TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
-------O0O------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
SẢN XUẤT TẠI CHI NHÁNH NHNo & PTNT
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Th.s VÕ THỊ LANG LÊ THỊ QUANG THƯ
MSSV: 4043472
Lớp: Tài chính-tín dụng A2-K30
i
Tháng 05 / 2008
LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian thực tập tại NHNo & PTNT huyện Chợ Mới đã giúp cho em có
thể thông suốt được những kiến thức đã học ở trường và công việc thực tế mà các
anh chị trong cơ quan đã hướng dẫn và tạo điều kiện cho em trực tiếp tham gia. Từ
đó cho thấy, chúng ta học lý thuyết suông là chưa đủ mà còn phải biết vận dụng
kiến thức đã được học một cách linh hoạt vào công việc thực tế. Bởi vì, giữa lý
thuyết và thực tế có một sự khác biệt tùy theo đặc trưng của từng ngành, từng cơ
quan thực tập để có thể thích nghi với mọi công việc và có những sáng tạo nhằm
đưa ra những giải pháp giúp cho cơ quan hoạt động có hiệu quả hơn.
Đề tài khó hoàn thành được nếu không có sự tận tình giúp đỡ của các cô chú
anh chị ở Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Chợ
Mới Tỉnh An Giang, các cô chú anh chị đã nhiệt tình giải thích cho em những thắc
mắc về nghiệp vụ tín dụng và chỉ bảo em nhiều vấn đề trong công việc, mặc dù rất
bận rộn nhưng các cô chú anh chị vẫn quan tâm giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài
luận văn tốt nghiệp này. Và đặc biệt là giáo viên hướng dẫn em, cô Võ Thị Lang là
người đã trực tiếp hướng dẫn cách phân tích, đánh giá xử lý số liệu, cách trình bày
nội dung mặc dù cô rất bận rộn.
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Chợ Mới, ngày 05 tháng 05 năm 2008
iv
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
• Họ và tên người hướng dẫn: ............................................................................
• Học vị: .................................................................................................................
• Chuyên ngành: ...................................................................................................
• Cơ quan công tác: ..............................................................................................
• Tên sinh viên: LÊ THỊ QUANG THƯ
• Mã số sinh viên: 4043472
• Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng 2 – K30
• Tên đề tài: Phân tích hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại chi nhánh Ngân
hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
2. Về hình thức:
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
CỨU.............................................................................................................................................4
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN.................................................................................................4
2.1.1 Tổng quan về tín dụng...............................................................................4
2.1.2 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất.....................................................11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu...................................................................13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu..................................................................13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN CHỢ
MỚI TỈNH AN GIANG.............................................................................................................15
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG.............................................................................15
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Chợ Mới......15
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội..........................................................................17
3.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC..............................................................................................18
3.2.1 Chức năng nhiệm vụ và vai trò của chi nhánh NHNo huyện Chợ Mới 18
3.2.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh........................................................22
3.2.3 Những thuận lợi và khó khăn..................................................................24
3.2.4 Định hướng phát triển trong những năm tiếp theo............................................25
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI CHI
NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN CHỢ MỚI.........................................................................26
4.1 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN........................................................26
4.1.1 Cơ cấu nguồn vốn.......................................................................................26
4.1.2 Phân tích tình hình vốn huy động.............................................................27
4.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT..........................................29
vi
4.2.1 Phân tích doanh số cho vay.......................................................................29
4.2.2 Phân tích doanh số thu nợ.........................................................................37
4.2.3 Phân tích tình hình dư nợ hộ sản xuất.....................................................43
4.2.4 Phân tích tình hình nợ xấu hộ sản xuất...................................................48
4.3 PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT........................................................................................... 51
Bảng 11: Dư nợ ngắn hạn....................................................................................45
Bảng 12: Dư nợ trung hạn....................................................................................47
Bảng 13: Tổng nợ xấu hộ sản xuất.......................................................................48
Bảng 14: Nợ xấu ngắn hạn...................................................................................49
Bảng 15: Nợ xấu trung hạn..................................................................................50
Bảng 16: Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ................52
Bảng 17: Các chỉ tiêu về lợi nhuận.......................................................................53
viii
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay....................................................................................7
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy..........................................................................20
Biểu đồ 1: Biến động thu nhập, chi phí và lợi nhuận............................................23
Biểu đồ 2: Doanh số cho vay hộ sản xuất.............................................................30
Biểu đồ 3: Tình hình thu nợ của hộ sản xuất........................................................38
Biểu đồ 4: Tình hình dự nợ cho vay hộ sản xuất..................................................44
Biểu đồ 5: Tình hình nợ xấu của hộ hộ sản xuất...................................................49
ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾTTẮT
- CCTG: Chứng chỉ tiền gửi
- CV: Cho vay
- DN: Dư nợ
- DSCV: Doanh số cho vay
- DSTN: Doanh số thu nợ
- GDP: Thu nhập quốc dân
- HCNS: Hành chính nhân sự
- KT- NQ: Kế toán ngân quỷ
- NHNo & PTNT: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
- NHNo: Ngân hàng nông nghiệp
- NN: Nông nghiệp
- NQ: Ngân quỹ
và thế giới. Bên cạnh đó, khi chất lượng sản phẩm được nâng cao thì cũng phần
nào cải thiện đời sống của người dân cho nên ngoài việc đẩy mạnh các ngành công
nghiệp, dịch vụ,… theo xu hướng như hiện nay thì ngành nông nghiệp vẫn chiếm
vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế nước ta.
