Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
LỜI NÓI ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế cơ hội và thách thức mở ra đối với tất cả các ngành nghề ở
Việt Nam. Trong đó, ngành Nông nghiệp được đánh giá là ngành sẽ phải đối mặt với nhiều
thách thức nhất; do trình độ sản xuất còn thấp, các mặt hàng nông sản khi tham gia vào
cạnh tranh trên thị trường xuất khẩu lại vấp phải sự bảo hộ trong sản xuất của các nước
phát triển. Điều đó càng tạo sức ép cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong ngành
Nông nghiệp Việt Nam.
Hiện nay, Việt Nam còn khoảng gần 70% người dân số sống ở nông thôn và Nông
nghiệp đang là nguồn sinh kế chính. Hàng năm, ngành Nông nghiệp cũng đóng góp hàng
tỷ USD vào tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước… Với vị trí quan trọng như vậy nông
nghiệp là chìa khóa của sự ổn định và phát triển đối với người dân. Trong bối cảnh hội
nhập WTO, nông nghiệp nước ta có thể có thêm nhiều cơ hội phát triển nhưng cũng có
không ít những tác động ảnh hưởng đến sự phát triển ổn định của ngành, ảnh hưởng đến an
ninh lương thực của người nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo.
Mặt khác, vấn đề công nghiệp hóa và cơ khí hóa nông nghiệp để tăng năng suất và
tăng cường khả năng cạnh tranh cho ngành Nông nghiệp Việt Nam vẫn đang là một bài
toán khó. Có nhiều vấn đề nảy sinh trong quá trình chuyển giao công nghệ, phương pháp
và sáng kiến nông nghiệp từ những nước công nghiệp phát triển sang các nước đang phát
triển, chẳng hạn như thiếu vốn đầu tư và hệ thống tín dụng nông nghiệp và nông thôn,
thiếu hoặc chưa có đủ các hành lang pháp lý nhằm bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ, không đủ
khả năng và nguồn tài chính để thực hiện các nghiên cứu khoa học, đặc biệt về sinh học và
tổ chức ứng dụng hiệu quả các kết quả nghiên cứu khoa học. Đây thực sự là một điểm yếu
của nông nghiệp Việt Nam. Để tăng cường nguồn vốn đầu tư cho nền sản xuất có nhiều
biện pháp khác nhau, đa dạng và phong phú, trong đó biện pháp rất quan trọng là nâng cao
khả năng hoạt động tín dụng.
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (NHNo) ra đời không
chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông
thôn mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế
Việt Nam. Tuy nhiên, mỗi vùng có điều kiện địa lý, kinh tế khác nhau nên công tác hoạt
động tín dụng cũng gặp những khó khăn nhất định. Với mạng lưới chi nhánh, phòng giao
1.1 SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, TÌNH HÌNH DÂN CƯ, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ
HỘI HUYỆN ĐÔNG HÒA ................................................................................................... 1
1.1.1 Vị trí địa lý ..................................................................................................................... 1
1.1.2 Tình hình dân cư ............................................................................................................. 1
1.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội ............................................................................................... 1
1.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
HUYỆN ĐÔNG HÒA ............................................................................................................ 1
1.2.1 Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam .................................... 1
1.2.2 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Đông Hòa ............................ 2
1.2.3 Tình hình hoạt động Tín dụng năm 2010 ...................................................................... 5
1.2.4 Phương hướng hoạt động trong năm 2011 .................................................................... 6
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG
HÒA 8
1.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN ....................................................................... 8
1.3.1 Tình hình tổng nguồn vốn kinh doanh ........................................................................... 8
1.3.2 Tình hình huy động vốn ............................................................................................... 10
1.3.3 Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động ................................................................ 12
1.4 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG .............................................................................. 13
1.4.1 Phân tích doanh số cho vay .......................................................................................... 13
1.4.2 Phân tích tình hình thu nợ ............................................................................................ 16
1.4.3 Phân tích tình hình dư nợ ............................................................................................. 19
