ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
in
h
tế
H
uế
----- -----
cK
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ng
Đ
ại
họ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ HƯƠNG HÓA,
HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Giáo viên hướng dẫn:
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại học kinh tế Huế, là những
in
vững chắc để tôi hoàn thành tốt khóa luận.
h
người trong suốt quá trình học đã truyền thụ kiến thức chuyên môn làm nền tảng
cK
Đặc biệt, xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các bác, các chú và các anh chị đang
công tác tại Phòng NN&PTNT huyện Tuyên Hóa đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá
trình thực tập, nghiên cứu. Xin cảm ơn 40 hộ gia đình tại xã Hương Hóa đã nhiệt
họ
tình cộng tác trong suốt thời gian phỏng vấn và điều tra số liệu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè đã luôn bên
Đ
ại
cạnh, ủng hộ và động viên trong những lúc khó khăn, giúp tôi có thể hoàn thành tốt
công việc học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài..........................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................3
2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................................3
h
2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................................3
in
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ................................................................................3
3.1. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................3
cK
3.2. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................3
họ
4.1. Phương pháp thu thập số liệu ...................................................................................3
4.1.1. Số liệu thứ cấp .......................................................................................................3
4.1.2. Số liệu sơ cấp.........................................................................................................4
Đ
ại
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ....................................................................4
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN .............................................................................................17
1.2.1. Thực trạng phát triển rừng trồng ở Việt Nam .....................................................17
1.2.2. Tình hình phát triển rừng trồng ở Quảng Bình ...................................................20
1.2.3. Mô hình trồng rừng keo lai và kỹ thuật trồng keo lai .........................................24
uế
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến rừng trồng...............................................................27
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG
tế
H
RỪNG KEO LAI TẠI XÃ HƯƠNG HÓA,..................................................................30
HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ...........................................................30
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU.................................................................30
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................30
h
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................30
in
2.1.1.2. Địa hình ............................................................................................................30
2.1.1.3. Khí hậu .............................................................................................................30
cK
2.3. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI CỦA CÁC HỘ ĐIỀU
TRA TẠI XÃ HƯƠNG HÓA .......................................................................................40
2.3.1. Thông tin của các hộ điều tra ..............................................................................40
2.3.2. Chi phí trồng rừng keo lai của hộ điều tra...........................................................42
2.3.3. Kết quả và hiệu quả trồng rừng keo lai của hộ điều tra năm 2013......................44
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
ii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
2.3.4. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng keo lai của các hộ điều tra thông
qua chỉ tiêu dài hạn NPV, IRR, BCR ............................................................................45
2.3.5. Hiệu quả xã hội và môi trường của rừng trồng keo lai mang lại.........................49
2.3.5.1. Hiệu quả xã hội.................................................................................................49
uế
2.3.5.2. Hiệu quả môi trường.........................................................................................50
CHƯƠNG III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
tế
H
CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ HƯƠNG HÓA, HUYỆN
TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ..........................................................................52
3.2.4. Giải pháp về kỹ thuật trồng và chăm sóc ............................................................54
3.2.4.1. Công tác giống cây trồng..................................................................................54
3.2.4.2. Tăng cường công tác khuyến lâm.....................................................................54
