ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
-----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tế
H
uế
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG
TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ LỘC SƠN,
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
VÕ NGỌC VIỆT HÀ
HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Võ Ngọc Việt Hà
PGS.TS. Bùi Đức Tính
Lớp: K47B KT TN-MT
Niên khóa: 2013 - 2017
Huế, tháng 05 năm 2017
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
2
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu bên cạnh những nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy cô, gia đình, bạn bè và
các cán bộ làm việc tại cơ quan thực tập.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới Thầy giáo PGS.TS Bùi Đức Tính đã tận tình giúp đỡ, định hướng đề tài, cung
cấp những tài liệu cần thiết và những chỉ dẫn hết sức quý báu đã giúp tôi giải quyết
uế
thành tốt công việc học tập, nghiên cứu và thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Đ
Mặc dù bản thân đã cố gắng và tâm huyết với công việc nhưng chắc chắn
không tránh khỏi những sai sót. Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và động viên
của Thầy, Cô và các bạn sinh viên để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2017
Sinh viên
Võ Ngọc Việt Hà
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU .................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ..................................................................................vii
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ......................................................................................... viii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
ại
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu ...................................................................... 3
Đ
4.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo ...................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU ................................................................................................................. 5
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ TRỒNG RỪNG SẢN XUẤT ...................................................................................... 5
1.1.1 Lí luận cơ bản về trồng rừng sản xuất ...................................................................... 5
1.1.1.1 Khái niệm sản xuất lâm nghiệp ............................................................................. 5
1.1.1.2 Quan niệm về rừng, phát triển rừng và phân loại rừng ......................................... 6
1.1.1.3 Vai trò của rừng ..................................................................................................... 8
1.1.2 Hiệu quả kinh tế của trồng rừng sản xuất ............................................................... 10
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế.................................................................................. 10
1.1.2.2 Hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất .................................................................. 10
1.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá HQKT TRSX............................................ 12
1.1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế TRSX ............................................. 14
2.1.1.2. Địa hình .............................................................................................................. 27
họ
2.1.1.3. Khí hậu ............................................................................................................... 27
ại
2.1.1.4. Thủy văn ............................................................................................................. 28
2.1.1.5. Các nguồn tài nguyên khác................................................................................. 28
Đ
2.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội......................................................................................... 29
2.1.2.1. Đặc điểm dân số và lao động.............................................................................. 29
2.1.2.2. Tình hình sử dụng đất đai ................................................................................... 31
2.1.2.3. Cơ sở vật chất hạ tầng ........................................................................................ 35
2.1.3. Đánh giá chung tình hình cơ bản ảnh hưởng đến phát triển rừng trồng ở xã Lộc
Sơn ................................................................................................................................... 36
2.1.3.1. Thuận lợi............................................................................................................. 36
2.1.3.2. Khó khăn ............................................................................................................ 37
2.2. TÌNH HÌNH TRỒNG RỪNG KEO LAI CỦA XÃ LỘC SƠN ............................... 37
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
ii
Khóa luận tốt nghiệp
TẾ CỦA HOẠT ĐỘNG TRỒNG RỪNG KEO LAI TẠI XÃ LỘC SƠN, HUYỆN
PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ...................................................................... 54
c
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN RỪNG TRỒNG SẢN XUẤT TẠI XÃ LỘC SƠN54
họ
3.1.1. Thuận lợi và khó khăn ........................................................................................... 54
3.1.2. Một số định hướng chủ yếu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh rừng trồng
Đ
ại
tại xã Lộc Sơn .................................................................................................................. 54
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRỒNG RỪNG TẠI XÃ LỘC