1.4.4 Phân tích tình hình nợ xấu ........................................................................................... 23
1.5 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG .............................................................................. 27
1.5.1 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ......................................................................... 27
1.5.2 Đánh giá chất lượng tín dụng ....................................................................................... 29
1.6 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ................................... 30
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI
NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA..............................................................................32
1.7 PHÂN TÍCH MA TRẬN SWOT – CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP ........................................ 32
1.7.1 Điểm mạnh – Strengths ................................................................................................ 32
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1: Xu hướng tổng nguồn vốn kinh doanh trong giai đoạn 2005 – 2010 và kế
hoạch năm 2015
Hình 2.2: Kết quả huy động vốn từ tiền gửi dân cư và các TCTD, TCKT
Hình 2.3: Tình hình thu nợ theo thành phần kinh tế
Hình 2.4: Xu hướng tổng dư nợ cho vay trong giai đoạn 2005 – 2010 và kế hoạch
năm 2015
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang v
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TCTD: Tổ chức tín dụng
TCKT: Tổ chức kinh tế
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
CBTD: Cán bộ tín dụng
CBNV: Cán bộ nhân viên
NHNo&PTNT: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang vi
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU VỀ NHNo&PTNT HUYỆN ĐÔNG HÒA
1.1 SƠ LƯỢC VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, TÌNH HÌNH DÂN CƯ, ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ
- XÃ HỘI HUYỆN ĐÔNG HÒA
1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Đông Hòa được thành lập theo Nghị định số 62/2005/NĐ-CP ngày
16/5/2005 của Thủ tướng Chính Phủ trên cơ sở chia cắt huyện Tuy Hòa thành huyện
Đông Hòa và huyện Tây Hòa thuộc tỉnh Phú Yên.
Đông Hòa là huyện đồng bằng ven biển nằm ở phía Nam tỉnh Phú Yên. Phía Bắc
giáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa, phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa và Biển
Đông, phía Tây giáp huyện Tây Hòa, phía Đông giáp biển Đông.
1.1.2 Tình hình dân cư
nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (NHNo) là Ngân
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 1
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực trong đầu tư
vốn phát triển kinh tế Nông nghiệp, Nông thôn mà còn đóng vai trò quan trọng
trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
NHNo là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng
lưới hoạt động và số lượng khách hàng. Tính đến tháng 12/2009, vị thế dẫn đầu của
Agribank vẫn được khẳng định với trên nhiều phương diện:
Tổng nguồn vốn kinh doanh: 434,331 tỷ đồng.
Vốn tự có: 22,176 tỷ đồng.
Tổng tài sản: 470,000 tỷ đồng.
Tổng dư nợ cho vay: 354,112 tỷ đồng.
Mạng lưới hoạt động: 2,300 chi nhánh với các phòng giao dịch trên toàn quốc.
Nhân sự: 35,135 cán bộ.
Agribank luôn chú trọng đầu tư đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng phục vụ
đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển màng lưới dịch vụ ngân hàng
tiên tiến. Là ngân hàng đầu tiên hoàn thành dự án hiện đại hóa hệ thống thanh toán
và kế toán khách hàng (IPCAS) do Ngân hàng Thế giới tài trợ. Với hệ thống IPCAS
đã được hoàn thiện, Agribank đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân
hàng hiện đại, với độ an toàn và chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong
và ngoài nước. Hiện nay, Agribank đang có 10 triệu khách hàng là hộ sản xuất,
30,000 khách hàng là doanh nghiệp.
Agribank là một trong số các ngân hàng có quan hệ ngân hàng đại lý lớn nhất Việt
Nam với 1,034 ngân hàng đại lý tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ (tính đến tháng
12/2009). Agribank hiện là Chủ tịch Hiệp hội Tín dụng Nông nghiệp Nông thôn
Châu Á Thái Bình Dương (APRACA), là thành viên Hiệp hội Tín dụng Nông
nghiệp Quốc tế (CICA) và Hiệp hội Ngân hàng Châu Á (ABA); đã đăng cai tổ chức
nhiều hội nghị quốc tế lớn như Hội nghị FAO, Hội nghị APRACA năm 1996 và
năm 2004, Hội nghị Tín dụng Nông nghiệp Quốc tế CICA năm 2000, Hội nghị
Điện thoại: 0573. 531.932
1.2.1.1. Chức năng lĩnh vực hoạt động
Với chức năng của một NHTM Quốc doanh, NHNo&PTNT huyện Đông Hòa thực
hiện các nghiệp vụ sau:
Cho vay đến các thành phần kinh tế.
Huy động vốn và làm các dịch vụ:
• Nhận tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn.
