 1997, thì có 34.000 hay 83% số DNV&N đợc thành lập dới hình
thức t nhân (24.000) hoặc dới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn (10.000).
Nhận thức đợc vai trò của DNV&N nh vậy, đại hội đại biểu toàn quốc lần
thứ VIII của Đảng đã chỉ rõ: " Ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến,
tạo nhiều việc làm, thu hồi nhanh; Đồng thời xây dựng một số công trình qui mô
lớn thật cần thiết và có hiệu quả".
Để DNV&N phát huy đợc hết vai trò của mình, một yêu cầu hết sức cấp
bách là vốn để phát triển, nâng cao năng lực sản xuất, phù hợp với cơ chế thị tr-
ờng và ngân hàng là một nhân tố quan trọng để đáp ứng nhu cầu vốn này. Tuy
nhiên, song song với việc các ngân hàng cho vay các doanh nghiệp ngày càng
nhiều là họ phải đơng đầu với vấn đề chất lợng hiệu quả cho vay ngày càng giảm
sút. Hiệu quả cho vay đối với các DNV&N là một vấn đề bức xúc hiện nay,
không chỉ đối với các ngân hàng mà còn là mối quan tâm hàng đầu của Đảng và
Nhà nớc. Do đó, việc nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích để tìm ra những giải pháp
hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả cho vay đối với các DNV&N là việc làm hết
sức có ý nghĩa cho ngân hàng cũng nh cho toàn xã hội.
Từ những lý do nêu trên em đã chọn đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu quả
tín dụng ngân hàng đối với DNVN ở ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Th-
ơng", nhằm mục đích đa ra các biện pháp có căn cứ khoa học và thực tiễn góp
Khoá luận đợc trình bày theo kết cấu nh sau:
Chơng1: DNV&N và tín dụng ngân hàng với DNV&N.
Chơng2: Thực trạng về hiệu quả tín dụng đối với DNV&N ở ngân hàng th-
ơng mại cổ phần Kỹ Thơng.
Chơng3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng
đối với DNV&N ở ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng.
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
10
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Chơng 1
doanh nghiệp vừa và nhỏ và tín dụng ngân hàng
đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1. Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1. Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Hầu hết các nớc trên thế giới đều xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNV&N) theo tính ứng dụng với hai tiêu thức là: tổng số vốn sản xuất kinh
doanh và số lợng lao động của doanh nghiệp, để phân biệt qui mô lớn, vừa và
nhỏ. ở từng nớc, sự phân chia độ lớn của các chỉ tiêu đó cũng không hoàn toàn
giống nhau, đối với từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh. Theo một học giả, tiêu
chí phân loại cần phải dựa vào số lao động trong doanh nghiệp: doanh nghiệp
nhỏ có số lao đông dới 100 ngời, doanh nghiệp vừa có số lao động từ 101 đến
1000 ngời, doanh nghiệp có số lao động trên 1000 ngời là doanh nghiệp lớn. Tại
Philipin, tiêu chí phân loại căn cứ vào tổng số vốn: doanh nghiệp nhỏ có tổng số
vốn dới 15 triệu peso (tơng đơng với 375000 USD), doanh nghiệp vừa có số vốn
từ 15 triệu peso đến 60 triệu peso.
ở Việt Nam, tiêu chí phân loại đợc thực hiện theo công văn số 681/CP-TN
do Chính phủ ban hành ngày 20 tháng 6 năm 1998. Theo tiêu chí này, các
DNV&N có số vốn điều lệ dới 5 tỷ đồng và có số lao động dới 200 ngời. Doanh
nghiệp lớn là những doanh nghiệp có số vốn điều lệ trên 5 tỷ đồng hoặc doanh
thu trên 5 tỷ đồng và có số lao động thờng xuyên làm việc trên 200 ngời. Tiêu
+ Doanh nghiệp xây dựng.
+ Doanh nghiệp thơng mại dịch vụ
-Theo quy mô (về vốn, lao động, sản lợng, doanh thu, mức lợi nhuận):
+ Doanh nghiệp vừa.
+ Doanh nghiệp nhỏ.