Cùng với các Ngân hàng thương mại thì Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn (NHNo & PTNT) huyện Chợ Mới không ngừng phấn đấu vươn
lên, khẳng định được vị trí là một trong những Ngân hàng trọng điểm của huyện.
Thông qua hoạt động tín dụng và cung cấp các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là việc
triển khai thực hiện các chương trình tín dụng trọng điểm như chương trình tín
dụng khuyến công, khuyến nông, đầu tư phát triển ngành thuỷ sản…, thì NHNo &
PTNT đã và đang góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện, tăng nhanh tỷ
trọng nông nghiệp, công nghiệp trong cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-
hiện đại hóa, giải quyết việc làm cho nhiều lao động đồng thời tác động đến sự
phát triển của các ngành dịch vụ, xây dựng, thương mại, làm tăng thu nhập cho
nền kinh tế.
1
Huyện Chợ Mới là vùng đất giàu tiềm năng phát triển. Đây là vùng chuyên
về sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản. Sản xuất nông nghiệp là ngành
chuyên gặp rủi ro do thiên tai, lũ lụt và giá cả nông sản. NHNo & PTNT huyện
Chợ Mới có vai trò quan trọng trong việc giúp vốn cho nông dân tiếp tục sản xuất
đảm bảo sản xuất và tái sản xuất, góp phần thực hiện chính sách của huyện nâng
cao đời sống người dân địa phương và cải thiện bộ mặt nông thôn phát triển giàu
đẹp. Vì vậy chọn đề tài “Phân tích hiệu quả tín dụng đối với hộ sản xuất tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Chợ Mới” là hết sức cần thiết
nhằm đưa ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân
hàng nông nghiệp tại huyện Chợ Mới
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài chỉ tập trung phân tích hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Chợ Mới tỉnh An Giang
3
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng
Là hình thức cho vay và người đi vay phải có mục đích sử dụng vốn vay hợp
pháp và phải có tài sản để thế chấp hay không cần có tài sản để thế chấp tuỳ theo
quy định của Ngân hàng, người đi vay phải trả lại vốn vay và lãi vay đúng kỳ hạn
đã ký trên hợp đồng tín dụng.
2.1.1.2 Chức năng của tín dụng
a. Chức năng phân phối lại tài nguyên:
Tín dụng là sự chuyển nhượng vốn từ chủ thể này sang chủ thể khác. Thông
qua sự chuyển nhượng này tín dụng góp phần phân phối lại nguồn tài nguyên nó
thể hiện:
- Người cho vay có một số tài nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua tín
dụng, số tài nguyên đó được phân phối lại cho người đi vay.
- Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận được phần
tài nguyên được phân phối lại.
b. Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất:
- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình sản xuất kinh doanh được
thực hiện bình thường, liên tục và phát triển.
- Tín dụng tạo nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy mô sản xuất.
- Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán góp phần thúc đẩy
lưu thông hàng hóa bằng việc tạo ra tín tệ và bút tệ.
2.1.1.3 Phân loại tín dụng:
a. Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay
cho đến hết thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã được thoả thuận
trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng và khách hàng
hàng gia hạn nợ, giãn nợ, khoanh nợ.
- Vốn vay phải được đảm bảo bởi tài sản thế chấp, nếu không có thế chấp
thì phải có người bảo lãnh hoặc Ngân hàng đồng ý cho vay bằng tín chấp.
5
• Điều kiện cho vay
Điều kiện cho vay là những yêu cầu của Ngân hàng đối với các bên để làm
căn cứ xem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều cho vay
cũng làm cơ sở cho việc sử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng
tiền vay.