• Phát hành kỳ phiếu ngân hàng có mục đích và phát hành trái phiếu NHNo
Việt Nam.
• Nhận làm dịch vụ ủy thác chi trả kiều hối cho các cá nhân, tổ chức trong và
ngoài nước.
• Nhận phục vụ việc mở tài khoản của doanh nghiệp tư nhân.
• Làm dịch vụ cho Ngân hàng phục vụ người nghèo.
1.2.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Đối với bất cứ một tổ chức kinh tế hay chính trị nào thì cơ cấu tổ chức là vô cùng
quan trọng. Bởi nó sẽ phản ánh được tính hợp lý, khả năng khai thác nguồn lực của
tổ chức. Nguồn lực đó chính là đội ngũ nhân sự tại NHNo&PTNT huyện Đông Hòa
với cơ cấu tổ chức hợp lý, đúng người đúng việc đã khai thác tối đa thế mạnh về
nguồn nhân sự của Ngân hàng.
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 3
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
(Nguồn: phòng Tín dụng)
1.2.2.2.2. Chức năng của từng bộ phận quản lý
Giám đốc: Có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của Ngân hàng, hướng dẫn
giám sát việc thực hiện đúng các chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động
mà Ngân hàng cấp trên giao. Thực hiện ký duyệt các hợp đồng Tín dụng. Là
người có quyền đề bạt, quyết định tổ chức, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng
và kỷ luật CBNV của đơn vị mình.
NGÂN QUỸ
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
1.2.3 Tình hình hoạt động Tín dụng năm 2010
1.2.3.1. Diễn biến tình hình kinh tế, tài chính – tiền tệ
Năm 2010 là năm có nhiều khó khăn cho ngành Tài chính – Ngân hàng trên toàn
cầu, xuất phát từ tình hình suy thoái kinh tế thế giới cũng như trong nước đã tác
động mạnh đến công tác tín dụng của NHNo&PTNT huyện Đông Hòa. Giá cả hàng
hóa nông, thủy hải sản, thực phẩm biến động tăng, giảm liên tục; dịch bệnh tai xanh
ở đàn heo, dịch lở mồm long móng ở đàn bò làm cho nhiều nông dân thua lỗ. Ngành
nuôi trồng thủy, hải sản tôm thẻ tuy trong năm có lãi nhưng nhiều hộ vẫn thua lỗ
nặng. Giá vàng tăng đột biến, giá vật tư nông nghiệp cũng biến động tăng, thời tiết
diễn biến thất thường, nắng hạn kéo dài, mưa lũ triền miên từ tháng 10 đến tháng
11/2010 đã gây ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của bà con, lãi suất
huy động và lãi suất cho vay của các NHTM liên tục biến đổi.
Trong năm 2010, Chính phủ đã thực hiện tiếp tục gói kích cầu hỗ trợ nông dân mua
sắm máy móc, xe tải nhẹ dưới 5 tấn sản xuất trong nước nhằm ổn định và phát triển
kinh tế trong nước nói chung và huyện Đông Hòa nói riêng. Nhờ gói kích cầu này
bà con nông dân được hưởng một phần hỗ trợ lãi suất của Chính phủ, cải thiện tình
hình sản xuất kinh doanh đang khó khăn.
1.2.3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010
1.2.3.2.1. Kết quả hoạt động tín dụng
Thực hiện theo mục tiêu chống suy giảm kinh tế, đặc biệt thực hiện chính sách kích
cầu đầu tư thông qua cho vay hỗ trợ lãi suất theo Quyết định số 2072/QĐ-TTg ngày
11/12/2009 và Quyết định số 22213/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng
Chính phủ; dưới sự chỉ đạo của NHNo&PTNT tỉnh Phú Yên kết hợp với điều kiện
cụ thể tại địa phương, NHNo&PTNT huyện Đông Hòa đã triển khai thực hiện mục
tiêu và các giải pháp trọng tâm trong hoạt động kinh doanh. Cùng với tinh thần đoàn
kết, nhất trí của tập thể phòng Tín dụng năm qua đã đạt được kết quả như sau:
Tổng nguồn vốn kinh doanh: 160,633 triệu đồng, tăng 4,92% so với năm 2009.
Trong đó nguồn vốn huy động: 135,159 triệu đồng, tăng 33.31%.
năm. Số máy ATM: 1 cái.
