Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi Nhánh NHNN&PTNT huyện Chợ Lách - Pdf 27

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
PHẦN I: MỞ ĐẦU
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: :
Như chúng ta đã biết nước ta đi lên từ nước nông nghiệp, nền kinh tế lạc hậu thua
xa các nước trong khu vực. Hiện nay dù đã có nhiều chính sách đổi mới, nhưng
ngành nông nghiệp vẫn chưa tiếp cận tốt với những thành tựu khoa học kỹ thuật
hiện đại, một mặt là ngành nông nghiệp tập trung ở nông thôn, phương tiện vận
chuyển không thuận lợi, ở vùng xa, vùng sâu chưa tiếp xúc được, một điều quan
trọng nhất là thiếu vốn đầu tư vào trang thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp,
chăn nuôi…. Chẳng hạn như người nông dân muốn cải tạo lại mảnh vườn của
mình mà không đủ vốn đầu tư, người chăn nuôi muốn phát triển thêm đàn gia cầm
của mình mà không đủ vốn thì phải làm sao…, còn nhiều vấn đề khác nữa. Vì thế
tổ chức tín dụng là rất quan trọng trong lĩnh vực này. Đặc biệt là NHN
0
&PTNT,
chuyên về cho vay bên lĩnh vực nông nghiệp, tài chính nhằm giúp đỡ cho các hộ
sản xuất tiếp cận với phương thức sản xuất hiện đại, cải thiện cuộc sống đưa nông
thôn ngày càng phát triển phồn vinh lên. Không riêng gì các Ngân Hàng khác, hoạt
động chủ yếu của Ngân Hàng Nông nghiệp là cung cấp tín dụng cho người cần
vốn NHNo&PTNT Chi Nhánh huyện Chợ Lách cũng không ngoại lệ. Nằm tại
trung tâm thị trấn huyện Chợ Lách, NHNo&PTNT Chi Nhánh Chợ Lách đã góp
phần giúp đỡ nhân dân huyện Chợ Lách có nguồn vốn cần thiết cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình. Vốn là vấn đề rất quan trọng cho một hoạt động sản
xuất kinh doanh, vì vậy nên em đã chọn đề tài cho bài luận văn tốt nghiệp của
mình là: “ Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại Chi Nhánh
NHNN&PTNT huyện Chợ Lách”.
II. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
- Muốn sản xuất, nâng cấp cải tạo thì cần phải có vốn để đầu tư vào lĩnh vực đã dự
tính, nên mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là:
+ Sơ lược kết quả hoạt động kinh doanh để thấy hiệu quả hoạt động của Ngân
hàng

CƠ SỞ LÝ LUẬN
I. KHÁI NIỆM TÍN DỤNG:
1. Khái niệm tín dụng:
1.1. Khái niệm:
- Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện vật,
trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời gian
nhất định.
- Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay
và người cho vay dựa trên một nền tảng là sự tín nhiệm lẫn nhau và trên nguyên
tắc có hoàn trả.
- Khái niệm này thể hiện các nội dung sau:
+ Ngưới cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định, giá trị
này có thể dưới hình thái tiền tệ( hiện kim) hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng
hóa, máy móc, thiết bị, bất động sản.
+ Người đi vay chỉ được phép sử dụng trong một thời gian nhất định sau khi hết
thời gian sử dụng theo thỏa thuận người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay.
+ Giá trị hoàn trả thông thường là lớn hơn giá trị lúc cho vay, nói một cách khác là
người đi vay phải trả thêm một phần lãi trên số tiền vay.
Quá trình vận động mang tính chất hoàn trả của tín dụng là biểu hiện đặc trưng
nhất cho thấy sự khác biệt giữa quan hệ tín dụng và các mối quan hệ kinh tế khác.
1.2. Phân loại tín dụng:
Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất đa dạng và phong phú. Trong
quản lý tín dụng, các nhà kinh doanh đã dựa vào các tiêu thức để phân chia tín
dụng.
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng chia ra làm 3 loại:
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản cho vay có thời hạn tối đa là 12 tháng để
nhằm bổ sung vào vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của khách hàng.
GVHD: Phạm Xuân Minh 3 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
- Tín dụng trung hạn là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, dùng để cho vay

