Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện chợ mới- tỉnh an giang - Pdf 26

Long Xuyên, tháng 05 năm 2010TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QTKD

LÊ XUÂN HUYÊN
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN
TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Sinh viên thực hiện: Lê Xuân Huyên
Lớp: DH7TC
MSSV: DTC062277

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC AN GIANG Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN TRÍ TÂM
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)


thầy cô trong khoa, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của thầy
Nguyễn Trí Tâm – Giám đốc NHNNo & PTNT tỉnh An Giang. Bên
cạnh đó, sự chỉ dẫn và giúp đỡ của các cô chú phòng tín dụng cùng
toàn thể CBVC chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới cũng góp phần
làm cho khóa luận của tôi thêm hay, đầy đủ và chính xác.
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Trí Tâm, tất cả thầy cô
khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, Ban lãnh đạo cùng toàn thể
CBVC chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới đã giúp đỡ, cung cấp
thông tin cần thiết và giải đáp những thắc mắc của tôi, giúp tôi hoàn
thành tốt khóa luận này.
Sau cùng tôi xin kính chúc sức khỏe quý thầy cô, các cô chú nhân
viên chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới. Chúc tất cả thành công
trong công việc và cuộc sống.

Sinh viên thực hiện
Lê Xuân Huyên
TÓM TẮT
Ngay từ khi ra đời và phát triển đến nay, NHNo & PTNT Việt Nam không ngừng
mở rộng mạng lưới hoạt động và đã có chi nhánh tại hầu hết các huyện thị trên khắp cả
nước. Nguồn vốn của ngân hàng luôn đến tay người dân kịp thời góp phần thực hiện công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của nước nhà. Trong đó, chi
nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới dưới sự quản lý, chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh An
Giang đã không ngừng phát triển, hoạt động kinh doanh luôn tăng trưởng và đạt chỉ tiêu
cấp trên đề ra.

và đạt hiệu quả tốt nhất.
Đề tài nghiên cứu bao gồm 3 chương:
- Chương I: GIỚI THIỆU
- Chương II: TÍN DỤNG – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
- Chương III: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
CHI NHÁNH NHNo & PTNT CHỢ MỚI
- KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ
MỤC LỤC

Trang
Chương I: GIỚI THIỆU 1
1.1. Cơ sở hình thành đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3. Phương pháp nghiên cứu 2
1.4. Phạm vi nghiên cứu 2
1.5. Ý nghĩa nghiên cứu 2
Chương II: TÍN DỤNG – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN - CHỈ TIÊU ĐÁNH
GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 3
2.1. Sơ lược chung về tín dụng 3
2.3.1. Khái niệm 3
2.3.2. Bản chất 3
2.3.3. Chức năng 3
2.3.4. Vai trò 4
2.2. Các phương thức cho vay 5
2.3.1. Cho vay từng lần 5
2.3.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng 5
2.3.3. Cho vay theo dự án đầu tư 5
2.3.4. Cho vay hợp vốn 5
2.3.5. Cho vay trả góp 5

chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới 55
3.6.1. Giải pháp đối với công tác huy động vốn 55
3.6.2. Giải pháp đối với hoạt động cho vay 57
3.6.3. Giải pháp đối với công tác thu hồi nợ 59
3.6.4. Giải pháp hạn chể rủi ro 59
3.6.5. Một số giải pháp khác 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
1. Kết luận 62
2. Kiến nghị 62
2.1. Đối với chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới 62
2.2. Đối với NHNo & PTNT tỉnh An Giang 63
2.3. Đối với cơ quan Nhà nước, các ngành, các cấp có liên quan 63
2.4. Đối với khách hàng 64
BIỂU BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007 – 2009 17
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn giai đoạn 2007 – 2009 24
Bảng 3.3: Doanh số cho vay giai đoạn 2007 – 2009 28
Bảng 3.4: Doanh số cho vay ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn
2007 – 2009 29
Bảng 3.5: Doanh số cho vay ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn
2007 – 2009 32
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ giai đoạn 2007 – 2009 35
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn
2007 – 2009 36
Bảng 3.8: Doanh số thu nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn
2007 – 2009 38
Bảng 3.9: Dư nợ giai đoạn 2007 – 2009 40
Bảng 3.10: Dư nợ ngắn hạn theo thành phần kinh tế giai đoạn 2007 – 2009 41
Bảng 3.11: Dư nợ ngắn hạn theo ngành kinh tế giai đoạn 2007 – 2009 43

