Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của công ty Xây Lắp 665 - Pdf 10

Mở đầu
Xây dựng cơ bản là ngành tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật quan trọng cho nền kinh tế
quốc dân. Đây là ngành mũi nhọn trong chiến lợc xây dựng và phát triển đất nớc. Thành
công của ngành xây dựng cơ bản trong những năm qua là điều kiện thúc đẩy công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nớc.
Để đầu t xây dựng cơ bản đạt đợc hiệu quả cao doanh nghiệp phải có biện pháp thích
hợp quản lý nguồn vốn, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong sản xuất, quá trình
xây dựng cơ bản bao gồm nhiều khâu ( thiết kế, lập dự án, thi công, nghiệm thu ...) do địa
bàn thi công luôn thay đổi, thời gian thi công kéo dài nên công tác quản lý tài chính thờng
phức tạp, có nhiều điểm khác biệt so với các ngành kinh doanh khác.
Từ khi nền kinh tế nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng nhà nớc đã trao quyền tự chủ
cho các đơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh và các doanh nghiệp phải thực sự chịu trách
nhiệm về hoạt động kinh doanh của mình, cụ thể là phải tự hạch toán lỗ lãi. Phân tích tài
chính nhằm mục đích cung cấp thông tin về thực trạng tình hình kinh doanh của doanh
nghiệp, khả năng thanh toán, hiệu quả sử dụng vốn. Phân tích tài chính trở thành công cụ
hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Phân tích tài chính cung cấp cho nhà quản lý cái
nhìn tổng quát về thực trạng của doanh nghiệp hiện tại, dự báo các vấn đề tài chính trong t-
ơng lai, cung cấp cho các nhà đầu t tình hình phát triển và hiệu quả hoạt động, giúp các
nhà chính sách đa ra biện pháp quản lý hữu hiệu.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng là nội
dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong điều kiện
nền kinh tế mở muốn khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng, muốn chiến thắng đợc
các đối thủ cạnh tranh phần lớn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Hiệu quả kinh doanh sẽ đợc đánh giá qua phân tích tài chính, các chỉ tiêu phân
tích sẽ cho biết bức tranh về hoạt động của doanh nghiệp giúp tìm ra hớng đi đúng đắn, có
các chiến lợc và các quyêt định kịp thời nhằm đạt đợc hiệu quả kinh doanh cao nhất.
Trong khoá luận với đề tài Phân tích tình hình tài chính Công ty xây lắp 665 tôi
muốn đề cập tới một số vấn đề mang tíng lý thuyết về việc phân tích tình hình tài chính
của Công ty xây lắp 665.
Khoá luận gồm 3 chơng:
Chơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về phân tích tình hình tài chính của doanh

của những nguồn tài chính trong quá trình tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ, vốn của
doanh nghiệp nhằm đạt tới mục tiêu doanh lợi trong khuôn khổ pháp luật.
Tài chính doanh nghiệp phản ánh các quan hệ kinh tế đa dạng trong các quá trình đó
của hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, tài chính doanh nghiệp có những đặc trng sau:
- Tài chính doanh nghiệp phản ánh những luồng dịch chuyển giá trị trong nền kinh tế,
đó chính là sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp . Nó thể hiện sự vận động của các nguồn tài chính đợc diễn ra
giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nớc thông qua nộp thuế và tài trợ chính giữa các
3
doanh nghiệp với thị trờng hàng hoá, sức lao động, tài chính , thông tin, dịch vụ trong việc
cung ứng các yếu tố sản xuất ( đầu vào) cũng nh bán hàng hoá, dịch vụ ( đầu ra) của quá
trình kinh doanh.
- Sự vận động của các nguồn tài chính doanh nghiệp không phải diễn ra một cách
hỗn loạn mà nó đợc hoà nhập vào chu trình kinh tế của nền kinh tế thị trờng. Đó là sự vận
động chuyển hoá từ các nguồn tài chính thành các quỹ hoặc vốn kinh doanh của doanh
nghiệp và ngợc lại. Sự chuyển hoá qua lại đợc điều chỉnh bằng hệ thống các quan hệ phân
phối dới hình thức giá trị để tạo lập hoặc sử dụng tiền tệ; phục vụ cho các mục tiêu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
1.1.2. Chức năng và vai trò của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1.2.1. Chức năng
Chức năng của tài chính biểu hiện khả năng khách quan vốn có của phạm trù tài
chính .
Tài chính doanh nghiệp có hai chức năng:
- Phân phối dới hình thức giá trị xã hội.
- Giám đốc bằng đồng tiền hoạt động kinh doanh.
a.Chức năng phân phối: chức năng này giúp doanh nghiệp có khả năng khai thác, thu
hút các nguồn tài chính trong nền kinh tế để hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Trong quá trình sử dụng vốn cũng sử dụng chức năng phân phối, đó là việc cung ứng vốn
cho các nhu cầu kinh doanh của các doanh nghiệp hay cung ứng vốn cho thị trờng vốn. Lợi