SƠN ................................................................................................................................. 55
3.2.1. Giải pháp về quy hoạch đất đai ............................................................................. 55
3.2.2. Giải pháp về thị trường và tiêu thụ sản phẩm........................................................ 56
3.2.3. Giải pháp về chính sách đầu tư, tín dụng .............................................................. 56
3.2.4. Giải pháp về kỹ thuật trồng và chăm sóc .............................................................. 56
3.2.4.1. Công tác giống cây trồng .................................................................................... 56
3.2.4.2. Tăng cường công tác khuyến lâm....................................................................... 57
3.2.4.3. Lựa chọn lập địa và quy hoạch vùng trồng ........................................................ 57
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
H
uế
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................. 63
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
iv
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Bảo vệ môi trường
ĐDSH
Đa dạng sinh học
HQKT
Hiệu quả kinh tế
HQXH
Hiệu quả xã hội
Trồng rừng sản xuất
nh
tế
H
uế
BVMT
Ủy ban nhân dân
Đ
ại
họ
c
Ki
UBND
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Diện tích rừng của nước ta theo quy hoạch đất lâm nghiệp năm 2015..........19
Bảng 1.2. Diện tích sản xuất lâm nghiệp của tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2014-2016 ...26
Bảng 2.1. Số lượng và cơ cấu lao động phân theo ngành nghề của xã Lộc Sơn qua các
năm 2014 – 2016 ...........................................................................................................30
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất đai của xã Lộc Sơn năm 2014- 2016 ........................33
Bảng 2.3. Diện tích, năng suất, sản lượng gỗ keo lai tại xã Lộc Sơn năm 2014-2016 .38
Bảng 2.4. Giá trị sản xuất của rừng trồng keo lai tại xã Lộc Sơn năm 2013- 2016 ......38
uế
Bảng 2.5. Đặc điểm chung của các hộ điều tra .............................................................40
H
Bảng 2.6. Chi phí đầu tư trồng rừng của các hộ điều tra ...............................................42
Bảng 2.7. Một số chỉ tiêu về kết quả trồng rừng ...........................................................43
tế
Bảng 2.8. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả trồng rừng của các hộ điều tra ..................44
nh
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
* Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu chung về tình hình trồng rừng ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
- Đánh giá hiệu quả trồng rừng keo lai của các hộ gia đình ở xã Lộc Sơn,
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2016.
- Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả trồng rừng ở Lộc Sơn,
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
* Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:
uế
- Thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Dựa vào nguồn số liệu của các báo
cáo thống kê xã, huyện năm 2016 và các tạp chí liên quan, từ sách báo, internet…
H
- Thu thập và phân tích tài liệu sơ cấp: Khảo sát và phỏng vấn thực tế
- Phương pháp thu thập số liệu
nh
- Phương pháp xử lý số liệu
viii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.
Lí do chọn đề tài
Lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩm lâm nghiệp có
tác dụng nhiều mặt trong nền kinh tế quốc dân và trong đời sống xã hội. Nhắc đến lâm
nghiệp không thể không nhắc đến rừng. Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước, rừng
không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn giữ chức năng sinh thái cực kì
quan trọng, rừng tham gia vào quá trình điều hòa khí hậu, tàng trữ các nguồn gen quý
hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ
sức khỏe của con người.
uế
Tuy nhiên hiện nay tài nguyên rừng đang bị suy kiệt, độ che phủ của rừng đã
H
giảm sút đến mức báo động. Chất lượng của rừng tự nhiên còn lại đã bị hạ thấp quá
tế
trên địa bàn chủ yếu hoạt động trong ngành nông nghiệp; có diện tích tự nhiên là
1.911,27 ha trong đó diện tích đất rừng 491,7 ha chiếm 25,73% tổng diện tích tự nhiên
và toàn bộ là rừng kinh tế. Người dân trong xã tuy mới tham gia trồng rừng sản xuất
kể từ năm 2001 đến nay nhưng cũng có khá nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Thời gian qua, việc TRSX ở Xã Lộc Sơn đã góp phần đáng kể vào tăng trưởng
kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống, xoá đói giảm nghèo, bảo
vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết, đó là: Việc
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
1
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
giao đất khoán rừng chưa hợp lý dẫn đến hiệu quả sử dụng đất lâm nghiệp chưa cao;
chất lượng, hiệu quả trồng rừng thấp, chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của
vùng; cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất còn khó khăn; trình độ lao động thấp, tập quán
canh tác còn lạc hậu, việc tiếp cận thị thường sản phẩm bị hạn chế,… dẫn đến thu nhập
của người trồng rừng thấp.
Xuất phát từ những lí do trên, để nâng cao hiệu quả kinh tế cũng như phát triển
bền vững rừng trồng sản xuất trên địa bàn xã, tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá
hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng rừng keo lai tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc,
tỉnh Thừa Thiên Huế” để tiến hành nghiên cứu.
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu
c
huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
phát triển rừng trồng ở địa phương trong thời gian tới.