3.2.4.3. Lựa chọn lập địa và quy hoạch vùng trồng ......................................................55
ng
3.2.4.4. Cơ cấu loài cây và kỹ thuật trồng .....................................................................55
3.2.5. Giải pháp về cơ sở hạ tầng ..................................................................................55
ườ
3.2.6. Giải pháp về tuyên truyền phổ cập ......................................................................56
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................57
Tr
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................57
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................58
2.1. Đối với Nhà nước ...................................................................................................58
2.2. Đối với chính quyền địa phương ............................................................................58
2.3. Đối với người sản xuất ..........................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................59
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
iii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NN&PTNT:
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QSDĐ:
Quyền sử dụng đất
tế
H
h
Sản xuất lâm nghiệp
Sản xuất kinh doanh rừng trồng
Tài nguyên và môi trường
họ
SXKDRT:
TRSX:
in
cK
SXLN:
iv
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu lao động phân theo nghành nghề của xã Hương Hóa năm 2013.......33
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
Bảng 2.6. Một số chỉ tiêu về kết quả trồng rừng...........................................................44
in
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả trồng rừng của các hộ điều tra..................45
cK
Bảng 2.8. Kết quả và hiệu quả kinh tế trồng rừng keo lai của các hộ điều tra ở xã
Hương Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.........................................................47
Bảng 2.9. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội của việc trồng rừng keo lai xã Hương Hóa ....49
họ
Bảng 2.10. Độ che phủ rừng của xã Hương Hóa và một số xã trong toàn huyện năm
Tr
ườ
ng
Đ
ại
2013 ...............................................................................................................................51
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
Hương Hóa là một xã miền núi thuộc huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình có
tiềm năng lớn về đất lâm nghiệp để phát triển rừng trồng nói riêng và sản xuất lâm
cK
nghiệp nói chung. Đặc biệt, bà con ở đây đã chọn cây keo lai, loại cây thích hợp với
vùng đất của xã để phát triển về lâm nghiệp. Keo lai cho hiệu quả kinh tế khá cao, tạo
họ
công ăn việc làm cho người dân trong xã, tăng thu nhập và góp phần xoá đói giảm
nghèo.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá hiệu
Đ
ại
quả kinh tế của hoạt động trồng rừng keo lai tại xã Hương Hóa, huyện Tuyên
Hóa, tỉnh quảng Bình” để tiến hành nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
ng
Đánh giá kết quả, hiệu quả kinh tế hoạt động trồng rừng keo lai trên địa bàn xã
Hương Hóa, huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
ườ
Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra 40 hộ gia đình trồng keo
tế
H
lai trên địa bàn xã Hương Hóa và được thực hiện bằng cách phỏng vấn trực tiếp các hộ
trồng keo lai với bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu.
Đề tài nghiên cứu đã đạt được một số kết quả sau:
h
Thấy được tình hình hoạt động trồng rừng trên địa bàn xã Hương Hóa, huyện
in
Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình, cụ thể là hoạt động trồng rừng keo lai trong thời gian
qua đã nâng cao thu nhập cho các hộ nông dân.
cK
Kết quả và hiệu quả kinh tế của việc trồng rừng keo lai tương đối cao. Hoạt
động trồng rừng keo lai trên địa bàn xã đã tạo ra những tác động tích cực về mặt xã hội
và môi trường.
họ
Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả của mô hình
Tr
đã được quan tâm phát triển trên quy mô toàn quốc và diện tích rừng đã tăng lên
ng
đáng kể. (Quyết định phê duyệt Chiến lược Phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn
2006 – 2020, Thủ tướng Chính phủ, 2007).
ườ
Mặc dù diện tích rừng và độ che phủ của rừng đã tăng đáng kể nhưng chất
lượng rừng vẫn còn rất thấp, hầu hết các rừng tự nhiên là rừng trung bình và rừng
Tr
nghèo không còn khả năng đáp ứng nhu cầu sản xuất hiện nay, năng suất rừng trồng
trong những năm vừa qua đã tăng lên rất lớn nhưng vẫn chưa đáp ứng được nguyên
liệu cho nhu cầu sản xuất của xã hội. (Báo cáo nghành lâm nghiệp Việt Nam, Bộ
NN&PTNT, 2005).
Ngành lâm nghiệp ngày càng có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế - xã
hội của mỗi quốc gia. Ngày nay khi mà sự biến đổi của khí hậu toàn cầu đang trở có
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
rừng, trong đó rừng tự nhiên là 10.285.383 ha và rừng trồng là 3.229.681 ha, tỷ lệ che
phủ rừng cả nước đạt 39,7%. Tại Quảng Bình, tổng diện tích rừng là 549.540 ha,
họ
chiếm 4,07% diện tích rừng của cả nước, trong đó rừng trồng là 93.003 ha chiếm
2,88% so với cả nước. (Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Bình giai
Đ
ại
đoạn 2009- 2020, Chi cục lâm nghiệp Quảng Bình, 2010). Trong đó huyện Tuyên Hóa
là một trong những huyện có diện tích rừng khá lớn và trồng nhiều loại cây như bạch
đàn, thông nhựa, dó trầm, keo,... điển hình là xã Hương Hóa.