NHNN : Ngân hàng Nhà nước
CBVC : Cán bộ viên chức
NHNo & PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
TGKKH : Tiền gửi không kỳ hạn
TGCKH : Tiền gửi có kỳ hạn
TG dân cư : Tiền gửi dân cư
TG TCKT khác : Tiền gửi tổ chức kinh tế khác
VHĐ : Vốn huy động
DSCV : Doanh số cho vay
DSTN : Doanh số thu nợ
Hộ GĐ, CN : Hộ gia đình, cá nhân
Thương mại, DV : Thương mại, dịch vụ
Công nghiệp, TTCN : Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Đăng Dờn. Năm 2005. “Tiền tệ - Ngân hàng”. TP.HCM. NXB Thống kê.
2. “Lý thuyết Tài chính – Tiền tệ”. Trường Đại học Kinh tế TP.HCM. Khoa Tài chính
Nhà nước (Tái bản lần thứ 4 có sửa chữa bổ sung). NXB Thống kê.
3. Các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới
trong giai đoạn 2007 – 2009.
4. Tài liệu giảng dạy môn: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại của TS. Bùi Thanh Quang –
Giám đốc chi nhánh NHNo & PTNT thành phố Long Xuyên, Tỉnh An Giang.
5. NHNo & PTNT Việt Nam. Quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD. Hà Nội, ngày 31 tháng
03 năm 2002.
6. Một số luận văn tốt nghiệp có liên quan đến đề tài.
năng, nhiệm vụ là một ngân hàng thương mại nhà nước kinh doanh đa năng, là một tổ
chức vừa đi vay vừa cho vay, đã góp phần thúc đẩy sự luân chuyển nguồn tiền tệ trong
xã hội, đồng thời đáp ứng nhanh, hiệu quả nhu cầu vốn của mọi tổ chức, cá nhân, tạo
điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh của họ. Do vậy, NHNo & PTNT
huyện Chợ Mới là một trong những công cụ quan trọng và cần thiết của Đảng, Nhà
nước để thực hiện công cuộc đổi mới kinh tế nông thôn An Giang nói chung, huyện Chợ
Mới nói riêng.
Trong quá trình thực hiện phương châm “Đi vay để cho vay” chi nhánh NHNo &
PTNT Chợ Mới đã động viên được một bộ phận vốn nhàn rỗi, tăng nguồn vốn huy động
để đầu tư tạo ra nhiều của cải, hàng hóa, góp phần cân đối tiền - hàng, ổn định sức mua
đồng tiền. Đồng thời, ngân hàng còn kích thích tiết kiệm, đẩy mạnh đầu tư, góp phần
thực hiện có hiệu quả chương trình khuyến nông của tỉnh nhà.
Để thực hiện mục tiêu kinh doanh, chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới không
ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sao cho phù hợp với tình hình thực tế của chi
nhánh, cũng như xu hướng phát triển của huyện và tỉnh. Muốn đạt được mục tiêu này,
vấn đề được đặt ra là cần phải phân tích, đánh giá hoạt động của chi nhánh NHNo &
PTNT Chợ Mới nhằm thấy được những mặt tích cực để phát huy và phát hiện kịp thời
những tồn tại, từ đó có giải pháp khắc phục, đặc biệt là trong lĩnh vực tín dụng ngắn
hạn, một trong những hoạt động chính của chi nhánh. Với mong muốn góp một phần
sức lực để đưa hoạt động của ngân hàng này ngày càng tốt hơn nên bản thân đã chọn đề
tài “Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 2
và phát triển nông thôn huyện Chợ Mới – Tỉnh An Giang” làm khóa luận tốt nghiệp
cử nhân kinh tế ngành tài chính doanh nghiệp của mình.
1.2.

hạn của mình và hiểu biết nhiều hơn về các đòi hỏi, mong muốn của khách hàng trong
lĩnh vực này. Thêm vào đó những giải pháp đề xuất trong đề tài có thể xem xét thực
hiện để ngày càng nâng cao hơn hiệu quả tín dụng ngắn hạn tại chi nhánh. Ngoài ra, kết
quả nói trên còn là tiền đề cho những nghiên cứu sâu hơn về chi nhánh NHNo & PTNT
Chợ Mới.