Tín dụng nông nghiệp là khoản tín dụng ngân hàng cấp cho nông dân, hộ sản xuất
để đáp ứng nhu cầu về vốn cho các đối tượng phí và cây trồng, vật nuôi như chi
phí về cây con, con giống, chi phí thức ăn, phân bón, thuốc trừ sâu, nâng cấp, cải
tạo vườn, xây dựng chuồng chăn nuôi…
II. ĐỐI TƯỢNG CHO VAY:
- Đối tượng cho vay của Ngân hàng là phần thiếu hụt trong tổng giá trị cấu thành
tài sản cố định, tài sản lưu động, và các khoản chi phí cho quá trình sản xuất kinh
doanh của khách hàng trong một thời kỳ nhất định.
- Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:
+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng
thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống và đầu tư phát triển.
III. MỤC ĐÍCH CHO VAY:
Phương châm chính của Ngân hàng là” đi vay để cho vay”, nên muốn hoạt động
cho vay đạt hiệu quả thì trước hết hoạt động cho vay phải gắn liền với chu kỳ sản
xuất kinh doanh…, giúp người vay khai thác được hết khả năng sản xuất. Hoạt
động cho vay giúp người đi vay bổ sung vào nguồn vốn tạm thời thiếu hụt, tiếp
cận và áp dụng các cơ sở vật chất hiện đại, góp phần đưa sản xuất nông nghiệp
phát triển và xây dựng nông thôn giàu mạnh, đưa đất nước ngày cáng phát triển.
VI. QUY TRÌNH XÉT DUYỆT CHO VAY:
1. Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay:
Sơ đồ 1: Quy trình xét duyệt cho vay
GVHD: Phạm Xuân Minh 5 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Khách hàng
Cán bộ tín dụng
Ban Giám Đốc
Trưởng phòng TD
Kế toán- Ngân quỹ
(1)
(2)
(3)

đồng tín dụng.
-Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng cho các nhu cầu đã được
bên vay trình bày với ngân hàng và được ngân hàng cho vay chấp nhận.Đó là các
khoản chi phí, những đối tựng phù hợp với nội dung sản xuất kinh doanh của bên
vay.Ngân hàng có quyền từ chối và hủy bỏ mọi yêu cầu vay vốn không được sử
dụng đúng mục đích đã thỏa thuận.
GVHD: Phạm Xuân Minh 6 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
-Tuân thủ nguyên tắc này, ngân hàng khi cho khách hàng vay có quyền yêu cầu
buộc bên vay phải sử dụng tiền vay đúng mục đích đã cam kết thường xuyên giám
sát hành động của bên vay về phương diện này.
+Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.
-Nguyên tắc này bắt nguồn từ bản chất của tín dụng là giao dịch cung cầu về vốn,
tín dụng chỉ là giao dịch quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định.
-Trong khoảng thời gian cam kết giao dịch, ngân hàng và bên vay trong hợp đồng
tín dụng rằng ngân hàng sẽ chuyển giao quyền sử dụng một lượng nhất định cho
bên vay khi kết thúc kỳ hạn, bên vay phải hoàn trả quyền này cho ngân hàng (trả
nợ gốc) với một khoảng chi phí (lợi tức và phí) nhất định cho việc sử dụng vốn
vay.
2-Điều kiện cho vay
-Điều kiện cho vay là những yêu cầu của ngân hàng đối với bên vay để làm căn cứ
xem xét quyết định thiết lập quan hệ tín dụng. Nội dung của điều kiện cho vay
cũng làm cơ sở cho việc xử lý các tình huống phát sinh trong quá trình sử dụng
tiền vay.
-Khách hàng muốn vay vốn thì phải hội đủ những điều kiện sau:
+Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của pháp luật.
+Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp .
+Có khả năng tài chính đảm bảo trả được nợ trong thời hạn cam kết.