Các khách hàng muốn được vay vốn của Ngân hàng phải có các điều kiện
cơ bản sau đây:
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp:
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết:
+ Có dự án, phương án đầu tư sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu
quả; hoặc có dự án đầu tư; phương án phục vụ đời sống kèm phương án trả nợ khả
thi.
2.1.1.5 Đối tượng cho vay của Ngân hàng.
Đối tượng cho vay của ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất
kinh doanh của khách hàng trong một thời gian nhất định.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
- Giá trị vật tư, hàng hóa máy móc thiết bị và các khoản chi phí để khách
hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh dịch vụ, đời sống và đầu tư và phát
triển.
- Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công chưa bàn
giao và đưa tài sản cố định vào sử dụng đối với cho vay trung hạn và dài hạn để
đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
Các vấn đề trọng tâm mà cán bộ tín dụng tập trung phân tích thẩm định:
- Năng lực pháp lý của khách hàng.
- Tính cách và uy tín của khách hàng.
- Năng lực tài chính của khách hàng.
Hộ sản xuất
Phòng Tín dụng
p. GĐ Tín dụng
GIÁM ĐỐC
Phòng KT-NQ
7
- Phương án vay vốn và năng lực trả nợ của khách hàng.
- Phân tích dự báo ảnh hưởng môi trường kinh doanh đến phương án vay
vốn và trả nợ của khách hàng.
Bước 3: Trưởng phòng Tín dụng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ vay vốn,
kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của hồ sơ và báo cáo thẩm định do cán bộ tín dụng
trình, tiến hành xem xét tại nơi thẩm định (nếu cần thiết ), ghi ý kiến, báo cáo thẩm
định (nếu có ) và trình Phó Giám đốc phụ trách Tín dụng quyết định.
Bước 4: Phó Giám đốc phụ trách tín dụng nhận được hồ sơ vay vốn từ
phòng tín dụng thì tiến hành kiểm soát các yếu tố pháp lý của hồ sơ và căn cứ vào
ý kiến của Trưởng Phòng tín dụng cùng với tờ tường trình cho vay, đồng thời đối
chiếu với khả năng nguồn vốn của Ngân hàng và ra quyết định. Nếu mức cho vay
trong quyền phán quyết của Phó Giám đốc thì duyệt cho vay, hồ sơ phải chuyển
sang phòng tín dụng để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập khế ước cho
vay hoặc mở sổ cho vay.
Bước 5: Nếu mức cho vay vượt quyền phán quyết của Phó Giám đốc thì
chuyển hồ sơ sang Giám đốc xem xét. Giám đốc kiểm tra kại hồ sơ vay vốn và báo
cáo thẩm địn, tái thẩm định (nếu có ), xem xét giải quyết cho vay hay không cho
vay.
Bước 6: Nếu đồng ý cho vay thì hồ sơ gửi sang phòng tín dụng để làm thủ
tục cho khách hàng vay vốn, còn nếu không đồng ý cho vay thì thông báo cho
d. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn
Chỉ số này giúp ta biết được cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng; trong tổng
nguồn vốn của Ngân hàng thì nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được chiếm tỷ
lệ bao nhiêu. Bởi mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về
chi phí, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả khác nhau,... do đó Ngân hàng cần phải
quan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiến lược
huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định.
Tỷ lệ nợ xấu trên dư nợ =
Nợ xấu
Dư nợ
x
100%
Tỷ số dư nợ trên tổng vốn huy động =
Tổng dư nợ
Tổng vốn huy động
x
100%
Vốn huy động trên tổng nguồn vốn =
Vốn huy động
Tổng nguồn vốn
x 100%
9
Chỉ tiêu về lợi nhuận
a. Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản, chỉ tiêu
này lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng tốt, Ngân hàng có cơ cấu tài
sản hợp lý, có sự điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những
biến động của nền kinh tế. Nếu chỉ số này quá lớn thì cũng có nghĩa là rủi ro luôn
tổng thu nhập
Tổng chi phí
Tổng thu nhập
x 100%
=
10
Đây cũng là chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng. Thông thường
chỉ số này nhỏ hơn 1, nếu nó lớn hơn 1 chứng tỏ Ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả, đang có nguy cơ phá sản trong tương lai
2.1.2 Một số vấn đề về tín dụng hộ sản xuất
2.1.2.1 Hộ sản xuất
a. Khái niệm
Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh.Gồm 2 loại
Hộ loại I
Là hộ chuyên sản xuất Nông – Lâm – Ngư nghiệp có tính chất tự sản xuất,
tự tiêu, do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm toàn bộ kết quả sản xuất kinh
doanh.