ng
Hương Hóa là một xã miền núi thuộc huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình có
tiềm năng lớn về đất lâm nghiệp để phát triển rừng trồng nói riêng và sản xuất lâm
ườ
nghiệp nói chung. Đặc biệt, bà con ở đây đã chọn cây keo lai, loại cây thích hợp với
vùng đất của xã để phát triển về lâm nghiệp. Đây là loài cây lâm nghiệp dài ngày, mọc
Tr
nhanh, có khả năng cải tạo đất tốt. Keo lai cho hiệu quả kinh tế khá cao, tạo công ăn
việc làm cho người dân trong xã, tăng thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo.
Để nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như phát triển bền vững rừng trồng keo lai
tế
H
-
huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và
h
-
in
phát triển rừng trồng ở địa phương trong thời gian tới.
3.1. Phạm vi nghiên cứu
-
cK
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của việc trồng
-
họ
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
4.1.2. Số liệu sơ cấp
-
Chọn mẫu điều tra: Để tiến hành đánh giá hiệu quả hiệu quả kinh tế của
trồng rừng keo lai, đề tài chọn ngẫu nhiên 40 hộ trồng keo lai tại xã Hương Hóa, huyện
Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình để tiếp xúc trực tiếp và lấy thông tin.
uế
- Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng
vấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu.
tế
H
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu để trên cơ sở đó
đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng keo lai trên địa bàn xã Hương Hóa, huyện
vướng mắc trong quá trình thực hiện.
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Rừng trồng và vai trò của rừng
1.1.1.1. Tài nguyên rừng và phân loại tài nguyên rừng
tế
H
Khái niệm
uế
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
Hiểu theo nghĩa rộng, Tài nguyên rừng là một bộ phận của tài nguyên thiên
nhiên hữu hạn có khả năng phục hồi, gồm rừng và đất rừng.
h
không sống (hoàn cảnh sống, ánh sáng, nhiệt độ, nước,…) hai bộ phận này có mối
ườ
quan hệ chặt chẽ và nhân quả với nhau.
Dưới góc độ kinh tế, TNR là tư liệu sản xuất đặc biệt, chủ yếu của ngành lâm
Tr
nghiệp. Với tư cách là đối tượng lao động, TNR là đối tượng tác động của con người
thông qua việc trồng, khai thác lâm sản cung cấp cho nhu cầu xã hội. Với tư cách là tư
liệu lao động, khi TNR phát huy các chức năng phòng hộ, giữ nước, giữ đất, điều hòa
dòng chảy, chống cát bay, bảo vệ đồng ruộng, bảo vệ khu công nghiệp, bảo vệ đô thị,…
Dưới góc độ pháp lý: TNR là tài sản quốc gia do nhà nước thống nhất quản lý và sử dụng.
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Phân loại
Phân loại rừng theo mục đích sử dụng
Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ
uế
Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu
Đ
ại
Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng.
1.1.1.2. Vai trò của rừng
Rừng là hơi thở của sự sống, là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, nó giữ một
ng
vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển và sinh trưởng của loài người. Rừng
giúp điều hòa khí hậu (tạo ra oxy, điều hòa nước, ngăn chặn gió bão, chống xói mòn
ườ
đất,…), bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ môi trường sống. Rừng còn giữ vai trò đặc
biệt quan trọng đối với việc phát triển kinh tế như: cung cấp nguồn gỗ, tre, nứa, đặc
Tr
sản rừng, các loại động, thực vật có giá trị trong nước và xuất khẩu,… ngoài ra nó còn
mang ý nghĩa quan trọng cả về cảnh quan thiên nhiên và an ninh quốc phòng.
Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu thông qua việc giảm lượng nhiệt chiếu từ
mặt trời xuống trái đất, do rừng có độ che phủ lớn, rừng còn có vai trò rất quan trọng
trong việc duy trì điều hòa lượng cacbon trên trái đất. Do vậy, rừng có tác dụng trực
tiếp đến sự biến đổi khí hậu toàn cầu. Các loại thực vật sống có khả năng tích trữ
h
Tăng lượng nước vào mùa khô, hạn chế nước vào mùa lũ. Nghiên cứu ở Việt Nam cho
rằng lưu lượng dòng chảy mặt tại nơi có rừng thấp hơn từ 2,5 đến 27 lần so với các
làm giảm tác động của lũ.
cK
vùng canh tác nông nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng của rừng trong việc ngăn chặn và
Rừng còn góp phần đáng kể giảm thiểu tiếng ồn. Một dải rừng 50 m nằm dọc
họ
đường giao thông có khả năng làm giảm tiếng ồn 20-30 dB (độ nhạy âm thanh).