- Có 2 loại lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay trong hạn:
Tùy theo thỏa thuận với khách hàng, Ngân hàng cho vay có thể áp dụng các loại
lãi suất sau khi cho vay.
Lãi suất thả nổi: là loại lãi suất được ngân hàng cho vay điều chỉnh lại theo định
kỳ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm.
Lãi suất cố định: Lãi suất cố định không thay đổi trong suốt thời hạn của khoản
vay.
+ Lãi suất nợ quá hạn: Lãi suất cho vay nợ quá hạn thường cao hơn lãi suất cho
vay trong hạn song tối đa không quá 150% so với lãi suất cho vay trong hạn.
VI. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN:
- Một trong các hoạt động chủ yếu nhất của Ngân hàng là huy động vốn để cho
vay.
GVHD: Phạm Xuân Minh 8 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
Huy động vốn là một hoạt động thu hút tiền gửi của khách hàng dưới nhiều hình
thức khác nhau.
*Các hình thức huy động vốn:
1. Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền có thể
rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho Ngân hàng, và ngân hàng
phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng. Loại tiền gửi này biến động thường
xuyên nhưng nó vẫn có được số dư ổn định do việc gửi vào và rút ra có sự chênh
lệch về thời gian, số lượng, nên ngân hàng có thể huy động số dư đó làm nguồn
vốn tín dụng để cho vay.
2. Tiền gửi có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có sự thỏa thuận về thời gian rút ra
giữa Ngân hàng và khách hàng. Như vậy, theo nguyên tắc khách hàng gửi tiền chỉ
được rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận. Tuy nhiên, những thực tế do yếu tố
cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các Ngân hàng thường cho phép khách hàng được

trong một khoảng thời gian nào đó không kể món vay đó thu hồi về hay chưa,
thường xác định theo tháng, quý, năm.
2. Doanh số thu nợ:
- Là chỉ tiêu phản ảnh toàn bộ các món nợ ngân hàng đã thu về, kể cả những món
nợ năm nay và các năm về trước.
3. Dư nợ:
- Là chỉ tiêu phản ảnh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện còn cho vay bao
nhiêu và đây cũng chính là khoản mà ngân hàng cần phải thu về, nó phản ánh thực
tế hoạt động tín dụng của ngân hàng.
4. Nợ quá hạn:
- Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản nợ đến hạn mà khách hàng không trả được
nợ ngân hàng mà không có nguyên nhân chính đáng thì ngân hàng sẽ chuyển từ tài
khoản dư nợ sang quản lý tại một tài khoản khác. Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh
chất lượng của nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng.
5. Chỉ tiêu dư nợ trên tổng nguồn vốn:
- Chỉ tiêu này cho biết dư nợ trong cho vay chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn
vốn sử dụng của ngân hàng. Công thức tính:
Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) = * 100 (%)
6. Chỉ tiêu nợ trên tổng số vốn huy động:
GVHD: Phạm Xuân Minh 10 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Dư nợ
Tổng vốn huy động
Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Nợ quá hạn
Dư nợ
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
- Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó giúp cho

sản. Xác định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. Chỉ tiêu này lớn chứng tỏ
hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt. Công thức tính:
Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%) =
10.2. Hệ số sinh lời:
- Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời trong hoạt động kinh doanh đồng thời
đánh giá hiệu quả hoạt động của ngân hàng. Nghĩa là, cứ một đồng doanh thu sẽ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Công thức tính:
Lợi nhuận trên doanh thu (%) = * 100%
10.3. Chi phí trên doanh thu:
- Chỉ tiêu này tính toán khả năng bù đắp chi phí của một đồng thu nhập và đây cũng là
chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Công thức tính:
Tổng chi phí trên tổng thu nhập (%) =
10.4. Thu nhập trên tổng tài sản:
- Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng, chỉ tiêu này cao
chứng tỏ ngân hàng đã phân bổ tài sản đầu tư một cách hợp lý. Công thức tính:
Thu nhập trên tổng tài sản (%) = *100 (%)
IX. ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG:
1. Đối tượng:
- Đối tượng của phân tích hoạt động tín dụng là diễn biến kết quả của hoạt động tín
dụng ngân hàng và tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến diễn biến và kết quả đó.
2. Nhiệm vụ:
GVHD: Phạm Xuân Minh 12 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Lợi nhuận ròng
Tổng tài sản
Tổng chi phí
Tổng thu nhập
Thu nhập
Tổng tài sản
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách

tiềm năng kinh tế dồi dào, rất phù hợp cho việc phát triển kinh tế nông thôn, hệ
thống giao thông thuận lợi cả đường thủy lẫn đường bộ, tạo điều kiện vận chuyển
hàng hóa trong huyện cũng như đến các khu vực khác.
2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Chợ Lách
- Với số dân khoảng 130.820 người, mật độ dân số khoảng 715,3 người/km
2
, đại
bộ phận sống bằng nghề nông (làm vườn ươm cây giống,chăn nuôi), huyện chia ra
làm 10 xã một thị trấn. Thực hiện tốt kế hoạch nâng cấp đường, hệ thống lưới điện
đến tận các xã vùng xa, sâu. Huyện đã thực hiện cấp giấy cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là một điều kiện thuận lợi cho người dân, tạo điều kiện cho họ
vay vốn ngân hàng dễ dàng hơn để đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.
Mấy năm gần đây kinh tế Chợ Lách đã đạt được những bước phát triển đáng kể ,
đời sống của người dân ngày càng được nâng cao. Tỷ lệ hộ nghèo được giảm đi rất
nhiều. Người nông dân đã biết áp dụng những tiến bộ khoa học –kĩ thuật vào sản
xuất nông nghiệp, lai tạo được nhiều giống cây mới nổi tiếng có giá trị kinh tế cao.
Đặc biệt, sản xuất hoa kiểng có bước phát triển đáng kể, cơ cấu cây trồng chuyển
dịch theo hướng trồng cây có giá trị kinh tế cao.
GVHD: Phạm Xuân Minh 14 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Giám Đốc
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
- Muốn thực hiện được kế hoạch và đưa kinh tế địa phương phát triển hơn nữa thì
chính quyền địa phương của các ngànhh và các cấp phải phấn đấu đồng tâm hiệp
lực vì mục tiêu chung. Đặc biệt là hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng
Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Chợ Lách là vô cùng quan trọng, vì có vốn
đầu tư mới thúc đẩy sản xuất phát triển và hạn chế được thiên tai dịch bệnh gây ra.
- Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn còn tồn tại những khó khăn
như giá cả nông sản xuống thấp, dịch cúm gia cầm, giá vật tư tăng.
- Những thuận lợi và khó khăn


và thực hiện các hoạt động tín dụng, dịch vụ ngân hàng đối với các thành phần
kinh tế.
- Hiện nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn huyện Chợ Lách đã
mở rộng hoạt động kinh doanh tổng hợp ở tất cả các dịch vụ tài chính Ngân hàng
hiện đại và cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất góp phần tích cực vào quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
III. CƠ CẤU TỔ CHỨC:
1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban:
2.1. Ban giám đốc:
2.1.1.Giám đốc
Trực tiếp quản lý, điều hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, hướng dẫn giám sát
việc thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ trong phạm vi hoạt động mà cấp trên
giao, thực hiện ký duyệt các hợp đồng tín dụng, ra quyết định về tổ chức đối với
ngân hàng của mình.
2.1.2. Phó giám đốc
Có nhiệm vụ lãnh đạo các phòng ban trực thuộc và chịu trách nhiệm giám sát tình
hình hoạt động của các bộ phận đó, hổ trợ cùng Giám đốc trong các mặt nghiệp
GVHD: Phạm Xuân Minh 16 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Giám Đốc
PGĐ-KD PGĐ-KQ
Phòng
tín dụng
Phòng
tổ chức
Phòng
kế toán
Chi nhánh
cấp 3

- Công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi học tập.
- Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hành chính, văn thư,
lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ, y tế của chi nhánh.
- Thực thi công tác thi đua khen thưởng của chi nhánh.
GVHD: Phạm Xuân Minh 17 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
- Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa- tinh thần và thăm hỏi ốm
đau, hiếu, hỷ cán bộ nhân viên.
- Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại chi nhánh.
- Thực hiện báo cáo chuyên đề theo quy định.
 Chi nhánh cấp 3:
Chi nhánh xã Vĩnh Thành là một chi nhánh cấp 3 có quy mô hoạt động nhỏ so với
hội sở chính, chi nhánh cấp 3 cũng thực hiện các chức năng nhận tiền gửi, cho vay
và thu nợ phục vụ khách hàng ở địa bàn chi nhánh phụ trách.
 Phòng giao dịch: có chức năng nhiệm vụ thực hiện giao dịch và trao đổi sản
phẩm ngân hàng đến tay người dân, chỉ thực hiện nghiệp vụ cầm cố tài sản và cho
vay công nhân viên chức.
IV. CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG:
- Nhận thu tiền mặt và ngân phiếu thanh toán.
- Nhận tiền gởi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn của tầng lớp nhân dân trong và
ngoài huyện với lãi suất hấp dẫn, làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo.
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với hộ sản xuất kinh doanh.
- Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chuyển tiền nhanh, chuyển tiền thanh toán
giữa các đơn vị trong và ngoài huyện.
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có mục đích.
V. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CHỢ LÁCH QUA 3
NĂM(2003-2005):
Cùng với sự phát triển kinh tế của huyện Chợ Lách, Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn huyện Chợ Lách đã góp phần thúc đẩy kinh tế Chợ Lách phát

