Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Châu Thành A - Pdf 14

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
1
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hoá, khu vực hoá phát triển mạnh mẽ, để
hội nhập kinh tế quốc tế thì hệ thống ngân hàng nói chung và ngân hàng thương
mại nói riêng có vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng mạnh đến các quan hệ kinh tế
và tài chính. Thời gian qua, với sự hoạt động của ngân hàng thương mại, trong đó
ngân hàng thương mại Nhà Nước giữ vai trò chủ đạ
o, đã đóng góp một phần rất
lớn trong công cuộc đổi mới kinh tế, tạo đòn bẩy cho sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện đại hoá đất nước.
Ngân hàng ra đời với mục đích là tập trung nguồn vốn và phân phối nguồn
vốn đó nhằm giúp cho quá trình lưu thông được diễn ra liên tục và phát triển kinh
tế sản xuất, phục vụ nhu cầu của người dân. Tuy nhiên, mỗi hệ thố
ng ngân hàng
ra đời với một mục đích cụ thể và lấy đó làm mục tiêu phát triển lâu dài cho ngân
hàng mình. Chẳng hạn, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
(NHN
O
&PTNT) ra đời với mục đích chính là cho vay phát triển nông nghiệp. Cụ
thể, Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Châu
Thành A ra đời đã đánh thức tiềm năng kinh tế, khơi dậy động lực phát triển kinh
tế hộ nông dân, tạo điều kiện giúp đỡ, hỗ trợ về vốn cho nhiều hộ nông dân thoát

đánh giá để xác định mức độ an toàn và chất lượng tín dụng của hệ thống.
Châu Thành A là huyện m
ới thành lập được vài năm, vì vậy theo chủ
trương của Đảng và Nhà Nước, Châu Thành A đang thực hiện quá trình chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng đa dạng hoá các hình thức sản xuất
nông nghiệp. Đồng thời kết hợp các hình thức này lại với nhau để tạo nên năng
suất kinh tế cao nhất bằng cách hướng dẫn và kêu gọi người nông dân tăng cường
sản xuất, tr
ồng nhiều loại cây khác nhau trên đất của họ và chăn nuôi các loài gia
súc… Muốn vậy thì người nông dân phải có đủ vốn để đầu tư sản xuất. Nguồn
vốn được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau nhưng nguồn vốn dồi dào nhất,
kịp thời nhất là nguồn vốn ngân hàng. Vì vậy, vai trò của các Ngân hàng mà đặc
biệt là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Châu Thành
A là rất quan trọng.
Từ khi đi vào hoạt động đến nay chi nhánh Ngân hàng Nông Nghi
ệp và
Phát Triển Nông Thôn huyện Châu Thành A góp phần gián tiếp thúc đẩy tình
hình kinh tế xã hội địa phương phát triển hơn so với những năm mới thành lập
huyện Châu Thành A. Tính đến cuối năm 2007:
• Tốc độ tăng trưởng kinh tế 12,7%
• Tổng sản lượng lúa đạt 123.228 tấn, với năng suất bình quân đạt
4,93 tấn/ha.
• Cơ cấu kinh tế: Khu vực I chiếm tỷ trọng 42,37%, Khu vực II
chiếm tỷ trọng 27,31%, Khu vực III chiếm tỷ trọng 30,32%.
• Giá trị tổng sản lượng công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 230
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
3

Nguồn vốn huy động của ngân hàng chưa đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của
khách hàng.
Ngân hàng tồn tại nhiều rủi ro ngắn hạn chưa có bi
ện pháp phòng ngừa.
Tỷ lệ nợ xấu ngày càng tăng do công tác thu nợ của ngân hàng kém hiệu quả.
Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng không thật sự hiệu quả trong 3
năm qua.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
4
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
1.3.2 Các câu hỏi nghiên cứu
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả không?
Tình hình nguồn vốn của ngân hàng ổn định không?
Có phải ngân hàng còn tồn tại nhiều rủi ro tín dụng ngắn hạn không và nếu
có thì nguyên nhân do đâu?
Tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng có phải ngày càng tăng không, nếu đúng thì có
phải là chỉ do công tác thu nợ của ngân hàng kém hiệu quả gây ra không?
Hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng có hiệu quả thật s
ự trong 3
năm qua không?
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng ngắn hạn tại ngân hàng?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh huyện Châu
Thành A với nhiều lĩnh vực hoạt động từ huy động vốn, cho vay đến các hoạt
động thanh toán quốc tế, những dịch vụ sản phẩm kèm theo…Tuy nhiên, vì khả
năng có hạn nên em chỉ khái quát về hoạt động tín dụng và tập trung nghiên cứu,