-Tài chính doanh nghiệp đợc sử dụng nh một công cụ để kích thích, thúc đẩy sản xuất
kinh doanh.
Nhằm thúc đẩy tăng trởng trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp có thể sử dụng
các công cụ tài chính nh đầu t, lãi suất, dịch vụ, tiền lơng, thởng để kích thích tăng năng
suất lao động, kích thích tiêu dùng, kích thích thu hút vốn .
- Tài chính doanh nghiệp là công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản suất
kinh doanh của doanh nghiệp .
Tình hình tài chính doanh nghiệp phản ánh hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
trong một giai đoạn. Thông qua số liệu kế toán, các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá đợc
thực trạng của doanh nghiệp từ đó tìm ra nguyên nhân và khắc phục, điều chỉnh quá trình
kinh doanh nhằm đạt đợc mục tiêu dự định.
1.1.3.Nguyên tắc tổ chức tài chính doanh nghiệp
5

Để đảm bảo thực hiện đợc các chức năng của mình tài chính doanh nghiệp cần đợc
thực hiện đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Tôn trọng pháp luật
- Tôn trọng nguyên tắc hạch toán kinh doanh
- Công tác tổ chức tài chính phải luôn giữ đợc chữ tín
- Tổ chức phải đảm bảo an toàn, phòng ngừa rủi ro bất trắc
1.1.4. Các mối quan hệ trong tài chính doanh nghiệp chủ yếu
1.1.4.1. Xét trong phạm vi hoạt động

- Quan hệ giữa tài chính doanh nghiệp với nhà nớc: Quan hệ này thể hiện trong quá
trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân sách nhà nớc với
các doanh nghiệp thông qua hình thức doanh nghiệp nộp thuế vào ngân sách theo luật
định. Nhà nớc cũng tham gia cấp phát vốn đối với các doanh nghiệp nhà nớc hoặc tham
gia với t cách ngời góp vốn trong các doanh nghiệp sở hữu hỗn hợp.
- Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp và thị trờng (thị trờng hàng hoá, thị trờng lao
động, thị trờng tài chính) .Đây là những quan hệ về mua bán, trao đổi các yếu tố phục vụ