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới
Chương II
TÍN DỤNG – NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG

2.1. Sơ lược chung về tín dụng.
2.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và
người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả. Tín dụng được biểu hiện qua sơ đồ sau:
1. Cho vay vốn

Chủ thể cho vay
(Lender)
2. Hoàn trả vốn và lãi
Chủ thể đi vay
(Borrower)
Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời, tồn tại và phát triển
cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.
Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình thái kinh
tế - xã hội, với nhiều hình thức khác nhau, song đều có những tính chất quan trọng sau

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 4
Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ là hai mặt hợp thành chức năng cốt lõi của
tín dụng.
Cả hai mặt tập trung và phân phối lại đều được thực hiện theo nguyên tắc hoàn trả
vì vậy tín dụng có ưu thế rõ rệt, nó kích thích mặt tập trung vốn, nó thúc đẩy việc sử
dụng vốn có hiệu quả.
Nhờ chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của tín dụng, mà phần lớn
nguồn tiền trong xã hội từ chỗ là tiền “nhàn rỗi” một cách tương đối đã được huy động
và sử dụng cho các nhu cầu của sản xuất và đời sống, làm cho hiệu quả sử dụng vốn
trong toàn xã hội tăng.
- Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội.
Tín dụng thực hiện việc phát hành và chi trả các loại chứng khoán như: trái phiếu,
kỳ phiếu,… làm giảm bớt chi phí in ấn, phát hành lưu thông và bảo quản tiền.
Mặt khác, tín dụng thực hiện việc thanh toán nhau thông qua hệ thống ngân hàng,
điều này làm giảm khối lượng tiền mặt cần phát hành đưa vào lưu thông. Ngân hàng
thông qua việc tổ chức thanh toán sẽ theo dõi và kiểm soát các đơn vị kinh tế, góp phần
hạn chế được những thiệt hại có thể xảy ra.
- Kiểm soát và phản ánh các hoạt động kinh tế.
Thông qua nghiệp vụ cho vay, ngân hàng có điều kiện theo dõi tổng quát cấu trúc
tài chính của các đơn vị vay vốn, từ đó có thể phát hiện kịp thời các trường hợp vi phạm
chế độ quản lý kinh tế. Thông qua kế hoạch huy động và cho vay, ngân hàng sẽ phản
ánh được khối lượng tiền nhàn rỗi trong xã hội và nhu cầu về vốn của nền kinh tế.
2.1.4. Vai trò.
Nói đến vai trò của tín dụng, nghĩa là nói đến sự tác động của tín dụng đối với
nền kinh tế - xã hội. Tín dụng có vai trò to lớn sau đây:
- Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển.
+ Tín dụng, trước hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp, những
tổ chức kinh tế.

quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Sự phát triển của tín dụng không
những trong phạm vi quốc nội mà còn mở rộng ra phạm vi quốc tế, nhờ đó nó thúc đẩy
mở rộng và phát triển các quan hệ kinh tế đối ngoại, nhằm giúp đỡ và giải quyết các nhu
cầu lẫn nhau trong quá trình phát triển đi lên của mỗi nước, làm cho các nước có điều
kiện xích lại gần nhau hơn và cùng nhau phát triển.
2.2. Các phương thức cho vay.
Các khái niệm về các phương thức cho vay dựa trên Quyết định số
1627/2001/QĐ/NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đã được
sửa đổi, bổ sung theo Quyết định 127/2005/QĐ-NHNN ngày 03/02/2005 và Quyết định
783/2005/QĐ-NHNN ngày 31/05/2005.
2.2.1. Cho vay từng lần.
Mỗi lần vay vốn khách hàng và Tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần
thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
2.2.2. Cho vay theo hạn mức tín dụng.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì một
khoảng thời gian nhất định.
2.2.3. Cho vay theo dự án đầu tư.
Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
2.2.4. Cho vay hợp vốn.
Một nhóm Tổ chức tín dụng cùng cho vay với một dự án vay vốn hoặc phương án
vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối
hợp với các tổ chức tín dụng khác. Việc cho vay hợp vốn được thực hiện theo quy định
của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các Tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân
hàng Nhà nước ban hành.
2.2.5. Cho vay trả góp.
Khi vay vốn tổ chức tín dụng và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi vốn vay
phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho
vay.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm

- Doanh số thu nợ.
Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ mà ngân hàng đã thu về
trong năm tài chính, bao gồm các khoản khách hàng thanh toán cho toàn bộ hợp đồng
hay một phần hợp đồng.
- Dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó, ngân hàng
hiện còn cho vay bao nhiêu, và đây cũng là khoản ngân hàng cần phải thu về.
Dư nợ cuối năm được tính bằng dư nợ đầu năm cộng cho doanh số cho vay trừ đi
doanh số thu nợ trong năm.
- Nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động tín dụng của một ngân
hàng, nó phản ánh các khoản nợ khi đến hạn mà khách hàng không trả cho ngân hàng
mà không có nguyên nhân nào cụ thể, hợp lý. Khi đó ngân hàng sẽ chuyển các khoản nợ
từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn.

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 7
2.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng.
- Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn.
Tỷ số này dùng để đánh giá khả năng huy động vốn của một ngân hàng. Nếu tỷ số
này càng cao thì khả năng chủ động của ngân hàng càng lớn.
Tổng vốn huy động
Tổng vốn huy động/ Tổng nguồn vốn =
Tổng nguồn vốn
x 100%


tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 8

- Hệ số thu nợ.
Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ, cho
biết hiệu quả của công tác quản lý và thu hồi nợ của tổ chức tín dụng, nó đánh giá khả
năng và thiện chí trả nợ của khách hàng. Nếu chỉ số này càng tiến gần về 1 thì càng tốt.
Doanh số thu nợ
Hệ số thu nợ =
Doanh số cho vay

- Vòng quay vốn tín dụng.
Phản ánh việc thu hồi nợ đối với dư nợ bình quân của ngân hàng hay tốc độ lưu
chuyển đồng vốn trong cho vay. Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, chứng tỏ công tác thu
nợ của ngân hàng có hiệu quả cao, đồng vốn lưu chuyển nhanh, rủi ro được hạn chế.
Vòng quay càng nhanh càng tốt và đảm bảo an toàn cho vốn tín dụng.
Doanh số thu nợ
Vòng quay vốn tín dụng =
Dư nợ bình quân

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 9
Chương III

Hiện nay, NHNo & PTNT tỉnh An Giang có 25 điểm giao dịch, bao gồm 15 chi
nhánh (loại 3) và 10 phòng giao dịch của 15 chi nhánh này:
1. Chi nhánh Hội sở tỉnh.
2. Chi nhánh thành phố Long Xuyên.
3. Chi nhánh thị xã Châu Đốc.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 10
4. Chi nhánh huyện Châu Thành.
5. Chi nhánh huyện Châu Phú.
6. Chi nhánh huyện An Phú.
7. Chi nhánh huyện Tân Châu.
8. Chi nhánh huyện Phú Tân.
9. Chi nhánh thị trấn Chợ Vàm (Phú Tân).
10. Chi nhánh huyện Chợ Mới.
11. Chi nhánh thị trấn Mỹ Luông (Chợ Mới).
12. Chi nhánh huyện Tri Tôn.
13. Chi nhánh huyện Tịnh Biên.
14. Chi nhánh thị trấn Chi Lăng (Tịnh Biên).
15. Chi nhánh huyện Thoại Sơn.
3.2. Giới thiệu chung về NHNo & PTNT huyện Chợ Mới.
3.2.1. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 15/08/1988, chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới chính thức đi vào hoạt
động, là đơn vị trực thuộc NHNo & PTNT Việt Nam chi nhánh tỉnh An Giang.
Tên gọi: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn
huyện Chợ Mới - tỉnh An Giang
Địa chỉ: Số 10, đường Lê Lợi, ấp Thị, thị trấn Chợ Mới,