27,40
7.138
2.908
6.230
38,70
16,75
99,60
Như chúng ta đã biết kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng phụ thuộc vào
nền kinh tế Chợ Lách. Kinh tế Chợ Lách càng phát triển thì hoạt động của ngân
hàng càng hiệu quả hơn. Cụ thể, năm 2003 có mức lợi nhuận thu được là 4.906
triệu đồng, đến năm 2004 lợi nhuận thu được là 6.254 triệu đồng tăng 1.348 triệu
đồng tương ứng tăng 27,40% so với năm 2003. Năm 2005 lợi nhuận đạt 12.484
triệu đồng tăng 99,6% tương ứng tăng 12.484 triệu đồng so với năm 2004, sở dĩ
mức lợi nhuận năm 2005 tăng cao như vậy là do doanh thu năm 2005 đạt cao trong
khi chi phí tăng không nhiều so với năm 2004.
Biểu đồ 1- Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Chợ
Lách qua 3 năm(2003-2005) :
Chợ Lách là huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu, nổi tiếng cả nước với các loại
cây giống cho hiệu quả chất lượng cao, các loại hoa kiểng..., dẫn đến kinh tế Chợ
Lách ngày càng phát triển, Ngân Hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Chợ
Lách cũng góp một phần không nhỏ. Lợi nhuận của Ngân hàng biến động qua 3
GVHD: Phạm Xuân Minh 19 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
năm là tương đối tăng qua các năm, trong đó năm 2005 là năm đạt mức lợi nhuận
cao nhất so với các năm qua, từ đó cho thấy Ngân hàng hoạt động ngày càng hiệu
quả. Đạt được kết quả như vậy là nhờ sự nỗ lực của toàn bộ công nhân viên Ngân
hàng.
VI. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT HUYỆN
CHỢ LÁCH
1.Thuận lợi:

3 năm (2003-2005):
Để đảm bảo đủ vốn cho việc thực hiện cho vay hay kinh doanh trong lĩnh vực tiền
tệ, mấy năm gần đây Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn huyện Chợ Lách đã không ngừng mở rộng và nâng cao các biện pháp công
cụ huy động vốn trên địa bàn huyện Chợ Lách.
GVHD: Phạm Xuân Minh 21 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
Bảng 2- Tình hình huy động vốn nhận vốn điều hòa của Chi nhánh NHNo&PTNT Chợ Lách qua 3 năm(2003-2005):
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
2004/2003 2005/2004
Số tiền % Số tiền %
I.Vốn huy động
1. TG không kỳ hạn
2.TGcó kỳ hạn dưới12 tháng
3.TG có kỳ hạn trên 12 tháng
II. Vốn điều hòa
Tổng nguồn vốn
57.200
32.700
7.700
16.800
107.533
164.733
83.800
52.500
11.300
20.000
104.055
187.855

(Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh)
GVHD: Phạm Xuân Minh 22 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
Biểu đồ 2:Tình hình huy động vốn, nhận vốn điều hòa qua 3 năm
(2003-2005)
1.1.Vốn huy động:
Năm 2003, nguồn vốn huy động chiếm 34,72% tổng nguồn vốn, năm 2004, vốn
huy động chiếm 44,61% tổng nguồn vốn tăng 46,5% tương ứng tăng 26.600 triệu
đồng so với năm 2003. Đến năm 2005, vốn huy động chiếm 50,67% tổng nguồn
vốn tăng 31,1% tương ứng tăng 26.028 triệu đồng với 2004. Ta thấy nguồn vốn
huy động tăng dần qua các năm, vốn huy động tăng lên qua các năm là do Ngân
hàng đã có nhiều chính sách tăng cường hoạt động huy động vốn. Mấy năm các
chương trình tiền gửi có rút thăm may mắn, chương trình 3 chữ A… Khuyến khích
khách hàng gửi tiền, mỗi năm Ngân hàng điều có kế hoạch điều chỉnh khung lãi
suất tiền gửi hợp lý trong công tác huy động vốn. Các chương trình huy động vốn
được quảng bá rộng rãi trên các đường phố, thị trấn thu hút nhiều sự chú ý của
khách hàng, thay vì khách hàng có tiền nhàn rỗi họ tham gia các hoạt trả góp, chơi
hụi… mang tính rủi ro cao, họ có thể gửi tiền vào Ngân hàng vừa hạn chế rủi ro,
vừa có lãi.
1.2.Vốn điều chuyển:
Hầu hết các ngân hàng quốc doanh không riêng gì NHNo&PTNT Chợ Lách nếu
chỉ sử dụng vốn huy động để cho vay thì sẽ không thể đáp ứng hết được nhu cầu
về vốn của khách hàng. Vì vậy, ngoài nguồn vốn huy động tại chỗ thì ngân hàng
còn phải phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa. Nguồn vốn này có lãi suất cao hơn so
GVHD: Phạm Xuân Minh 23 SVTH: Lê Thị Ngọc Ni
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại CN NHNo&PTNT huyện Chợ Lách
với lãi suất huy động vốn làm tăng chi phí hoạt động của ngân hàng, gây ảnh
hưởng đến lợi nhuận. Do đó các ngân hàng đều có xu hướng giảm bớt nguồn vốn
này. Cụ thể năm 2003 vốn điều hòa chiếm 65,28% tổng nguồn vốn, năm 2004
chiếm 55,39% tổng nguồn vốn, giảm 3,2% tương ứng giảm 3.478 triệu đồng so

50,67% tăng 9,79% tương ứng tăng 1.107 triệu đồng so với năm 2004. Mặc dù,
chiếm tỷ trọng ít so với tổng nguồn vốn huy động tại chỗ nhưng tiền gửi có kỳ hạn
dưới 12 tháng đều tăng dần qua các năm. Với mức lãi suất tương ứng với thời gian
gửi tiền, nên lãi suất loại tiền gửi này không cao lắm.
2.3. Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng:
Với mức lãi suất thời gian càng dài thì lãi suất càng cao, mức lãi suất được điều
chỉnh thay đổi hợp lý theo các năm nên luôn thu hút khách hàng gửi loại tiền gửi
này.
Năm 2003 tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng chiếm 16.800 triệu đồng trong 57.200
triệu đồng, năm 2004 chiếm 20.000 triệu đồng tăng 19,04% tương ứng tăng 3.200
triệu đồng so với năm 2003. Năm 2005 tăng 63,46% tương ứng tăng 12.692 triệu
đồng so với 2004.
Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng là loại tiền gửi mang tính ổn định, là hình thức
huy động truyền thống của ngân hàng, nhiều áp phích treo ở khắp đường phố, thị
trấn để quảng bá các chương trình khuyến mãi khi gửi tiền, có mức lãi suất hấp
Tóm lại, nhờ có các chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước, cuộc
sống của người dân vùng nông thôn được cải thiện hơn trước, người dân huyện
Chợ Lách ngày càng tiếp cận các kiến thức mới, người dân ý thức được gửi tiền
vào Ngân hàng nhiều hơn, một phần tạo ra thêm thu nhập cho bản thân, một phần
nhờ thông qua ngân hàng, qua hoạt động tín dụng giúp những người không có vốn,
họ có vốn để sản xuất góp phần cho việc phát triển kinh tế huyện nhà. Nhờ đó
nguồn vốn huy động tăng lên qua các năm.
II. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHO VAY VỐN NGẮN HẠN TẠI CHI
NHÁNH NHNo&PTNT HUYỆN CHỢ LÁCH:
1.Tình hình cho vay ngắn hạn tại Chi nhánh NHNo&PTNT huyện Chợ
Lách:
Hiện nay không chỉ có NHNo&PTNT Chợ Lách mà kể cả những Ngân
hàng khác việc huy động vốn là một điều khó nhưng việc sử dụng vốn sao cho đạt
hệu quả là điều khó hơn. Một trong những vấn đề mà cán bộ tín dụng quan tâm là
làm sao sử dụng vốn đạt hiệu quả cao, hạ thấp tỷ lệ rủi ro, đó là cả một nghệ thuật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status