1.2. Phân tích tài chính doanh nghiệp:
1.2.1. Khái niệm - ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm

Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp là một trong những nội dung cơ bản
thuộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế
phát sinh trong kinh doanh đợc biểu hiện dới hình thái tiền tệ. Đây cũng là quá trình xem
xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh về các số liệu tài chính hiện hành với quá khứ, thu thập,
xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp .Từ đó
Có thể đánh giá tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp ngời sử
dụng thông tin đa ra các quyết định quản lý và tài chính phù hợp.
1.2.1.2. ý nghĩa
Trong cơ chế mở các doanh nghiệp đợc tự do kinh doanh trong giới hạn pháp luật cho
phép. Do đó rất nhiều loại hình doanh nghiệp hoạt động và đầu chú trọng đến tình hình tài
chính: chủ sở hữu của các doanh nghiệp, các cổ đông, nhà đầu t, nhà tài trợ, nhà cung ứng,
khách hàng, các cơ quan nhà nớc, các công nhân viên Mỗi đối t ợng quan tâm đến tình
hình tài chính dới các góc độ khác nhau:
7
- Với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp: mối quan tâm hàng đầu
của họ là tìm kiếm lợi nhuận, khả năng phát triển, tối đa hoá giá trị doanh nghiệp. Ngoài ra
các nhà quản trị còn quan tâm đến nhiều mục tiêu khác nh tạo công ăn việc làm, nâng cao
chất lợng sản phẩm và uy tín, mở rộng thị trờng, đóng phúc lợi xã hội, bảo vệ môi trờng
Do đó họ quan tâm trớc hết đến lĩnh vực đầu t và tài trợ, đó chính là lợng thông tin doanh
nghiệp cần để đánh giávà cân bằng tài chính, khả năng thanh toán, sinh lợi, rủi ro và dự
đoán tình hình tài chính nhằm đa ra quyết định, kế hoạch đúng đắn.
- Với ngân hàng và các chủ nợ khác: Mối quan tâm của họ chủ yếu hớng vào khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Bên cạnh đó ngời cho vay cũng quan tâm đến khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp vì nó là cơ sở của việc và lãi cho vay dài hạn.
- Với các nhà cung cấp vật t, thiết bị, hàng hoá, dịch vụ nhờ vào tình hình tài chính họ
sẽ quyết định đợc vấn đề bán chịu và cho trả chậm. Cũng nh chủ ngân hàng và những ngời

giúp họ đánh giá số lợng, thời gian và rủi ro của các đồng tiền thuần dự kiến thu đợc của
doanh nghiệp .
- Cung cấp thông tin về các nguồn lực kinh tế của doanh nghiệp, nghĩa vụ của doanh
nghiệp tới các nguồn lực này và tác động của những nghiệp vụ kinh tế; những sự kiện và
những tình huống mà tác động làm thay đổi các nguồn lực cũng nh nghĩa vụ đó.
1.2.4. Đối tợng phân tích tài chính doanh nghiệp

Để tiến hành phân tích tình hình tài chính, ngời phân tích phải sử dụng rất nhều tài
liệu khác nhau, trong đó chủ yếu là các báo cáo tài chính. Vì vậy căn cứ để phân tích là
dựa vào các báo cáo tài chính.
Vai trò của các báo cáo tài chính trong doanh nghiệp:
+ Cung cấp những chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết, giúp kiểm tra, phân tích một
cách tổng hợp, toàn diện, có hệ thống, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình thực hiện
các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp.
+ Cung cấp những thông tin, số liệu để kiểm tra, giám sát tình hình hạch toán kinh
doanh, tình hình chấp hành các chính sách, các chế độ kinh tế tài chính của doanh
nghiệp.
+ Cung cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phân tích, đánh giá những khả năng
và tiềm năng kinh tế tài chính của doanh nghiệp, giúp công tác dự báo và lập các kế
hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp.
1.2.4.1. Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình tài sản
của doanh nghiệp và nguồn tài trợ cho những tài sản đó tại một thời điểm cụ thể, dới hình
thái tiền tệ.
9
Về bản chất bản cân đối kế toán là một bảng cân đối tổng hợp giữa tài sản với nguồn
vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả.
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng để nghiên cứu, đánh giá tổng quát tình
hình và kết quả kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài chính
của doanh nghiệp .