Đ
ại
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
-
Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của việc trồng
rừng keo lai ở xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
-
Phạm vi không gian: Nghiên cứu và điều tra trực tiếp các hộ trồng rừng keo
lai ở xã Lộc Sơn.
- Phạm vi thời gian: Xem xét đánh giá hiệu quả trồng rừng keo lai của các hộ
sản xuất từ năm 2013 đến năm 2016.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
2
nh
- Phương pháp điều tra: Việc thu thập số liệu được thực hiện bằng cách phỏng
vấn trực tiếp dựa vào bảng hỏi được thiết kế và chuẩn bị sẵn cho mục đích nghiên cứu.
Ki
Dựa vào việc tham khảo một số bài khóa luận, hỏi ý kiến của cán bộ địa chính xã và
c
một vài hộ dân trồng rừng, tác giả đã xây dựng nên bảng hỏi.
họ
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích số liệu để trên cơ sở đó
Đ
ại
đánh giá hiệu quả kinh tế của trồng rừng keo lai trên địa bàn xã Lộc Sơn, huyện Phú
Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Sử dụng phương pháp phân tích chi phí - lợi ích để phân tích các chỉ tiêu và
kết quả, hiệu quả kinh tế, tài chính của rừng trồng keo lai, trong đó có tính đến các chỉ
tiêu như giá trị hiện tại ròng (NPV), tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR), tỷ suất thu nhập
và chi phí (BCR) bằng phần mềm Microsoft Excel.
4.3. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động trồng
nh
Đ
ại
họ
c
Ki
Phần III: Kết luận và kiến nghị
tế
rừng keo lai tại xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
4
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
hóa cuối cùng trao đổi trên thị trường.
họ
c
Thứ hai, lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt không chỉ có chức
năng xây dựng, quản lý, bảo vệ rừng mà còn có chức năng khai thác sử dụng rừng. [2]
ại
Khái niệm lâm nghiệp đã được mở rộng hơn. Sản phẩm cuối cùng của lâm
Đ
nghiệp đã là sản phẩm hàng hóa được mua bán, trao đổi trên thị trường. Quan điểm này
đã đề cao vai trò của lâm nghiệp trong nền kinh tế quốc dân và đã coi hoạt động xây
dựng và sử dụng rừng là hai giai đoạn của quá trình tái sản xuất tài nguyên rừng. Từ đó
đã tạo điều kiện thuận lợi để lâm nghiệp phát triển toàn diện.
Thứ ba, xuất phát từ thực trạng quản lý ngành lâm nghiệp và đứng trên giác độ
khép kín của quá trình tái sản xuất thì lâm nghiệp là một ngành sản xuất vật chất ngoài
chức năng xây dựng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác vận chuyển và chế biến lâm
sản. [2]
Như vậy, quan điểm thứ ba tương đối toàn diện hơn hai quan điểm trên. Quan
điểm này vừa đảm bảo tính thống nhất trong quá trình tái sản xuất, vừa đảm bảo chu
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
5
“Lâm nghiệp là một ngành kỹ thuật đặc thù, gồm toàn bộ các hoạt động liên
quan đến sản xuất hàng hóa và dịch vụ từ rừng như trồng rừng/trồng lại rừng, khai
c
đến rừng” [1, trang 23]
Ki
thác, vận chuyển, sản xuất và chế biến lâm sản và các dịch vụ môi trường liên quan
Rừng
họ
1.1.1.2 Quan niệm về rừng, phát triển rừng và phân loại rừng
ại
Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 1991 (sửa đổi bổ sung
Đ
năm 2004), rừng được định nghĩa như sau:
“Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi
sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc
hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên.
Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng” [10]
Phân loại
tế
• Phân loại rừng theo mục đích sử dụng
nh
Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
Ki
đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ
môi trường. [2; 6]
c
Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu
họ
chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo vệ
di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp
ại
phòng hộ bảo vệ môi trường. [2; 6]
Đ
cây khác nhau.