Nhóm sản phẩm dịch vụ SMS banking cuối năm 2010: 318 khách hàng đăng ký
sử dụng, tăng 171 khách hàng so với đầu năm
Số đơn vị chi lương qua thẻ: 17 đơn vị, tăng 10 đơn vị.
Thu nhập từ tín dụng và dịch vụ: 23,089 triệu đồng.
Kế hoạch khoán tài chính
Tổng thu: 23,092 triệu đồng, tăng 28.6% so với năm 2009.
Tổng chi chưa trừ lương: 19,446 triệu đồng, tăng 35.8%.
Hệ số lương đạt được: 0.99 lần, giảm 0.1 lần.
1.2.4 Phương hướng hoạt động trong năm 2011
1.2.3.3. Phương hướng hoạt động
Mục tiêu phấn đấu: Tăng trưởng nguồn vốn, tăng trưởng dư nợ tín dụng mở rộng
cho vay qua đó tăng trưởng dịch vụ một cách đa dạng để tăng lợi nhuận theo
nguyên tắc “Có tăng trưởng thêm nguồn vốn ổn định mới tăng trưởng thêm dư nợ”.
Mở rộng mạng lưới, mở rộng giao dịch với khách hàng, quảng bá thương hiệu đến
các khách hàng cần nhắm tới là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp tư
nhân, các hộ sản xuất kinh doanh để mở rộng sản xuất kinh doanh thương mại và
dịch vụ... Nắm bắt các nhu cầu về vốn, về thị trường để đầu tư đúng mức nhằm tăng
thị phần về cho vay và huy động vốn trên địa bàn huyện Đông Hòa.
Tăng cường kiểm tra kiểm soát các mặt hoạt động của Ngân hàng nhất là lĩnh vực
cho vay, huy động vốn, kế toán ngân quỹ theo đúng chế độ của ngành và pháp luật
của Nhà nước. Củng cố bộ máy tổ chức, tăng cường công tác đào tạo, đào tạo lại
cán bộ, cải tiến lề lối làm việc, đổi mới phong cách giao dịch, tinh thần thái độ phục
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 6
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
vụ khách hàng, thực hiện tốt công tác giáo dục chính trị tư tưởng và quản lý cán bộ,
kiên quyết ngăn chặn, xử lý các hiện tượng tiêu cực.
1.2.3.4. Mục tiêu định hướng năm 2011
Tổng nguồn vốn huy động: tăng từ 30% đến 35%, tối thiểu đạt 180 tỷ đồng,
tăng 33.3% so với năm 2010. Trong đó: Tiền gửi dân cư tăng tối thiểu là 155 tỷ
1.3.1 Tình hình tổng nguồn vốn kinh doanh
Nguồn vốn của Ngân hàng hình thành từ ba nguồn: vốn điều chuyển từ Ngân hàng
cấp trên, vốn huy động và vốn ủy thác đầu tư. Trong đó, nguồn vốn để hoạt đông
chủ yếu vẫn là vốn huy động.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 8
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
Vốn huy động: Ngân hàng được phép toàn quyền sử dụng sau khi đã trích lập
một phần theo tỷ lệ dự trữ bắt buộc do NHNN quy định; đồng thời, Ngân hàng
phải có trách nhiệm trả lãi và gốc đúng hạn cho khách hàng.
Vốn điều chuyển từ chi nhánh cấp trên : Ngân hàng chỉ sử dụng nguồn vốn này
khi vốn huy động không đủ đáp ứng nhu cầu vay vốn tại chi nhánh; khi đó,
Ngân hàng phải chịu lãi suất bằng với lãi suất huy động bình quân tại thời điểm
nhận lệnh điều chuyển.
Vốn ủy thác đầu tư: Ngân hàng sử dụng nguồn vốn này để đầu tư theo chỉ thị
của Ngân hàng cấp trên.
Bảng 2.1: Cơ cấu tổng nguồn vốn kinh doanh năm 2009 - 2010
Đơn vị: Triệu đồng, %
CHỈ TIÊU
2009 2010 (+),(-) so
% (+),(-)
so
Số tiền
Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ
trọng
với năm
trước
với năm
trước
tác động của giá hàng hóa tiêu dùng tăng, giá nguyên vật liệu đầu vào leo thang
khiến chi phí hoạt động tăng cao, hiệu quả đầu tư thấp. Trước biễn biến thị trường
bất ổn thì vốn ủy thác đầu tư giảm là một điều dễ hiểu. Năm 2010 vốn ủy thác đầu
tư chỉ còn 1,870 triệu đồng chiếm phần nhỏ trong tổng nguồn vốn kinh doanh, giảm
780 triệu đồng với tốc độ giảm 29.43% so với năm 2009.