số tuyệt đối hay số tươ
ng đối để phân tích số liệu kết hợp với phương pháp đồ thị
và biểu đồ.
Kinh nghiệm có được từ bài luận văn này là phương pháp phân tích hoạt
động tín dụng. Tuy nhiên, luận văn này chỉ tập trung phân tích hiệu quả hoạt
động tín dụng của ngân hàng, không đề cập đến rủi ro phát sinh trong trong quá
trình hoạt động.
Tham khảo tài liệu từ sách báo, tạp chí, Internet, có liên quan đến đề tài.
Lợi ích có được là những kiến th
ức cơ bản về tín dụng.
Tham khảo ý kiến của nhân viên tín dụng tại ngân hàng. Bài học có được là
những kiến thức thực tế về tín dụng cụ thể là tín dụng ngắn hạn.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
6
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
CHƯƠNG 2

PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Tín dụng
Tín dụng là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay hiện
vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau một thời
gian nhất định.
2.1.1.2 Doanh số cho vay
Là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng cho khách

+ Vốn vay từ ngân hàng trung ương, các tổ chức tín dụng khác.
2.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng tồn tại trong nhiều phương thức sản xuất khác nhau, nhưng ở bất
cứ phương thức nào tín dụng cũng biểu hiện ra bên ngoài như là sự vay mượn
tạm thời một vật hoặc một số vốn tiền tệ
, nhờ vậy mà người ta có thể sử dụng
được giá trị của hàng hoá hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trao đổi.
Để vạch rõ bản chất của tín dụng cần thiết nghiên cứu liên hệ kinh tế trong
quá trình hoạt động của tín dụng và mối quan hệ của nó với quá trình tái sản
xuất. Quá đó được thể hiện qua các giai đoạn sau:
+ Thứ nhất: Phân phối tín dụng dưới hình thức cho vay
+ Th
ứ hai: Sử dụng vốn tín dụng trong quá trình tái sản xuất.
+ Thứ ba: Sự hoàn trả của tín dụng.
Như vậy, sự hoàn trả của tín dụng là đặc trưng thuộc về bản chất vận động của
tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù kinh tế khác.
2.1.3 Vai trò của tín dụng
Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, tín dụng có vai trò sau đây:
+ Đáp ứ
ng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục đồng
thời góp phần đầu tư kinh tế.
+ Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
+ Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành
kinh tế mũi nhọn.
+ Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán quốc tế của các
doanh nghiệp.
+ Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ
kinh tế với nước ngoài.
2.1.4 Chức năng của tín dụng
2.1.4.1 Chức năng phân phối lại tài nguyên

2.1.6 Rủi ro tín dụng
2.1.6.1 Khái niệm
Rủi ro tín dụng là rủ
i ro do một nhóm khách hàng không thực hiện được
các nghĩa vụ tài chính đối với ngân hàng, hay nói cách khác rủi ro tín dụng xảy ra
khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan
hay khách quan mà khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng một cách đầy
đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động đến hoạt động và có thể làm ngân
hàng bị phá sản.
2.1.6.2 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
Đối với bản thân ngân hàng, rủi ro sẽ
tác động trực tiếp đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng như thiếu tiền chi trả cho khách hàng, vì phần lớn nguồn
vốn hoạt động của ngân hàng là nguồn vốn huy động và đi vay của cấp trên, các
tổ chức tín dụng khác. Khi ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi trong cho
vay thì khả năng thanh toán của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn, lâm vào tình
trạng thiếu hụt vốn, làm mất cân đối trong thanh toán, dẫn đến ngân hàng bị thu
lỗ
và có nguy cơ bị phá sản.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
9
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
Đối với nền kinh tế xã hội, hoạt động của ngân hàng có liên quan đến toàn
bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, đến toàn bộ tầng lớp
dân cư. Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài ngân hàng, khi
đó nó có khả năng phát sinh lây lan các ngân hàng khác, và tạo cho dân chúng
một tâm lý sợ hãi. Khi đó dân chúng sẽ đua nhau đến ngân hàng rút tiền trước