-
Trồng rừng thay thế: trồng mới rừng để thay thế lớp cây rừng sẵn có hiệu
quả thấp bằng lớp cây có mục đích, tạo ra rừng mới có tổ thành, cấu trúc theo định
• Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành
uế
hướng cho năng suất, chất lượng và hiệu quả cao hơn. [2; 6]
H
Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh tự
nhiên. Bao gồm rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh. Rừng nguyên sinh: là rừng chưa
định.[2; 6]
nh
tế
hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; cấu trúc của rừng còn tương đối ổn
Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm
Ki
cấu trúc rừng bị thay đổi. [2; 6]
c
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
lượng cacbon trong khí quyển, vì vậy sự tồn tại của thực vật rừng cũng như hệ sinh
thái rừng có vai trò rất quan trọng trong việc chống lại hiện tượng nóng dần lên của
trái đất. [7]
Rừng bảo vệ đất, tăng độ phì nhiêu, bồi dưỡng tiềm năng cho đất: ở những nơi
có rừng, đất được bảo vệ khá tốt, hạn chế hiện tượng bào mòn, sạt lở, nhất là ở những
nơi có địa hình dốc, lớp đất mặt không bị mỏng giữ được hệ thống vi sinh vật và các
khoáng chất hữu cơ trong đất. Cây rừng lấy chất dinh dưỡng từ đất và trả lại cho đất
một lượng sinh khối rất lớn, đây là nguồn làm cho đất rừng ngày càng trở nên màu
mỡ.[7]
uế
Một vai trò quan trọng nữa của rừng là điều hòa nguồn nước, giảm dòng chảy
H
bề mặt, tăng lượng nước ngầm, hạn chế hiện tượng lắng đọng dòng sông, lòng hồ.
Tăng lượng nước vào mùa khô, hạn chế nước vào mùa lũ. Nghiên cứu ở Việt Nam cho
tế
rằng lưu lượng dòng chảy mặt tại nơi có rừng thấp hơn từ 2,5 đến 27 lần so với các
nh
vùng canh tác nông nghiệp. Đây là yếu tố quan trọng của rừng trong việc ngăn chặn và
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
9
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
thấp ở vùng miền núi và ven rừng. Đối với khu vực thành thị, tạo công ăn việc làm cho
các nhà máy sản xuất, chế biến những sản phẩm từ rừng, cung cấp dịch vụ vui chơi,
giải trí cho người dân thành thị, rừng là “kho” cung ứng nguyên liệu sẵn có và lâu bền,
giảm chi phí vận chuyển, nhập khẩu từ bên ngoài. [4]
1.1.2 Hiệu quả kinh tế của trồng rừng sản xuất
1.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến nền kinh tế
sản xuất hàng hóa. Hiệu quả là chỉ tiêu dùng để phân tích, đánh giá và lựa chọn các
phương án hành động. Hiệu quả được xem xét dưới nhiều giác độ và quan điểm khác
uế
nhau: hiệu quả tổng hợp, hiệu quả kinh tế, hiệu quả chính trị xã hội, hiệu quả trực tiếp,
H
hiệu quả gián tiếp, hiệu quả tương đối và hiệu quả tuyệt đối,...
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế,
phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ
lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn)
trong quá trình tiến hành các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá
lợi nhuận. [2]
1.1.2.2 Hiệu quả kinh tế trồng rừng sản xuất
HQKT sản xuất lâm nghiệp nói chung, HQKT TRSX nói riêng là một vấn đề
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
khá phức tạp bởi vì ngoài hiệu quả về mặt kinh tế thuần túy còn có hiệu quả vể mặt xã
hội, môi trường, khó có thể lượng hóa được một cách đầy đủ. [2]
Từ trước đến nay việc trồng rừng thường được đánh giá cao về hiệu quả môi
trường và hiệu quả xã hội, HQKT ít được bàn tới. Các cấp, các ngành, các địa phương
chỉ mới quan tâm đến trồng rừng phòng hộ, đặc dụng nhằm phủ xanh đất trống đồi
trọc, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tổn tính đa dạng sinh học; trong những năm
gần đây thực hiện phát triển lâm nghiệp theo hướng xã hội hóa, việc TRSX được xem
như làn gió mới thổi vào ngành kinh tế lâm nghiệp hiện đại. [2]
Vì vậy, đánh giá HQKT TRSX là một đòi hỏi khách quan từ yêu cầu thực tiễn
uế
của sự phát triển, đây là một vấn đề mới cần nghiên cứu để có giải pháp định hướng
Đ
động thị trường, giá cả, điều kiện tự nhiên đến sản xuất và hiệu quả sản xuất. [2]
Việc đánh giá HQKT TRSX được thực hiện thông qua tổng hợp tính toán các
chi phí đầu tư đối với từng loại cây trồng trên từng đơn vị diện tích (từ khi trồng, chăm
sóc, quản lý bảo vệ đến lúc khai thác) và kết quả thu được từ việc khai thác diện tích
rừng trồng nói trên. Nghiên cứu HQKT không chỉ dừng lại ở việc đánh giá mà thông
qua đó tìm ra những phương hướng và giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả
TRSX đưa lại thu nhập chính đáng cho người nông dân, đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên
liệu phục vụ chế biến và xuất khẩu, thúc đẩy kinh tế - xã hội môi trường phát triển bền
vững; tăng GDP cho nền kinh tế. [2]
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
1.1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu phân tích đánh giá HQKT TRSX
Nhóm chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất
-
Giá trị sản xuất (GO): cho biết trong một năm hoặc một chu kỳ sản xuất đơn
vị sản xuất tạo ra một khối lượng sản phẩm có giá trị là bao nhiêu. [2], [8]
GO = Qi * Pi
- Giá trị gia tăng (VA): chính giá trị sản xuất vật chất dịch vụ mà các ngành sản
họ
c
xuất tạo ra trong một chu kỳ.