sử dụng nh một bảng hớng dẫn để dự tính xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong t-
ơng lai.
Báo cáo gồm 2 phần:
-Phần I: Lãi,lỗ phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh gồm các chỉ tiêu:
(1) Doanh thu thuần
(2) Gía vốn hàng bán
(3) Lãi gộp
(4) Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
(5) Lãi thuần từ hoạt động kinh doanh
(6) Kết quả hoạt động khác ( hoạt động tài chính và hoạt động bất thờng)
(7) Tổng lãi từ các hoạt động của doanh nghiệp
(8) Thuế thu nhập phải nộp
(9) Lợi tức sau thuế
Tất cả các chỉ tiêu đều trình bày số liệu kỳ trớc, tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo và
số luỹ kế từ đầu năm đến cuối kỳ của báo cáo.
-Phần II: Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc gồm các khoản mục:
(1) Thuế các loại
(2) Bảo hiểm xã hội
(3) Các khoản phải nộp khác
Các mục này trình bày theo các chỉ tiêu: số còn phải nộp kỳ trớc chuyển sang, só phát
sinh trong kỳ báo cáo, số đã nộp trong kỳ báo cáo, số còn phải nộp đến cuối kỳ báo cáo.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đợc lập theo quý và năm ( không phân biệt
doanh nghiệp lớn hay nhỏ).
1.2.4.3. Báo cáo lu chuyển tiền tệ

Báo cáo lu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và dụng quỹ tiền tệ hiện có của
doanh nghiệp. Dựa vào báo cáo này có thể phân tích đợc khả năng kinh doanh để tạo ra
tiền của doanh nghiệp.
Các khoản mục chủ yếu phát sinh ảnh hởng tới khả năng thanh toán và nhu cầu tài
chính bình thờng cho kỳ tiếp theo.

- Chọn tiêu chuẩn so sánh: tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu đợc lựa chọn làm căn cứ
để so sánh, đợc gọi là gốc so sánh. Tuỳ theo mục đích của nghiên cứu mà lựa chọn gốc so
sánh thích hợp. Các gốc so sánh có thể là:
+ Số liệu kỳ trớc: nhằm đánh giá xu hớng phát triển của các chỉ tiêu. Kỳ đợc chọn
phải là kỳ bình thờng, không có sự kiện đặc biệt.
12
+ Các mục tiêu đã dự kiến( kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình hình
thực hiện so sánh với kế hoạch, dự toán, định mức.
+ Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh nhằm hiểu rõ mặt mạnh,
yếu của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cạnh tranh trong cùng ngành hoặc khẳng
định vị trí của doanh nghiệp trong ngành và trong khu vực kinh doanh
- Điều kiện so sánh đợc: để tránh sự khập khiễng trong quá trình so sánh cần chú ý
một số điểm sau:
+ Các số liệu phản ánh cùng một nội dung kinh tế.
+ Các số liệu phải có cùng phơng pháp tính toán
+ Các số liệu phải tính toán theo cùng đơn vị đo
+ Số liệu thu thập phải ở cùng phạm vi không gian và thời gian.
- Kỹ thuật so sánh: để đáp ứng các mục tiêu nghiên cứu thờng ngời ta sử dụng các
kỹ thuật so sánh sau
+ So sánh bằng số tuyệt đối: để thấy đợc sự biến động về khối lợng, quy mô của các
hiện tợng kinh tế.
+ So sánh bằng số tơng đối: thấy đợc kết cấu của các mối quan hệ, tốc độ phát triển,
mức độ biến đổi của các hiện tợng kinh tế.
+ So sánh bằng số bình quân: phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, một bộ phận
hay một tổng thể chung có cùng tính chất.
+ So sánh bằng mức biến động tơng đối: mức biến động tơng đối là chênh lệch giữa trị
số của kỳ phân tích với trị số của kỳ gốc nhng đã điều chỉnh theo quy mô kỳ phân tích. Trị
số kỳ gốc phải đợc điều chỉnh mới đảm bảo điều kiện so sánh.
+ So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ tơng quan giữa các
chỉ tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính.

- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Việc nghiên cứu cho ta biết chỉ tiêu đ-
ợc cấu thành từ những yếu tố nào? Đóng góp của từng yếu tố tới kết quả chung ra sao? Từ
đó các biện pháp đa ra mới có tính sát thực cao.
- Chi tiết theo thời gian: các kết quả kinh doanh thờng là kết quả của một quá trình
trong từng khoảng thời gian nhất định. Nếu kết quả đó đợc chi tiết theo thời gian thì mới
có thể xem xét về mặt tiến độ thực hiện chỉ tiêu, nhịp độ công việc diễn ra, tính chất thời
vụ của công việc
- Chi tiết theo thời điểm và phạm vi kinh doanh: Kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là kết quả của nhiều phân xởng, bộ phận, tổ đội tạo nên. Do vậy, chi tiết
theo địa điểm và phạm vi hoạt động để đánh giá kết quả của từng bộ phận, chỉ ra những
tồn tại và khai thác khả năng phát triển cũng nh tính toán các chỉ tiêu khác của doanh
nghiệp.
Ngoài ra các phơng pháp trên, trong phân tích còn sử dụng thêm nhiều phơng pháp
của thống kê: phơng pháp phân tổ, phơng pháp chỉ số, phơng pháp xác suất
14
Các phơng pháp phân tích rất quan trọng. Nếu ta nắm vững các phơng pháp phân tích
kinh tế thì chúng ta mới có thể đánh giá một cách khách quan kết quả của quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đề ra các giải pháp và có những quyết định đúng
đắn, kịp thời trong quá trình điều hành hoạt động ở doanh nghiệp .
1.2.5. Nội dung phân tích
1.2.5.1. Đánh giá khái quát tình hình tài chính

Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hình tài
chính của doanh nghiệp. Công việc này sẽ cung cấp cho ngời sử dụng thông tin cách nhìn
tổng quát nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không; Điều đó cho
phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và
dự doán đợc khả năng phát triển hay chiều hớng suy thoái của doanh nghiệp.Từ đó đa ra
các giải pháp hữu hiệu để quản lý doanh nghiệp.
Đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp trớc hết căn cứ vào các số liệu đã
phản ánh trên bảng cân đối kế toán để so sánh tổng số tài sản và nguồn vốn giữa cuối kỳ

Ngoài việc phân tích tình hình tăng giảm của từng nguồn vốn, ngời phân tích còn phải
tiến hành nghiên cứa mức độ bảo đảm các nguồn vốn lu động với các loại tài sản dự trữ
thực tế phục vụ cho việc đảm bảo các điều kiện của sản xuất kinh doanh .
1.2.5.3. Phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp phản ánh chất lợng công tác tài
chính. Khi nguồn bù đắp dự trữ thiếu, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn. Ngợc lại khi
nguồn vốn bù đắp tài sản dự trữ bị thừa, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Nếu phần vốn đi
chiếm dụng nhỏ hơn phần vốn bị chiếm dụng doanh nghiệp có thêm một phần vốn để đa
vào quá trình sản xuất kinh doanh. Ngợc lại doanh nghiệp sẽ bị giảm bớt vốn.
Qúa trình phân tích phải chỉ ra đợc các khoản đi chiếm dụng và bị chiếm dụng hợp lý.
- Những khoản đi chiếm dụng hợp lý là những khoản còn đang trong hạn trả: Khoản
phải trả cho ngời bán cha hết hạn thanh toán, phải nộp ngân sách cha hết hạn nộp
- Những khoản bị chiếm dụng hợp lý là những khoản cha đến hạn thanh toán: khoản
bán chịu cho khách đang trong hạn thanh toán, khoản phải thu của đơn vị trực thuộc và
phải thu khác
Trong quan hệ thanh toán, doanh nghiệp phải chủ động giải quyết vấn đề chiếm dụng
và đi chiếm dụng trên cơ sở tôn trọng kỷ luật tài chính, kỷ luật thanh toán.
Phân tích khả năng thanh toán cho biết tình hình tài chính là tốt hay xấu. Nếu tình hình
tài chính tốt, doanh nghiệp có ít công nợ, khả năng thanh toán dồi dào, ít đi chiếm dụng.
Vì vậy sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động về vốn đảm bảo quá trình sản xuất
16
kinh doanh thuận lợi. Ngợc lại, tình hình tài chính gặp khó khăn, doanh nghiệp nợ nần dây
da kéo dài mất tính chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh và đôi khi dẫn tới tình
trạng phá sản.
Tuy nhiên, ngoài việc sử dụng bảng cân đối để đánh giá còn phải sử dụng các tài liệu
hạch toán hàng ngày và một số tài liệu thực tế liên quan để có kết luận chính xác. Cần đi
sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu cần xắp xếp
theo trình tự nhất định. Trình tự đó thể hiện nhu cầu thanh toán ngay cũng nh khả năng
huy động ngay và thanh toán trong thời gian tới.