Rừng cũng là thành phần kinh tế quan trọng, đặc biệt là có vai trò quan trọng trong
Đ
ại
việc cung cấp gỗ và các lâm sản ngoài gỗ cho công nghiệp chế biến và xuất khẩu.
Du lịch sinh thái gắn liền với các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
những điểm có cảnh quan đặc biệt. Du lịch sinh thái là một dịch vụ góp phần nâng cao
ng
đời sống vật chất và tinh thần cho người dân địa phương. Thông qua du lịch sinh thái
những người dân địa phương nhận thức được giá trị do rừng mang lại họ sẽ gắn bó với
Thứ nhất, lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất trong nền kinh tế quốc dân
có chức năng xây dựng và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng.
tế
H
Với quan điểm này, lâm nghiệp chỉ bao gồm các hoạt động về trồng rừng, chăm
sóc, nuôi dưỡng, quản lý, bảo vệ nhằm cung cấp lâm sản đặc sản, phòng hộ và bảo vệ
môi trường sống cho xã hội. Sản phẩm cuối cùng của hoạt động lâm nghiệp là tạo ra
rừng, đó chỉ là những sản phẩm tiềm năng, chưa thành sản phẩm hàng hóa cuối cùng
in
h
trao đổi trên thị trường.
Thứ hai, lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức
cK
năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng.
Như vậy, với quan điểm này, khái niệm lâm nghiệp đã được mở rộng. Sản phẩm
cuối cùng của lâm nghiệp đã là sản phẩm hàng hóa được mua bán, trao đổi trên thị
họ
trường. Quan điểm này đã đề cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và
8
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và phát
huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội,... của rừng. (Duanlamnghiep.gov.vn).
1.1.2. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của hiệu quả kinh tế
uế
Khái niệm:
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế
tế
H
sản xuất hàng hóa. Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các
phương án hành động. Hiệu quả được xem xét dưới nhiều giác độ và quan điểm khác
nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị xã hội, hiệu quả trực tiếp,
h
hiệu quả gián tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối,...
Hiệu quả kinh tế trong nông- lâm nghiệp, 1957). Điều này có nghĩa, cả hai yếu tố giá
trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong sản
Tr
xuất. Như vậy, nếu đạt được một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân
bổ mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để đạt HQKT. Khi nào việc sử
dụng nguồn lực đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản
xuất mới đạt được HQKT.
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm đầu ra có thể đạt được trên một đơn vị
chi phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Như vậy hiệu quả kỹ thuật
liên quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng
vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả phân bổ (hiệu quả giá) là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản
uế
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
Đ
ại
phải tận dụng tối đa các yếu tố đầu vào, nguồn lực sản xuất để đạt kết quả cao nhất.
Như vậy, mặc dù còn có nhất nhiều những quan điểm khác nhau về khái niệm
hiệu quả kinh tế nhưng chung quy lại chúng ta có thể hiểu: Hiệu quả kinh tế chính là
ng
phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn)
ườ
trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá
lợi nhuận.
Tr
Bản chất của hiệu quả kinh tế
Thực chất khái niệm HQKT nói chung và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh nói riêng đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tế trong hoạt động
sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản
ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu
và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
Hiệu quả chính là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực trong quá
trình sản xuất. Trong khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta đã sử dụng cả
cK
hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra) và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả
sản xuất kinh doanh. Trong lý thuyết và thực tế quản trị kinh doanh cả hai chỉ tiêu kết
quả và chi phí đều có thể được xác định bằng đơn vị hiện vật và đơn vị giá trị. Tuy
họ
nhiên, sử dụng đơn vị hiện vật để xác định hiệu quả kinh tế sẽ vấp phải khó khăn là giữa
“đầu vào” và “đầu ra” không có cùng một đơn vị đo lường còn việc sử dụng đơn vị giá
Đ
ại
trị luôn luôn đưa các đại lượng khác nhau về cùng một đơn vị đo lường – tiền tệ.