VA = GO – IC
Lợi nhuận (LN): là phần thu nhập ròng trong quá trình sản xuất kinh doanh.
ại
-
Đ
Lợi nhuận là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả sản xuất, kinh doanh
của doanh nghiệp. [2], [8]
LN= GO – TC
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hằng năm: GO/IC, VA/IC, LN/IC, LN/TC
GO/IC (Giá trị sản xuất/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng
chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng giá trị sản xuất. [2], [8]
VA/IC (Giá trị tăng thêm/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một
đồng chi phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng giá trị tăng thêm. [2], [8]
LN/IC (Lợi nhuận/ Chi phí trung gian): Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi
phí trung gian bỏ ra mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận. [2], [8]
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
H
NPV=∑𝒏
𝒕=𝟎
tế
Bt: giá trị thu nhập tại năm t (đồng)
r: tỷ lệ lãi suất
nh
Ct: giá trị chi phí tại năm t (đồng)
Ki
t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
c
∑𝑛𝑡=𝑜: tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t
họ
NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình trồng keo lai có quy mô đầu tư,
kết cấu giống nhau, mô hình trồng keo nào có NPV lớn thì hiệu quả lớn.
ại
Nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại.
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS. Bùi Đức Tính
t: thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
BCR dùng để đánh giá hiệu quả đầu tư cho các mô hình trồng rừng sản xuất.
Nếu BCR >1 thì mô hình có hiệu quả kinh tế, BCR càng lớn thì hiệu quả cao và
ngược lại.
- Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ IRR (Internal Rate of Return): Là chỉ tiêu đánh
giá khả năng thu hồi vốn. IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV=0 tức là: [4]
𝑩𝒕−𝑪𝒕
𝒕=𝟎 (𝟏+𝒓)^𝒕
Công thức tính:
= 𝟎 thì r= IRR
IRR=r1+( r2 - r1 )
Trong đó:
𝐍𝐏𝐕𝟏
uế
�
𝐍𝐏𝐕𝟏−𝐍𝐏𝐕𝟐
không thể tạo ra kết quả bằng mọi giá mà phải dựa trên việc sử dụng nguồn lực ít nhất,
Đ
lúc này phạm trù HQKT ra đời. Vì vậy các yếu tố ảnh hường HQKT sẽ là:
+ Đất đai
Những đặc tính về lý tính và hóa tính của đất đai quy định độ phì nhiêu tốt hay
xấu, địa hình có bằng phẳng hay không vị trì của đất canh tác có thuận lợi cho việc
tưới tiêu vận chuyển vật tư, nông sản phục vụ cho quá trình sản xuất, thu hoạch và tiêu
thụ. Yếu tố đất đai ảnh hưởng rất lớn tới HQKT. [2]
+ Thời tiết khí hậu
Cây trồng phụ thuộc rất lớn vào thời tiết, khí hậu. Cây sinh trưởng hay phát
triển nhanh là nhờ thời tiết có phù hợp hay không. Ở các vùng sinh thái khác nhau cây
SVTH: Võ Ngọc Việt Hà_Lớp K47B KTTN&MT
14