1.1.3. đặc trng của doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.1.3.1. Quy mô nhỏ bé
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
12
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Phần lớn các DNV&N có quy mô nhỏ bé với số vốn dới 1 tỷ đồng và lao
động dới 50 ngời. Chỉ xét riêng về DNV&N thì đến ngày 1/9/1999 có đến 65%
doanh nghiệp có số vốn dới 5 tỷ đồng, trong đó có 1314 doanh nghiệp có vốn d-
ới 1 tỷ đồng, chiếm 23% tổng số DNV&N. Do quy mô nhỏ bé dẫn tới vốn hạn
hẹp, kéo theo những khó khăn về mặt bằng sản xuất kinh doanh, công nghệ lạc
hậu, thiếu thông tin cộng với trình độ tay nghề lao động và quản lý yếu kém.
1.1.3.2. Sức cạnh tranh còn thấp
Do DNV&N là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé, vốn đầu t cho hoạt
động sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn làm cho chất lợng sản phẩm
không cao, sức cạnh tranh của hàng hoá dịch vụ yếu do đó cũng không mở rộng
đợc thị trờng, hàng hoá càng khó tiêu thụ, lợi nhuận thấp, kinh doanh gặp nhiều
khó khăn, dễ dẫn tới gian lận thơng mại, kinh doanh phạm pháp.
1.1.3.3. Quản lý và điều phối hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp
Hầu hết các giám đốc dựa vào tiền tích luỹ cá nhân của mình cộng với tích
luỹ của gia đình (đối với những doanh nghiệp ngoài quốc doanh) để thành lập
nên doanh nghiệp. Do vậy, các giám đốc đó hầu hết có thế mạnh về vốn lớn hơn
thế mạnh về năng lực quản lý. Các DNV&N nhà nớc còn có rất nhiều nhà quản
lý còn non kém về trình độ điều hành. Khả năng điều hành của ngời quản lý cha
đáp ứng đợc yêu cầu của kinh tế thị trờng, không đủ sức để doanh nghiệp đứng
vững và phát triển trong điều kiện cạnh tranh gắt gao.
ăn việc làm nhất và năng động nhất. Rõ ràng đây là một trong những nhân tố
quan trọng đối với những ngời cha có việc làm ở các khu đô thị hoặc những ngời
sống ở các vùng nông thôn đang kiếm việc làm. Các cơ hội tăng thêm việc sẽ
mang lại lợi ích cho tất cả mọi ngời, kể cả những ngời đang thất nghiệp, phụ nữ,
những ngời tàn tật. đây là một trong những thế mạnh rõ rệt của các DNV&N và
là nguyên nhân chủ yếu khiến ta phải quan tâm đặc biệt đến đối tợng này. Theo
kết quả điều tra dân số 4/1999 đã cho chúng ta những số liệu lo ngại về tình
trạng thất nghiệp. Theo dự báo thì từ nay đến 2010 mặc dù dân số có thể tăng
chậm lại nhng nguồn lao động nớc ta vẫn tăng nhanh, đòi hỏi phải giải quyết
việc làm hết sức khẩn trơng. Mà DNV&N thu hút đợc lao động rất nhiều, đặc
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
14
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
biệt trong khu vực nông thôn, cũng nh việc tiếp nhận những lao động từ các
doanh nghiệp nhà nớc giải thể, cổ phần hoá
Các DNV&N có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài
chính: đợc huy động trong nớc và các nguồn nguyên liệu vật liệu hoặc các sản
phẩm trung gian có sẵn.
Các DNV&N có thể đóng góp vào nỗ lực phân bổ các ngành công
nghiệp: đến nhiều vùng đân c khác nhau nhờ đó thu hẹp bớt khoảng cách phát
triển giữa các khu vực khác nhau và tạo ra đợc sự phát triển cân đối giữa các
vùng khác nhau trên toàn quốc.
DNV&N có thể bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn: cung cấp
các đầu vào cho các ngành này đồng thời tạo ra đợc sự cạnh tranh cần thết để
thúc đẩy nhanh quá trình phát triển và nâng cao tính cạnh tranh trên toàn quốc.
Các DNV&N có thể đóng góp đáng kể vào việc duy trì và phát
triển các ngành thủ công nghiệp truyền thống, nhằm sản xuất các loại hàng hoá
mang bản sắc dân tộc.
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá
hiện đại hoá, đảm bảo cho nền kinh tế năng động hơn. Do yêu cầu vốn ít quy mô
Theo tiêu chí vốn, năm 1995 các DNV&N chiếm 99,59% trong tổng số
doanh nghiệp t nhân, chiếm 93,38% trong tổng số các hợp tác xã, chiếm 94,72%
trong tống số các công ty trách nhiệm hữu hạn, chiếm 43,27% trong tổng số các
công ty cổ phần và 65,88% trong tổng số các doanh nghiệp Nhà nớc. Nh vậy có
thể nói hầu hết doanh nghiệp trong khu vực ngoài quốc doanh là DNV&N. Theo
số liệu thống kê dới đây, đến ngày 30/6/1998 trong tổng số các doanh nhiệp
ngoài quốc doanh là 25.517 thì 17.535 là doanh nghiệp t nhân, 6.900 là công ty
trách nhiệm hữu hạn, 153 là công ty cổ phần, 2900 là các hợp tác xã. Nh vậy các
DNV&N có một vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế của nớc ta.