Vốn huy động/Tổng nguồn vốn (%) = x 100%
Tổng nguồn vốn
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
10
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng huy động vốn của ngân hàng. Nếu chỉ
số này càng cao thì khả năng huy động vốn tại chỗ của ngân hàng càng hiệu quả.
Chỉ số này thể hiện khả năng huy động vốn mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm
bao nhiêu % so với tổng nguồn vốn.
* Chỉ tiêu 2:

Doanh số thu nợ
Hệ số thu hồi nợ (%) = x 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu nợ hay thiện chí trả nợ của khách hàng,
cho biết số tiền mà ngân hàng thu được trong một thời kỳ trên một đồng doanh số
cho vay. Hệ số thu nợ càng lớn càng được đánh giá tốt, cho thấy công tác thu nợ
của ngân hàng càng có hiệu quả và ngược lại
* Chỉ tiêu 3:

Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) = x 100 %
Tổng dư nợ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng. Nếu
tỷ lệ này càng thấp thì hiệu quả càng cao và ngược lại.
* Chỉ tiêu 4:


ha, diện tích trồng lúa (ba vụ) 23.698 ha. Dân số 104.047 người. Với tiềm năng
to lớn về diện tích, giao thông nông thôn, kênh rạch thuỷ lợi được nhà nước tạo
điều kiện trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội địa phương, đa dạng hoá cây
trồng vật nuôi, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng cườ
ng cơ cấu ngành
nghề-lao động nhằm thực hiện từng bước nâng cao đời sống nhân dân. Nhìn
chung, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Châu Thành A năm 2007
vừa qua, đã đạt kết quả khá tốt. Trong đó, kết quả mang tính đột phá là tốc độ
tăng trưởng kinh tế, đạt

12,7%.

3.2 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHÂU THÀNH A
3.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Chi nhánh NHN
o
&PTNT huyện Châu Thành A được thành lập vào
24/12/2002, có trụ sở tại khu hành chính ấp Thị Tứ - thị trấn Một Ngàn huyện
Châu Thành A tỉnh Hậu Giang. Ngân hàng còn có một chi nhánh trực thuộc đặt
tại số 12/3 ấp Tân Phú, xã Tân Phú Thạnh - Châu Thành A - Hậu Giang. Hoạt
động chủ yếu của ngân hàng là lĩnh vực nông nghiệp, vì vậy đối tượng phục vụ
chủ yếu là nông dân và các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ.
Từ khi ra đời đến nay, ngân hàng đ
ã không ngừng phát triển cả quy mô và
chất lượng tín dụng, ngân hàng luôn tìm cách đa dạng hoá các hình thức huy
động vốn để đáp ứng nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của người dân. Ngân hàng
đã là địa chỉ tin cậy của nhân dân trong huyện. Sự ra đời của chi nhánh
NHN
o

3.2.2.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận
a) Ban giám đốc
* Giám đốc
Có trách nhiệm điều hành trực tiếp mọi hoạt động của đơn vị theo chức
năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động của đơn vị.
Phân công nhiệm vụ cụ thể theo từng bộ phận và nhận thông tin phản hồi
từ các phòng ban.
Có quyền chính thứ
c cho một khoản vay
Có quyền quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ
công nhân viên trong đơn vị.
* Phó Giám đốc
Có trách nhiệm cùng giám đốc trong việc tổ chức điều hành mọi hoạt động
chung của toàn chi nhánh các nghiệp vụ cụ thể trong việc tổ chức hành chính,
thẩm định vốn, công tác tổ chức tín dụng.
Ban Giám Đốc
Phòng Tín
Dụng
Phòng Kế toán -
Hành chính
Chi nhánh cấp
3 Cái Tắc
Phòng Ngân quỹ
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
13
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
b) Phòng Tín dụng

Cao đẳng: 1 người
Trung cấp: 2 người
Sơ cấp: 2 người.
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
14
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
3.2.3 Một số quy định về cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam
3.2.3.1 Nguyên tắc cho vay
Khách hàng vay vốn của NHN
o
Việt Nam phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Sử dụng vốn đúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng hạn đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng.
3.2.3.2 Điều kiện cho vay
Khách hàng muốn được vay vốn ngân hàng phải có các điều kiện cơ bản sau đây:
- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự
và chịu trách
nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật.
+ Đối với khách hàng là pháp nhân và cá nhân Việt Nam
• Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
• Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật
hành vi dân sự.
• Đại diện hộ gia đình phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi
dân sự.
• Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực
pháp luật và năng lực hành vi dân sự.