nghiệp Việt Nam hiện nay

Trong cơ chế cũ, các doanh nghiệp nhà nớc đều đợc cấp vốn dễ dàng, đợc giao các chỉ
tiêu cần hoàn thành trong kỳ. Doanh nghiệp chỉ cần tiến hành sản xuất kinh doanh một
cách máy móc, không chú trọng đến hiệu quả của công việc mà chỉ lo đáp ứng đợc chỉ tiêu
đã đợc giao, chạy theo thành tích. Hoạt động mang nhiều tính thụ động, phụ thuộc. Đó
chính là nguyên nhân tạo ra sự kém hiệu quả tronh hệ thống các doanh nghiệp nhà nớc
trong thời kỳ đó và sự trì trệ, kém năng động trong tổ chức sản xuất kinh doanh đó vẫn còn
ảnh hởng không ít tới cung cách làm ăn của nhiều doanh nghiệp hiện nay.
Từ khi đổi mới, nền kinh tế nớc ta chuyển sang một hình thái mới, đó là nền kinh tế
hàng hoá nhiều thành phần có sự điều tiết của nhà nớc, các doanh nghiệp phải tự mình tổ
chức sản xuất kinh doanh theo phơng thức hạch toán mới: lời ăn, lỗ chịu. Nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh trở thành vấn đề cấp bách sống còn của các doanh nghiệp đi đòi
với nó là nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính. Doanh nghiệp cũng từ đó thấy đợc tầm
quan trọng của việc phân tích hoạt động tài chính, tuy nhiên, hiện nay các doanh nghiệp
khi phân tích hoạt động tài chính có nhiều thuận lợi nhng cũng gặp không ít khó khăn.
1.3.1. Thuận lợi

Trong nền kinh tế thị trờng để đứng vững trong môi trờng cạnh tranh gay gắt bắt buộc
doanh nghiệp phải chú trọng tới tính hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh trong
đơn vị mình. Công tác phân tích tài chính đã khẳng định đợc vai trò của mình và mang tính
thực tiển cao hơn. Các doanh nghiệp đợc phép chủ động tổ chức phân tích theo hớng dẫn
chung của nhà nớc và sử dụng các nguồn vốn theo cách thức phù hợp nhằm đạt kết quả cao
nhất.
Nhà nớc cũng đã chú trọng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, đã có nhiều
thông t, quy định mang tính chất hớng dẫn, t vấn cho các doanh nghiệp nhằm xử lý các vấn
đề khó khăn thờng gặp phải trong việc phân tích tài chính. Quy điịnh chế độ báo cáo thờng
niên, tổ chức kiểm tra các báo cáo tài chính doanh nghiệp nhằm tạo ra những căn cứ trung
thực cho công tác này. Nhà nớc cũng đã có sự quan tâm tới công tác thống kê theo ngành
18


19
Chơng II
Phân tích tình hình tài chính
của công ty Xây lắp 665
2.1. Tổng quan về công ty
2.1.1. Qúa trình ra đời và phát triển