Vấn đề được đặt ra là: HQKT nói chung và HQKT của sản xuất kinh doanh nói
riêng là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều lúc người ta
ng
sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt và trong nhiều trường hợp khác
người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả năng” tiến tới mục tiêu cần
ườ
đạt là kết quả.
-
uế
là sự biểu hiện kết quả các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.
HQKT là vấn đề trung tâm nhất của mọi quá trình kinh tế, có liên quan đến
-
tế
H
tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác.
HQKT đi liền với nội dung tiết kiệm chi phí tài nguyên cho sản xuất, tức
làm giảm đến mức tối đa chi phí sản xuất trên một sản phẩm tạo ra.
-
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích sản xuất và phát triển kinh tế xã
trong xã hội.
cK
1.1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh tế
in
h
mặt xã hội) và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả xã hội có mối liên hệ mật thiết với các loại
hiệu quả khác và thể hiện bằng mục tiêu hoạt động kinh tế của con người.
- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả vừa mang tính lâu dài vừa đảm bảo lợi ích
trước mắt. Gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
và môi trường sinh thái.
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. Trần Hữu Tuấn
Theo phạm vi, hiệu quả kinh tế chia thành:
- HQKT quốc dân: Là xem xét hiệu quả kinh tế chung cho toàn bộ nền kinh tế.
Dựa vào chỉ tiêu này chúng ta đánh giá một cách toàn diện tình hình sản xuất và phát
triển sản xuất của nền kinh tế, hệ thống luật pháp, chính sách của nhà nước tác động
uế
đến phát triển kinh tế xã hội nói chung.
- HQKT ngành: Nền kinh tế quốc dân bao gồm nhiều ngành, nhiều lĩnh vực sản
tế
H
xuất. Mỗi ngành lại được phân chia thành nhiều ngành nhỏ (Ví dụ: ngành nông nghiệp,
ng
quả đó, hay nó là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào. Mối tương quan đó
cần so sánh cả về giá trị tuyệt đối và tương đối giữa hai đại lượng.
ườ
Dựa trên kết quả thu được và chi phí bỏ ra có thể xác định chỉ tiêu hiệu quả
bằng các phương pháp sau:
Tr
* Thứ nhất: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng mức chênh lệch giữa kết quả
thu được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
H=Q-C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: Kết quả thu được
C: Chi phí bỏ ra
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
cK
dụng các nguồn lực, xem xét được một đơn vị nguồn lực mang lại kết quả là bao
nhiêu. Vì vậy, nó giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của các đơn vị sản xuất một
cách rõ nét. Tuy nhiên, cách tính này cũng có nhược điểm là chưa thể hiện được quy
dụng vốn như nhau.
họ
mô hiệu quả kinh tế vì trên thực tế những quy mô khác nhau nhưng lại có hiệu suất sử
Đ
ại
Trong thực tế khi đánh giá HQKT người ta thường kết hợp giữa phương pháp
thứ nhất và phương pháp thứ hai để chúng bổ sung cho nhau, qua đó sẽ đánh giá được
HQKT một cách sâu sắc và toàn diện.
ng
* Thứ ba: Hiệu quả kinh tế xác định bằng cách so sánh phần tăng thêm của kết
ườ
quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra.
Tr
1.1.2.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
tế
H
điều kiện của sản xuất.
Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
-
Giá trị sản xuất (GO): cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất đơn
vị sản xuất tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu.
Trong đó:
h
( i = 1…n)
in
GO = Qi * Pi
Qi: khối lượng sản phẩm thứ i
cK
Pi: giá của sản phẩm thứ i
- Chi phí trung gian (IC): là toàn bộ chi phí vật chất được sử dụng trong quá
Lợi nhuận (LN): là phần thu nhập ròng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp.
LN= GO – TC
SVTH: Trương Thị Mai Hiên_Lớp K44KTTN&MT
15