1.3.2 Tình hình huy động vốn
Nguồn vốn huy động tăng lên đáng kể là dấu hiệu tích cực trong công tác huy động
vốn. Tuy nhiên, nguồn vốn huy động trong năm không ổn định, tăng giảm mạnh
theo thời vụ; giảm từ tháng 1 đến tháng 6 và tăng từ tháng 7 đến cuối năm.
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động tiền gửi theo kỳ hạn năm 2009 – 2010
Đơn vị: Triệu đồng, %
CHỈ TIÊU
Năm
2009
Năm
2010
(+),(-) so
với năm
trước
% (+),(-) so
với
năm trước
TG không KH 13,924 12,728 -1,196 -8.59%
TG Kho bạc nhà nước 4,664 7,811 3,147 67.47%
TG các TCKT, TCTD 9,144 4,833 -4,311 -47.15%
TG Dân cư 116 84 -32 -27.59%
TG có KH dưới 12 tháng 79,694 117,196 37,502 47.06%
TG Dân cư 79,694 117,196 37,502 47.06%
TG các TCKT
TG có KH từ 12 đến <24 tháng 6,925 4,791 -2,134 -30.82%
chiếm 90.6% trên nguồn vốn huy động, đạt 103.7% so với chỉ tiêu đề ra 118,000
triệu đồng.
2.1.1.5. Tiền gửi các TCKT, TCTD
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trang 11
Trường Đại Học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh SVTT: Trần Thị Ngọc Nhân
Đây là loại tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng, loại tiền gửi này không nhằm
mục đích sinh lời mà để thanh toán, chi trả trong kinh doanh. Do địa bàn chủ yếu là
sản xuất nông nghiệp, các khu công nghiệp đã đi vào hoạt động nhưng hiệu quả
kinh doanh chưa cao nên công tác huy động vốn từ các tổ chức này vẫn chiếm tỷ
trọng nhỏ. Nguyên nhân do sự cạnh tranh của các ngân hàng khác trên địa bàn, chưa
phát huy hết các phương tiện thanh toán phù hợp với cơ chế thị trường, trình độ ứng
dụng công nghệ còn thấp do nguồn nhân lực từ nội bộ của Ngân hàng, mặt khác các
thông tin về dịch vụ thanh toán chưa được tuyên truyền rộng khắp tới người dân.
1.3.3 Giải pháp tăng trưởng nguồn vốn huy động
Trước sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng trong huy động vốn diễn ra khá gay gắt, áp
lực phải huy động đủ vốn cho kinh doanh buộc Ngân hàng phải thực hiện đồng bộ
nhiều giải pháp huy động vốn như: đa dạng hóa sản phẩm, lãi suất huy động; cung
cấp sản phẩm trọn gói; tăng cường công tác tiếp thị, chăm sóc khách hàng... nhằm
thu hút khách hàng. Tuy nhiên những giải pháp này hầu hết đã được các Ngân hàng
áp dụng. Để tạo sự khác biệt trước đối thủ cạnh tranh thì việc thực hiện tốt chính
sách khách hàng có thể xem là một trong những giải pháp hữu hiệu. Với mục đích
duy trì và phát triển mạng lưới khách hàng trên cơ sở thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu
của khách hàng, giữ chân và thu hút khách hàng; tạo ưu thế cho Ngân hàng trong
cạnh tranh khi có được sự trung thành của khách hàng.
Để thực hiện chiến lược khách hàng thành công, trước hết phải phân nhóm để xác
định rõ đối tượng khách hàng và có giải pháp phù hợp.
Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Ngân hàng còn có thể tận dụng nguồn vốn
nhàn rỗi trong khâu thanh toán. Tuy nhiên do số lượng doanh nghiệp trên địa
bàn còn ít, quy mô nhỏ lẻ nên nguồn vốn huy động được không đáng kể, chủ
yếu vẫn là huy động trong dân cư.