1.1.5. Quản lý Nhà nớc đối với DNV&N
Nghị định 90/2001 NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNV&N đã đa ra mục tiêu
phát triển DNV&N là một nhiệm vụ quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh
tế - xã hội, đẩy mạnh phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc. Nhà nớc
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
16
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho DNV&N phát huy tính chủ động
sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn
nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng
hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trờng, phát triển sản xuất,
kinh doanh, tạo việc làm và nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Về cơ chế, chính sách khuyến khích DNV&N, NĐ 90/2001 đề ra một phơng
thức mới: DNV&N đợc hởng tất cả các chính sách u đãi hiện hành đối với các
doanh nghiệp đầu t và sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề (bao gồm các
ngành nghề truyền thống), đúng địa bàn đợc nhà nớc khuyến khích, đồng thời đ-
ợc hởng thêm nhiều u đãi khác, tất cả các cơ chế chính sách sẽ đợc vận dụng
một cách tập trung, thể hiện trong các chơng trình trợ giúp, đó là những chơng
trình mục tiêu của Nhà nớc đợc xây dựng căn cứ vào định hớng u tiên phát triển
kinh tế - xã hội, phát triển các ngành và các địa bàn cần khuyến khích. Các ch-
ơng trình này đợc bố trí trong kế hoạch hằng năm hoặc 5 năm của Nhà nớc hoặc
định đã quy định các chơng trình trợ giúp, chính phủ tạo điều kiện cho doanh
nghiệp đổi mới công nghệ, trang thiết bị, máy móc, phát triển sản phẩm mới,
hiện đại hóa quản lý. Về xuất khẩu, nghị định đã đề ra những biện pháp cụ thể
trợ giúp của DNV&N trong việc mở rộng hợp tác với nớc ngoài, mở rộng thị tr-
ờng xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ, nh trợ giúp một phần chi phí cho việc khảo sát,
học tập trao đổi, hợp tác cũng nh tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản
phẩm, tìm hiểu thị trờng. DNV&N cũng đợc tạo điều kiện thuận lợi để tham gia
các chơng trình xuất khẩu của Nhà nớc.
Nghị định đã quy định thành lập 2 tổ chức mới: Cục phát triển DNV&N và
Hội đồng khuyến khích DNV&N.
Cục phát triển DNV&N là cơ quan quản lý Nhà nớc về xúc tiến phát triển
DNV&N (trực thuộc Bộ kế hoạch & đầu t) có nhiệm vụ: định hớng xúc tiến phát
triển DNV&N; tổng hợp xây dựng các chơng trình trợ giúp, đồng thời điều phối,
hớng dẫn, kiểm tra các chơng trình trợ giúp DNV&N. Tại mỗi tỉnh, thành phố,
nhiệm vụ xúc tiến phát triển DNV&N đợc giao cho UBND địa phơng, với tổ
chức gọn nhẹ do UBND tỉnh, thành phố quy định.