3.2.2. Chức năng và nhiệm vụ.
- Chức năng:
Chi nhánh NHNo & PTNT huyện Chợ Mới thực hiện một số chức năng chủ yếu
sau đây:
+ Kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần
kinh tế trong mọi lĩnh vực ngành nghề.
+ Làm ủy thác, cung ứng các nguồn vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của
Chính phủ, các tổ chức kinh tế xã hội và cá nhân.
+ Thực hiện ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
+ Tham gia quản lý kinh tế, tiền tệ theo Nhà nước chỉ đạo.
- Nhiệm vụ:
Với nhiệm trọng trách góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, chi nhánh thực hiện
các nhiệm vụ sau:
+ Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng hội đủ điều
kiện theo quy định của Nhà nước và có biện pháp xử lý thích hợp đối với các món vay.
+ Đa dạng hóa những loại hình huy động vốn, thu hút vốn ngày càng nhiều
nhằm bổ sung vốn để đầu tư.
+ Tìm kiếm nhiều biện pháp thích hợp để nâng cao chất lượng tín dụng và
hiệu quả kinh doanh.
+ Làm tròn nghĩa vụ nộp thuế, báo cáo tài chính, góp phần xây dựng và phát
triển kinh tế theo chủ trương của Đảng và Nhà nước.
+ Nghiên cứu, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng vào thực
tế, phát huy thế mạnh và khắc phục những mặt hạn chế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động.
3.2.3. Một số nội dung chủ yếu liên quan đến tín dụng.
Hoạt động tín dụng của chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới thực hiện dựa theo
quyết định số 72/QĐ-HĐQT-TD ngày 31/03/2002 của Chủ tịch HĐQT NHNo & PTNT
Việt Nam.
- Nguyên tắc cho vay.
Khách hàng vay vốn phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

+ Đối với doanh nghiệp:
Là giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để thực
hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
+ Đối với hộ sản xuất:
• Vật tư, chi phí trồng trọt, chăn nuôi như: giống, phân bón, thuốc trừ
sâu, thức ăn, thuốc chữa bệnh,v.v…
• Vật tư, chi phí các ngành tiểu thủ công nghiệp và công nghiệp như:
nguyên vật liệu, lao động công cụ nhỏ, tiền thuê nhân công, chi phí sửa chữa nhỏ máy
móc tàu thuyền,v.v…
• Vật tư, hàng hóa đối với hộ làm dịch vụ sản xuất và kinh doanh
thương nghiệp.
- Thể loại cho vay.
NHNo & PTNT nơi cho vay xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thể
loại ngắn hạn, trung hạn và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển.
+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 13
+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay trên 12 tháng đến
60 tháng.
+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ 60 tháng trở lên.
- Thời hạn cho vay.
NHNo & PTNT nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận về thời hạn cho vay căn cứ
vào:
+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh.
+ Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn GVHD: TS. Nguyễn Trí Tâm
tại ngân hàng NHNo & PTNT huyện Chợ Mới

SVTH: Lê Xuân Huyên
Lớp DH7TC_MSSV: DTC062277
Trang 14
- Phương thức cho vay.
Đối với tín dụng ngắn hạn chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới thỏa thuận với
khách hàng về phương thức cho vay sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và
khả năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng. Hiện nay đối với thể loại này chi nhánh chỉ
áp dụng hai phương thức, cụ thể là:
+ Cho vay từng lần.
Phương thức cho vay từng lần đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn không
thường xuyên. Mỗi lần vay vốn, khách hàng và chi nhánh làm thủ tục vay vốn cần thiết
và ký hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng.
• Phương thức cho vay này được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu
vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ tín dụng
với chi nhánh.
• Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới cùng khách hàng ký kết hợp
đồng tín dụng, thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định (thông
thường là một năm) hoặc theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh.
• Phát tiền vay: Trong phạm vi hạn mức tín dụng, thời gian hiệu lực của
hợp đồng tín dụng, mỗi lần rút vốn vay, khách hàng lập giấy nợ tiền vay kèm theo các
chứng từ xin vay phù hợp với mục đích sử dụng vốn trong hợp đồng tín dụng.
• Quản lý hạn mức tín dụng.
o Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mới quản lý chặt chẽ hạn mức tín
dụng, đảm bảo không vượt quá hạn mức đã ký kết.
o Trong quá trình vay vốn, trả nợ, nếu quy mô sản xuất, kinh doanh
có thay đổi và doanh nghiệp có nhu cầu, khách hàng phải làm giấy đề nghị xác định lại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status