n lãi được tính trong giá trị tài sản cố định đó.
3.2.3.4 Thời hạn cho vay
Ngân hàng Nông Nghiệp nơi cho vay và khách hàng thoả thuận về thời hạn
cho vay căn cứ vào:
- Chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư
- Khả năng trả nợ của khách hàng
- Nguồn vốn cho vay của NHN
o
Việt Nam.
Đối với các pháp nhân Việt Nam và nước ngoài, thời hạn cho vay không
quá thời hạn hoạt động theo quyết định thành lập hoặc giấy phép hoạt động còn
lại tại Việt Nam; đối với cá nhân nước ngoài thời hạn cho vay không vượt quá
thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam.
3.2.3.5 Lãi suất cho vay
Mức lãi suất cho vay do NHN
o
nơi cho vay và khách hàng thoả thuận phù
hợp với quy định của tổng giám đốc NHN
o
Việt Nam.
Mức lãi suất áp dụng đối với khoản nợ gốc quá hạn giao cho giám đốc Sở
giao dịch, chi nhánh cấp 1 ấn định không vượt quá 150% lãi suất cho vay áp
dụng trong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng tín
dụng, theo quy định của NHNN Việt Nam và hướng dẫn của tổng giám đốc
NHN
o
Việt Nam.
3.2.3.6 Mức cho vay
Ngân hàng Nông Nghiệp nơi cho vay quyết định mức cho vay căn cứ vào


(1)
(2)

(7)

(5) (3) (4) (6)

Hình 2: Sơ đồ quy trình xét duyệt cho vay của chi nhánh
NHN
o
&PTNT Châu Thành A
KHÁCH HÀNG
PHÒNG NGÂN QŨY
PHÒNG KẾ TOÁN
PHÒNG TÍN DỤNG
CBTD
GIÁM ĐỐC
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
17
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa

năng kiểm tra, giám sát của ngân hàng, NHN
o
nơi cho vay thoả thuận với khách
hàng vay về việc lựa chọn các phương thức cho vay sau đây:
Cho vay từng lần
Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo dự án đầu tư
Cho vay hợp vốn
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
18
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
Cho vay trả góp
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Cho vay theo hạn mức thấu chi.
3.2.4 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh qua 3 năm 2005 - 2007 tại
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Châu Thành A
Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một doanh nghiệp nào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh vẫn là vấn đề hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh.
Bảng kết quả kinh doanh cho ta thấy đượ
c hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
đó đã đạt được mục tiêu của mình đề ra hay không, và việc đạt được mục tiêu đó
có ảnh hưởng tốt hay xấu như thế nào để từ đó tìm ra những biện pháp khắc phục
những mặt yếu, phát huy những mặt mạnh trong kinh doanh góp phần làm cho
doanh nghiệp ngày càng phát triển. Và đây cũng là mục tiêu hàng đầu của Ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Châu Thành A trong suố
t

3. Lợi nhuận
365 2.389 852 2.024 554,52 - 1.537 - 64,34
4. Thuế GTGT 37 239 85 202 545,9 - 154 - 64,44
5. Lợi nhuận ròng 328 2.150 767 1.822 555,49 - 1.383 - 64,33
Nguồn: Phòng tín dụng chi nhánh NHN
o
&PTNT huyện Châu Thành A
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
19
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
* Về thu nhập
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta nhận thấy thu nhập của
ngân hàng qua 3 năm đều tăng. Năm 2005, khoản thu của ngân hàng là 11.270
triệu đồng. Sang năm 2006, tốc độ tăng lên 22,85% tương đương với 2.575 triệu
đồng so với năm 2005 làm thu nhập đạt mức 13.845 triệu đồng. Không dừng lại
ở đó, với sự nỗ lực cao trong hoạt động, ngân hàng đã nâng thu nhập của mình
lên mức 19.258 triệu đồng vào năm 2007, tăng 5.413 triệu đồng hay tăng 39,1%
so với năm 2006. Xét về tốc độ tăng trưởng thì ta thấy tốc độ tăng thu nhập của
năm 2007 so với năm 2006 cao hơn năm 2006 so với năm 2005 đều đó cho thấy
hoạt động kinh doanh của ngân hàng có hiệu quả.
Sở dĩ nguồn thu nhập của ngân hàng tăng liên tục từ năm 2005 đến năm
2007 chủ
yếu là từ thu lãi cho vay - khoản thu chính của ngân hàng. Khoản thu
này tăng đặc biệt vào năm 2007 với tốc độ 36,91% so với năm 2006, tức là đạt
được 18.677 triệu đồng, để đạt được kết quả vượt bậc như vậy bên cạnh ngân
hàng ngày càng thu hút được nhiều khách hàng có uy tín, mở rộng hoạt động cho
vay, ngân hàng còn thực hiện chính sách tăng lãi suất cho vay. Cụ thể, lãi suất