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
18
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Việc thành lập Hội đồng khuyến khích DNV&N làm t vấn cho Thủ tớng về
DNV&N là một điểm rất mới trong quản lý kinh tế đất nớc, thể hiện quan điểm
của chính phủ khẳng định vị trí, vai trò của DNV&N trong công cuộc công
nghiệp hoá - hiệnđại hoá đất nớc, đồng thời thành lập một tổ chức có danh nghĩa
chính thức để t vấn cho Thủ tớng trong các quy định về cơ chế chính sách phát
triển loại hình doanh nghiệp đang có nhiều tiềm năng này. Hội đồng gồm 3
thành phần: cơ quan quản lý Nhà nớc, hiệp hội doanh nghiệp, chuyên gia trong
các lĩnh vực kinh tế, khoa học công nghệ và đào tạo, do Bộ trởng Bộ kế hoạch &
đầu t làm chủ tịch. Có thể coi đây là một loại hình tổ chức t vấn rất mới ở nớc ta,
một tổ chức t vấn cao cấp trực tiếp t vấn cho Thủ tớng mà trong đó có đại diện
của giới doanh nhân và một số chuyên gia đầu ngành cùng tham gia bình đẳng
thành nguồn vốn cho vay, đã góp phần điều hoà vốn cho nền kinh tế tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp bù đắp đợc nhu cầu thiếu vốn tạm thời giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh đợc liên tục.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng tác động có hiệu quả đến nhịp độ phát triển,
thúc đẩy cạnh tranh trong nền kinh tế. Trong môi trờng cạnh tranh, các chủ thể
kinh doanh luôn phải chủ động tìm kiếm và thực hiện những biện pháp nh ứng
dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mới, đổi mới công nghệ, hoàn thiện
nghệ thuật kinh doanh, tìm kiếm thị trờng mới. Chính tín dụng ngân hàng sẽ là
nguồn tài trợ cho những nhu cầu này. Đặc biệt trong nền kinh tế thị trờng để
tránh trừng phạt kinh tế do không hoàn trả đợc vay nợ ngân hàng đồng thời để
tạo khả năng nắm phần thắng các chủ thể kinh doanh phải lao vào cuộc cạnh
tranh quyết liệt. Trong bối cảnh đó các hoạt động kinh tế đơng nhiên sẽ nhộn
nhịp và rất sôi động. Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng cũng tạo điều kiện thuận
lợi cho việc di chuyển sản xuất kinh doanh từ ngành này sang ngành khác và
chỉ có tín dụng ngân hàng mới đáp ứng đợc nhu cầu vốn lớn nh vậy cho việc
thay đổi cơ cấu sản xuất kinh doanh. Các nhà kinh doanh sẽ dễ dàng chuyển từ
những ngành có lợi nhuận thấp sang những ngành có lợi nhuận cao tạo điều kiện
cho việc bình quân hoá tỉ suất lợi nhuận trong nền kinh tế nhằm hình thành nên
một cơ cấu kinh tế hợp lý.
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
20
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
Thứ ba, tín dụng ngân hàng là một công cụ đắc lực cho các ngành kinh tế
kém phát triển và những ngành kinh tế mũi nhọn. Bằng việc sử dụng lãi suất u
đãi đối với những ngành kinh tế mũi nhọn cũng nh những ngành kinh tế kém
phát triển nhng cần thiết và có lợi, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy những
ngành này phát triển. Mặt khác với đặc trng phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi của tín
dụng ngân hàng đã giúp cho việc sử dụng vốn của các doanh nghiệp có hiệu
quả. Chính điều này đã thể hiện sự u việt hơn của tín dụng ngân hàng so với việc
cấp vốn ngân sách đầu t vào lĩnh vực này, vì khi đợc cấp vốn ngân sách ngời sử
tầng lớp dân c trong xã hội và việc tổ chức thanh toán cho khách hàng, ngân
hàng có thể đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, tình hình sản xuất cũng nh khả
năng chi trả của khách hàng qua biến động số d trên tài khoản. Trong quá trình
cho vay, ngân hàng phải luôn đề phòng nguy cơ có thể xảy ra và vì vậy phải th-
ờng xuyên phân tích khả năng tài chính cảu khách hàng và thờng xuyên giám
sát, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của họ để có thể điều chỉnh, tác
động kịp thời khi cần thiết. Từ đó, ngân hàng có khả năng tổng hợp đợc tình
hình sản xuất kinh doanh của khách hàng và có thể đánh giá mức độ phát triển
của từng ngành kinh tế, đồng thời đóng góp những ý kiến góp ý để thực hiện
điều chỉnh kịp thời khi có sự mất cân đối trong cơ cấu kinh tế.
1.2.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.2.1. Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối u cho
doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trờng hiếm có doanh nghiệp nào chỉ sử dụng vốn tự có
để hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc này không những hạn chế khả năng mở
rộng sản xuất của doanh nghiệp mà còn làm tăng giá vốn của doanh nghiệp đó.
Hiện nay, để thực hiện các quyếtđịnh đầu t, một doanh nghiệp có thể sử dụng
hai nhóm nguồn vốn: vốn tự có và vốn đi vay. Nhng không phải doanh nghiệp
muốn vay bao nhiêu cũng đợc mà còn phải tuỳ thuộc vào đièu kiên và yêu cầu
theo qui định, luật định. Nếu vốn này quá lớn thì chi phí vào giá thành sẽ tăng.