Công ty xây lắp 665 là một doanh nghiệp nhà nớc thuộc tổng công ty Thành An-Bộ
quốc phòng, đợc thành lập theo quyết định 461/QĐQP ngày 17/04/1996 của bộ trởng Bộ
quốc phòng trên cơ sở sát nhập hai đơn vị:
-Công ty xây dựng 665
-Công ty xây lắp 87
Giấy phép hành nghề số193 cấp ngày 28/04/1996 với các ngành nghề kinh doanh chủ
yếu:
-Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp từ quy mô vừa đến quy mô lớn
-Xây dựng đờng giao thông, bến cảng đến cấp 3
-Xây dựng công trình thuỷ lợi:kênh mơng,đê, kè, cống, trạm bơm đến quy
mô vừa
-Hoàn thiện, trang trí nội thất, lắp đặt cơ điện nớc công trình, lắp đặt máy
móc thiết bị sản xuất vật liệu phục vụ xây dựng
Công ty là đơn vị sản xuất kinh doanh với phơng thức hạch toán độc lập, có t cách
pháp nhân, đợc mở tài khoản tại ngân hàng, đợc sử dụng con đấu riêng.
Hiện nay, trụ sở chính của công ty tại Nhân Chính- Thanh Xuân Hà Nội
Trong hơn năm năm qua công ty đã từng bớc trởng thành về mọi mặt. Công ty đã
tham gia thi công nhiều công trình trong và ngoài quân đội, đợc nghiệm thu đánh giá tốt
về chất lợng, nhanh về tiến độ, đợc khách hàng tín nhiệm. Nh vậy đã phần nào khẳng định
đợc việc sản xuất kinh doanh đang dần ổn định, tạo ra vị thế tơng đối tơng đối trên thị tr-
ờng, góp phần giải quyết công ăn việc làm, cải tạo xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng quốc
gia, tạo tiền đề cho công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.

cầu đặt ra là phải dự trữ đầy đủ và phải cung ứng kịp thời nguyên vật liệu cho sản xuất,
tránh thiệt hại về ngừng sản xuất gây ra.
+ Về việc huy động máy thi công: Trên cơ sở biện pháp thi công đã đợc nêu ra trong
luận chứng kinh tế kỹ thuật, chủ nhiệm công trình xác định chủng loại và số lợng máy thi
21
công cần thiết. Khi nhu cầu sử dụng máy thi công phát sinh, chủ nhiệm công trình có thể
thuê ngoài hoặc điều động máy thi công tại đội máy thi công công ty.
2.1.2.2. Đặc điểm về vốn
Tại thời điểm năm 2000 cơ cấu vốn của doanh nghiệp bao gồm 3 loại chính:
-Vốn ngân sách cấp, tổng cục hậu cần và tổng công ty cấp: 9.606 triệu đồng
-Vốn doanh nghiệp tự bổ sung: 2.224 triệu đồng
-Vốn vay : 14.676 triệu đồng
Tổng vốn kinh doanh là:26.506 triệu đồng
Hơn 4 năm hoạt động tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể , đã
hình thành cơ chế quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
2.1.2.3. Đặc điểm bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý của công ty xây lắp 665 đợc xây dựng trên mô hình quản lý tập trung
đợc áp dụng rộng rãi trong các công ty trực thuộc tổng công ty, kết hợp với điều kiện tổ
chức sản xuất của đơn vị, bộ máy quản lý kinh doanh của công ty bao gồm: Giám đốc, các
phó giám đốc, kế toán trởng và các phòng quản lý nghiệp vụ: phòng kế hoạch, phòng tài
chính, phòng dự án đấu thầu,phòng chính trị, văn phòng, các xí nghiệp và các đội trực
thuộc công ty
Giám đốc công ty: Là ngời đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty,
quyết định và chịu trách nhiệm trớc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền, trớc pháp luật và trớc
tập thể công nhân viên về mọi hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Các phó giám đốc: Là ngời giúp việc cho giám đốc - điều hành một số lĩnh vực công
tác và chịu trách nhiệm trớc giám đốc và pháp luật. Công ty có 4 phó giám đốc
- Phó giám đốc phụ trách kế hoạch
- Phó giám đốc phụ trách dự án đấu thầu
- Phó giám đốc quản lý kinh tế