ng. Nhìn chung việc chi phí tăng lên qua 3 năm là lẽ đương nhiên vì nó biến
động theo xu hướng của thu nhập. Trong đó, chi phí lãi là chủ yếu bởi do mở
rộng hoạt động, nhu cầu tín dụng tăng cao nên ngân hàng phải huy động vốn
nhiều, vì vậy phải tăng lãi suất huy động làm cho khoản chi trả này nhiều hơn
trước đây. Thêm vào đó là do mỗi năm chi nhánh phải lập quỹ dự phòng rủi ro
nên làm cho tổng chi phí tăng liên tục.
Bên cạ
nh việc trả lãi cho việc huy động vốn, ngân hàng không thể tránh
khỏi những khoản phải trả gọi là chi phí khác. Các chi phí này bao gồm: chi tài
sản, chi phụ cấp, chi công cụ dụng cụ…. Qua bảng số liệu trên (bảng 1) ta thấy
chi phí khác của ngân hàng biến động bất thường năm 2005 là 2.084 triệu đồng
sang năm 2006 giảm còn 1.992 triệu đồng tức là giảm 92 triệu đồng tương đương
với 4,41% so với năm 2006 nhưng năm 2007 lạ
i tăng vọt lên với tốc độ nhanh
tăng 2.975 triệu đồng so với năm 2006. Sở dĩ chi phí khác năm 2007 tăng nhanh
là do ngân hàng đặt tại thị trấn Một Ngàn nhưng hoạt động trên khắp địa bàn
huyện Châu Thành A, đòi hỏi cán bộ tín dụng của ngân hàng phải thường xuyên
đi công tác xa trong khi giá xăng dầu tăng lên nhanh nên ngân hàng phải hỗ trợ
một phần công tác phí cho cán bộ.
* Lợi nhuận:
Lợi nhuận là m
ột phần còn lại sau khi trừ đi các khoản chi phí. Từ bảng 1
ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tương đối cao. Cụ thể, năm 2005 lợi nhuận là
365 triệu đồng nhưng có sự tăng vọt vào năm 2006 với tốc độ tới 554,52% hay
tăng 2.024 triệu đồng so với năm 2005 làm lợi nhuận đạt mức 2.389 triệu đồng.
Nguyên nhân của sự tăng vọt lợi nhuận vào năm 2006 là do ngân hàng đ
ã có
chiến lược kinh doanh hợp lý và đã thiết thực với sự thay đổi tình hình kinh tế địa
phương. Tuy nhiên sang năm 2007 lợi nhuận lại giảm xuống còn 852 triệu đồng
tức giảm 1.537 triệu đồng hay 64,34% so với năm 2006. Nguyên nhân là do việc

Hình 3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
qua 3 năm 2005 - 2007
Tóm lại: kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm tăng
trưởng khá tốt, càng cho thấy sự nỗ lực cao của Ban lãnh đạo và toàn thể nhân
viên của ngân hàng. Bên cạnh đó không thể không nói đến ý thức của người vay
vốn vì đa phần họ cũng đã cơ bản thực hiện đúng cam kết trong h
ợp đồng tín
dụng, sử dụng tiền vay đúng mục đích, có hiệu quả nên trả nợ ngân hàng tương
đối tốt. Để ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn ngân hàng càng mở rộng thêm
các dịch vụ tiện ích nhằm thu hút ngày càng nhiều khách hàng có uy tín, mở rộng
thị phần, quản lý chi phí, nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hoá dịch vụ và
trang bị tốt các thiết bị, đặc biệt là vă
n hoá phục vụ của các nhân viên vì họ chính
là người trực tiếp tạo nên chất lượng dịch vụ của ngân hàng nhằm tăng sự cạnh
tranh với các ngân hàng khác. Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên
22
SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN HUYỆN CHÂU THÀNH A - HẬU GIANG
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A

GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên 23 SVTH: Phan Thị Cẩm Lụa
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2005 - 2007
Đơn vị: Triệu đồng

NĂM 2005 NĂM 2006 NĂM 2007
CHÊNH LỆCH
2006/2005
CHÊNH LỆCH
2007/2006
CHỈ TIÊU
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Tuyệt đối% Tuyệt đối %
1. Vốn huy động 10.439 9,4 20.017 15,2 15.107 9,3 9.578 91,75 -4.910 -24,52
Tiền gửi không kỳ hạn 1.531 1,38 3.535 2,67 4.336 2,68 2.004 130,89 801 22,66
Tiền gửi có kỳ hạn 8.908 8,02 16.482 12,53 10.771 6,62 7.574 85,02 - 5.711 -34,65
2.Vốn vay Ngân hàng 100.543 90,6 112.151 84,8 146.582 90,7 11.608 11,55 34.431 30,7

Vốn vay Ngân


Hình 4: Biểu đồ thể hiện nguồn vốn kinh doanh của ngân hàng qua 3
năm 2005 - 2007
4.1.1 Vốn huy động
Do ý thức được tầm quan trọng của nguồn vốn trong quá trình kinh doanh
nên chi nhánh NHN
o
&PTNT Châu Thành A rất quan tâm chú trọng đến công tác
huy động vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế và dân cư để bổ sung nguồn vốn
nhằm tạo ra nguồn vốn ổn định cho ngân hàng, đảm bảo hoạt động kinh doanh
của ngân hàng được liên tục.
Qua bảng 2, hình 4 ta có thể nhận xét về nguồn vốn huy động của ngân
hàng như sau:
Tính đến cuối năm 2005 nguồn vốn huy động của ngân hàng là 10.439
triệu đồng (chiếm 9,4% trong tổ
ng nguồn vốn), năm 2006 tăng mạnh đạt 20.017
triệu đồng (chiếm 15,2% trong tổng nguồn vốn) tăng 91,75% hay 9.578 triệu
đồng so với năm 2005. Để đạt được kết quả này chi nhánh không ngừng thực
hiện phương châm đổi mới toàn diện, sâu sắc trong hoạt động kinh doanh của
mình bằng cách đa dạng hoá các hình thức tiền gửi, nhất là tiền gửi tiết kiệm của
dân cư, tiền gửi c
ủa các tổ chức kinh tế, thực hiện lãi suất khác nhau đảm bảo
sinh lời hợp lý cho người gửi tiền. Ngân hàng chú trọng mở tài khoản thanh toán,
đẩy mạnh hoạt động dịch vụ thanh toán ngân hàng trong dân cư, khuyến khích
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHN
o
&PTNT Châu Thành A
GVHD:ThS.Phan Thị Ngọc Khuyên

có khả năng sinh lời. Nguồn vốn huy động từ tiền gửi không kỳ hạn của ngân
hàng tăng liên tục qua 3 năm, cụ thể năm 2005 đạt 1.531 triệu đồng (chiếm
1,38% trong t
ổng nguồn vốn); Sang năm 2006 tăng lên rất nhanh với tốc độ
130,89% tương đương vơi 2.004 triệu đồng so với năm 2005, làm cho nguồn vốn
huy động từ tiền gửi không kỳ hạn năm 2006 đạt 3.535 triệu đồng (chiếm 2,67%
trong tổng nguồn vốn). Năm 2007 tiếp tục tăng nhưng tốc độ tăng của năm 2007
so với năm 2006 chậm hơn tốc độ tă
ng của năm 2006 so với năm 2005. Nguồn
vốn huy động năm 2007 chiếm 2,68% trong tổng nguồn vốn tương đương 4.336

Trích đoạn Tiền gửi không kỳ hạn Tiền gửi có kỳ hạn Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của Vốn vay từ NHNo &PTNT tỉnh Hậu Giang Doanh số cho vay ngắn hạn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status