Chính vì vậy buộc doanh nghiệp phải xây dựng cơ cấu vốn tối u. Cơ cấu vốn tối
u là sự kết hợp hợp lý nhất các nguồn tài trợ cho kinh doanh của một doanh
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
22
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
nghiệp nhằm mục tối đa hoá giá trị tại thị trờng của doanh nghiệp tại mức giá
vốn bình quân rẻ nhất.
1.2.2.2. Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp mở rộng sản
xuất kinh doanh
Tín dụng ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động của mình thông qua việc
cũng góp phần buộc doanh nghiệp làm ăn đúng đắn thông qua việc kiểm tra
định kỳ các báo cáo tài chính doanh nghiệp. Vì quá trình tạo ra lợi nhuận của t
bản ngân hàng có liên quan đến chu trình sản xuất kinh doanh của của doanh
nghiệp nên để đảm bảo lợi ích của mình cũng nh của doanh nghiệp, ngân hàng
luôn cùng doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn trong phạm vi cho phép, t vấn cho
doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn.
1.3. Hiệu quả của tín dụng ngân hàng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.3.1. Hiệu quả tín dụng
1.3.1.1. Khái niệm
Hiệu quả tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng phù hợp với sự phát
triển kinh tế xã hội và đảm bảo sự phát triển tồn tại của ngân hàng. Hiệu quả tín
dụng bằng chính kết quả cuối cùng của hoạt động tín dụng, đó là lợi nhuận sau
khi thanh toán tất cả các d nợ phát sinh. Kết quả này là thớc đo những cố gắng
của ngân hàng trong tính toán, điều tiết nguồn vốn cho vay, tỷ giá cho vay, thu
nợ
Hiệu quả tín dụng thể hiện:
Đối với DNV&N: tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng của
khách hàng, với lãi suất, kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thu hút nhiều khách
hàng nhng vẫn đảm bảo các nguyên tắc tín dụng, đáp ứng nhu cầu vốn của
khách hàng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả
và phát triển.
Đối với ngân hàng thơng mại: với phạm vi, mức động, giới hạn tín dụng
phải phù hợp với quy định thể lệ của bản thân ngân hàng đó, đảm bảo đúng
nguyên tắc hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro
trong quá trình hoạt động và cạnh tranh trên thơng trờng, mang lại lợi nhuận và
đảm bảo khả năng thanh khoản cho ngân hàng.
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
24
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
để ngân hàng tồn tại và phát triển. Ngân hàng có thể tuỳ từng thời gian, điều
kiện kinh doanh cụ thể để có chính sách khách hàng hợp lý, nhằm mở rộng đầu
t tín dụng thu hút khách hàng, nhng vẫn phải đảm bảo cho hoạt động tín dụng
đạt hiệu quả cao nhất. Lợi nhuận do tín dụng đem lại chứng tỏ các khoản vay
không những thu hồi đợc gốc mà nguồn thu đợc lãi, đảm bảo đợcc độ an toàn
của đồng vốn cho vay.
Xét về khả năng thu hồi vốn, và tổn thất ngời ta đa ra chỉ tiêu:
Hệ số nợ quá hạn:
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh tình trạng nợ khó đòi, nợ quá hạn, để có
những biện pháp xử lý. Nếu tỷ lệ này quá cao thì sẽ ảnh hởng rất nhiều đến tình
hình hoạt động của ngân hàng.
Tỷ lệ vốn có khả năng tổn thất:
Tỷ lệ này phản ánh, đánh giá tỷ lệ vốn có nguy cơ bị mất.
Ngoài ra còn đợc thể hiện qua những chỉ tiêu: khả năng thu hút khách hàng
của ngân hàng, mức độ an toàn tín dụng
Về phía khách hàng nhận đồng vốn của ngân hàng: Ngời ta đánh giá hiệu
quả công tác cho vay thông qua: việc doanh nghiệp giải quyết việc thiếu vốn để
sản xuất kinh doanh? mức độ phát triển, mức độ cạnh tranh, khả năng mở rộng
Trần Thị Minh Trang Lớp 1011
26
Tỷ lệ cho vay Nợ quá hạn khó đòi
có khả năng tổn thất = x 100
Tổng dư nợ
Nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = x 100
Tổng dư nợ
Khoá luận tốt nghiệp Khoa nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng
doanh nghiệp, mở rộng lĩnh vực ngành nghề kinh doanh khi doanh nghiệp
nhận đợc vốn tài trợ của ngân hàng.
Về mặt xã hội: Ngời ta có thể đánh giá hiệu quả của công tác cho vay thông