- Hộ cá thể tư nhân làm kinh tế hộ gia đình
- Hộ sản xuất là thành viên nhận khoán của các tổ chức hợp tác, các doanh
nghiệp Nhà nước.
Hộ loại II:
- Có giấy phép kinh doanh hoặc giấy thành lập do cơ quan có thẩm quyền
cấp.
- Có giấy đăng ký kinh doanh do trọng tài kinh tế Nhà nước cấp.
- Có vốn điều lệ hoặc vốn ban đầu cao hơn hoặc bằng vốn pháp định.
b. Đặc điểm hộ sản xuất ở nước ta:
Hộ sản xuất chủ yếu họat động trong lĩnh vực nông nghiệp, ngoài ra còn
nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp tại nông thôn. Nước ta hộ sản
xuất có đặc điểm như sau:
- Phát huy tối đa nội lực của các hộ kinh tế, khai thác tiềm năng về lao
động, đất đai một cách hợp lý và hiệu quả nhất.
- Góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người nông dân,
tạo điều kiện nâng cao dân trí, hình thành những thói quen tốt trong hoạt động kinh
tế cho phù hợp với yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Tín dụng Ngân hàng có vai trò quan trọng là đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng
lãi ở nông thôn.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
12
Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu trên, trong quá trình phân tích đề tài sử dụng
một số phương pháp sau đây:
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu:
- Trực tiếp thu thập số liệu thực tế được cung cấp từ các Báo cáo tài chính
của NHNo & PTNT huyện Chợ Mới qua 3 năm 2005 – 2007. Đồng thời, tham
khảo thu thập số liệu, thông tin từ một số sách báo, tạp chí chuyên ngành.
- Số liệu được thu thập thông qua việc tổng hợp các thông tin từ tạp chí ngân
hàng, những tư liệu tín dụng tại ngân hàng, các sách báo về ngân hàng và giáo
trình bài giảng chuyên ngành đã được học
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu:
- Phương pháp đánh giá tổng quan là đưa ra nhận xét chung về vấn đề phân
tích. Phương pháp này áp dụng cho mục tiêu: Đánh giá tổng quát tình hình hoạt
động của Ngân hàng, phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời
hạn tín dụng và theo từng ngành trong 3 năm (2005 – 2007).
- Phương pháp đánh giá riêng biệt là để đánh giá từng phần riêng biệt trong
cái tổng thể nghiên cứu. Phương pháp này dùng để áp dụng cho mục tiêu: Phân
tích tình hình huy động vốn, phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu
theo thời hạn tín dụng và theo từng ngành trong 3 năm (2005 – 2007).
- Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: Phương pháp này chủ yếu sử
dụng số liệu của năm tính so với số liệu của năm trước. Phương pháp này dùng để
áp dụng cho mục tiêu: Đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của Ngân hàng,
của từng yếu tố chiếm được trong tổng thể các yếu tố đang xem xét, phân tích.
Phương pháp này dùng để áp dụng cho mục tiêu: phân tích tình hình huy động
vốn, phân tích hoạt động cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu theo thời hạn tín dụng và
theo từng ngành trong 3 năm (2005 – 2007).
- Phương pháp so sánh tỷ lệ: phương pháp này dùng để đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Phương pháp này dùng để áp dụng cho mục
tiêu: Đánh giá hiệu quả tín dụng của Ngân hàng đối với hộ sản xuất
CH ƯƠNG 3
Q
Q
0
x 100%
%Q =
14
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CHI NHÁNH NHNo & PTNT HUYỆN CHỢ
MỚI TỈNH AN GIANG
3.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT huyện Chợ Mới
3.1.1.1 Quá trình hình thành
Ngày 26 tháng 03 năm 1988, Hội đồng bộ trưởng (nay là chính phủ) đã
ban hành Nghị định số 53/HĐBT, cho phép Ngân hàng tổ chức thành hai cấp:
Ngân hàng Nhà nước - thực hiện chức năng quản lý nhà nước điều hành các
công cụ tài chính, tiền tệ, tín dụng của nhà nước và Ngân hàng chuyên doanh
thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Từ chủ trương đúng đắn trên, hệ thống Ngân hàng sắp xếp lại từ Trung
ương đến địa phương. Ngân hàng Nhà nước tỉnh An Giang khẩn trương chuẩn
bị thành lập các Ngân hàng chuyên doanh, thành lập chi nhánh NHNo tỉnh An
Giang. Riêng các chi nhánh Ngân hàng nhà nước huyện, thị trở thành chi
nhánh NHNo trực thuộc chi nhánh NHNo tỉnh An Giang, trong đó có chi
nhánh NHNo huyện Chợ Mới.