23
Kế toán trưởng
Kế toán
thanh toán
Kế toán
giá thành
Kế toán
tổng hợp
Thủ quĩ kiêm kế
toán ngân hàng
Kế toán
xí nghiệp 37
Kế toán
xí nghiệp 51
Kế toán
xí nghiệp 61
Qúa trình đánh giá khái quát thực hiện qua 3 bớc:
2.2.1.1 Xem xét sự tăng trởng về vốn kinh doanh đầu kỳ và cuối kỳ
Muốn xem xét đợc sự tăng trởng về vốn kinh doanh ta tập trung phân tích ba mối
quan hệ cân đối lớn trên bảng cân đối kế toán:
Mối quan hệ đầu tiên cần phải phân tích là mối quan hệ giữa tài sản và nguồn hình
thành tài sản. Theo quan điểm luôn chuyển vốn, tài sản của doanh nghiệp bao gồm tài sản
lu động và tài sản cố định, mối quan hệ này đợc thể hiện ở cân đối 1.
- Cân đối 1:
[I(A)+IV(A)+I(B)] Tài sản=[B] nguồn vốn
(Hay: Tiền + Hàng tồn kho + TSCĐ = Nguồn vốn chủ sở hữu)
Nghĩa là: Nguồn vốn chủ sở hữu phải đủ để bù đắp cho các loại tài sản chủ yếu của
doanh nghiệp để doanh nghiệp không phải đi vay hay chiếm dụng vốn của đơn vị khác, cá
nhân khác.
Tuy nhiên cân đối này chỉ tồn tại trên lý thuyết, thực tế xảy ra 2 trờng hợp:

tình trạng thiếu vốn.
Số vốn đầu kỳ thiếu: 25.828.711
Số vốn cuối kỳ thiếu: 40.139.776
Chênh lệch giữa số thiếu đầu năm và cuối kỳ là : 40.139.276 25.282.711=14.857.065
Nh vậy, công ty không thể tài trợ cho tất cả tài sản của mình bằng nguồn vốn chủ sở
hữu mà phải đi vay hoặc đi chiếm dụng vốn để tài trợ. ở cuối năm so với đầu năm tăng lên
14.857,065 triệu đồng cho thấy mức chiếm dụng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng.
- Cân đối 2:
[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)] Tài sản = [B + Vay] Nguồn vốn
(Hay: Tiền + Hàng tồn kho + Đầu t ngắn hạn và dài hạn = Nguồn vốn chủ sở hữu +
Các khoản vay)
Nghĩa là: Nguồn vốn chủ sở hữu cộng với các khoản vay phải bù đắp đầy đủ cho các
loại tài sản và các khoản đầu t của doanh nghiệp (cả ngắn hạn và dài hạn)
Khi kinh doanh đã phát triển lên thì ngoài nhu cầu đầu t vốn cho các loại tài sản chủ
yếu doanh nghiệp còn có nhu cầu đầu t cho các hoạt động khác để thu thêm lợi nhuận. Lúc
này, nếu vốn chủ sở hữu không đủ để bù đắp cho kinh doanh mở rộng thì doanh nghiệp
phải huy động linh hoạt một cách hợp lý và hợp pháp.
Cân đối này cũng hầu nh không xảy ra trên thực tế, nó mang tính chất giả định. Thực
tế thờng xảy ra 2 trờng hợp:
+ Trờng hợp 1:
[I(A) + II(A) + IV(A) + (B)]Tài sản > [B + Vay] Nguồn vốn
Trong trờng hợp này doanh nghiệp đang bị thiếu vốn để trang trải cho các loại tài sản
và các khoản đầu t cuả doanh nghiệp. Để đảm bảo hoạt động của mình doanh nghiệp phải
25

Trích đoạn Đánh giá chung về tình hình tài chính của doanh nghiệp Hoàn thiện hệ thống luật pháp về kinh tế và đổi mới các chính sách & cơ chế quản lý doanh nghiệp Giải pháp về hoạt động tài chính Tỷ lệ phần trăm của các khoản so với doanh thu
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status