Báo Cáo Tổng Hợp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG
KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ
MÔN : NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tiểu luận : “ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập
trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình
Định”
Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thanh Đạo
Sinh viên thực hiện : Công Quang Huy
LỜI CẢM ƠN
SV : Công Quang Huy
1
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Quang Trung, đặc
biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt
tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo
trường Đại họcQuang Trung ,các thầy cô giáo trong Kinh Doanh Và Công Nghệ,
đặc biệt là thầy giáo Bùi Thanh Đạo, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn
thành khóa luận này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các ông bà trong phòng kinh tế huyện Hoài
Nhơn, và nhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập giúp
tôi hoàn thiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em, bạn bè và những người thân
đã hết sức giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần trong cả quá trình học tập, rèn
luyện, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế
nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy
giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hoài Nhơn, tháng 11 năm 2011
Sinh Viên
3
4. Khu CNTT xa khu dân cư của xã có diện tích 15,531ha nằm tại cánh
đồng của Huyện Hoài Hương gồm có 20 trang trại tổ chức chăn nuôi trên diện
tích 11,256ha, tập trung một lượng lớn vật nuôi của xã: đàn lợn của khu CNTT
đạt 5195 con chiếm tới 46% tổng số lợn toàn xã, số gia cầm chiếm tới gần 51%,
diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm 14,14% diện tích dành cho nuôi trồng thủy
sản toàn xã.
Giá trị SPHH thu từ lợn của các trang trại trong khu CNTT đã đạt gần
50% tổng GTSPHH thu từ lợn của xã. Giá trị SPHH từ gia cầm chiếm tỷ lệ rất
lớn tới hơn 63%, ngành thủy sản chiếm gần 20%. Tổng GTSX của khu CNTT
đạt gần 22 tỷ đồng, thu nhập hỗn hợp trên 3 tỷ đồng. Thu nhập hỗn hợp của các
hộ từ chăn nuôi đạt trên 90 triệu đồng/ năm. Tỷ suất sinh lời trên đồng vốn chưa
thực sự cao, đạt 18%. GTSX trên công lao động của khu CNTT rất cao, một
công lao động tạo ra 1156 ngìn đồng, một công lao động gia đình mang lại gần
374 nghìn thu nhập. GTSX trên 1 ha đạt bình quân 1943 triệu, thu nhập bình
quân trên 1 ha đạt gần 299 triệu. Như vậy từ vùng đất cấy lúa kém hiệu quả, quy
hoạch đất xây dựng khu CNTT mang lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều so
với trồng lúa. Ngoài ra, khu CNTT còn góp phần lớn trong việc giảm thiểu ô
nhiễm môi trường, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương.
5. Khó khăn lớn nhất trong phát triển CNTT ở đây là nguồn vốn. Tất cả
các trang trại trong khu đều thiếu vốn để đầu tư sản xuất, tiếp cận nguồn vốn gặp
nhiều khó khăn. Cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất trong khu còn thấp kém, chưa phục
vụ tốt nhu cầu sản xuất. Thông qua việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng,
thuận lợi, khó khăn của khu CNTT đưa ra được những giải pháp với chính quyền
địa phương, các ban ngành liên quan cũng như với từng trang trại trong khu
CNTT để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững khu CNTT xa khu dân cư tại
Huyện
4
Báo Cáo Tổng Hợp
MỤC LỤC
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin ......... Error: Reference source not found
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin ........ Error: Reference source not found
3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu .......................................... Error: Reference source not found
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................. Error: Reference source not found
4.1 Thực trạng chăn nuôi của Huyện Hoài Nhơn .... Error: Reference source not found
4.1.1 Thực trạng chung về chăn nuôi của Huyện Hoài Nhơn Error: Reference source
not found
4.1.2 Chính sách đưa chăn nuôi tập trung ra xa khu dân cư tại Huyện .......... Error:
Reference source not found
4.2 Thực trạng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại Huyện ........ Error: Reference
source not found
4.2.1 Đặc điểm của các hộ điều tra ............................ Error: Reference source not found
4.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu chăn nuôi tập trung .... Error: Reference source
not found
4.2.3 Tình hình sử dụng đất của khu CNTT ............ Error: Reference source not found
4.2.4 Vốn sản xuất của các hộ trong khu chăn nuôi tập trung .......... Error: Reference
source not found
4.2.5 Lao động .............................................................. Error: Reference source not found
4.2.6 Dịch vụ cho chăn nuôi tập trung ...................... Error: Reference source not found
4.2.7 Thị trường tiêu thụ ............................................. Error: Reference source not found
4.2.8 Sản lượng, năng suất của các loại vật nuôi trong khu CNTT .. Error: Reference
source not found
4.3 HQKT của mô hình CNTT xa khu dân cư trong các hộ điều tra Error: Reference
source not found
6
Báo Cáo Tổng Hợp
4.3.1 Chi phí sản xuất của khu chăn nuôi tập trung năm 2010 ........ Error: Reference
source not found
4.3.2 Giá trị sản phẩm hàng hóa của khu chăn nuôi tập trung Huyện Hoài Nhơn
........................................................................................ Error: Reference source not found
PHẦN I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết
Kinh tế nông nghiệp nước ta hiện nay đang hướng tới mục tiêu phát triển
nông nghiệp hàng hóa tập trung, sản phẩm đa dạng, hiệu quả cao, hướng tới một
nền nông nghiệp chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng nhu cầu cho
công nghiệp chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu. Từ mục tiêu này, trong thời gian
qua, ngành chăn nuôi cả nước có nhiều chuyển biến rõ rệt. Tỷ trọng ngành chăn
nuôi trong GDP ngày càng tăng. Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm
2020 đề ra mục tiêu xây dựng một nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững.
Song trong thực tế, ngành chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn như: quy mô nhỏ
lẻ, khâu chọn giống còn nhiều bất cập, thức ăn chăn nuôi chưa chủ động, vùng
nguyên liệu cho chế biến thức ăn chưa được an toàn... Ngoài ra, sự xuất hiện và
diễn biến phức tạp của nhiều loại dịch bệnh trên vật nuôi như cúm gia cầm, dịch
heo tai xanh, lở mồm long móng…; cùng với sự ảnh hưởng trầm trọng của ô
nhiễm môi trường trong chăn nuôi... đã làm cho cả ngành chăn nuôi lao đao.
Trước tình hình trên, nhiều ý kiến chuyên gia đã nhận định: “Để ngành
chăn nuôi phát triển ổn định, có chiều sâu, chúng ta cần rà soát và quy hoạch lại
đất đai, cần hình thành các khu chăn nuôi riêng biệt, mang tính công nghiệp, độc
lập, cách xa dân cư. Chính hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, kỹ thuật lạc
hậu…, là con đường ngắn nhất dẫn đến thất bại”.(Trích dẫn bởi Nguyễn Thị
Hồng Gấm, 2010). Do đó, chăn nuôi trang trại, tập trung hiện nay được xem là
con đường tất yếu để phát triển bền vững, chỉ có như vậy mới có đủ điều kiện
đáp ứng các yêu cầu về an toàn dịch bệnh cho vật nuôi, an toàn cho môi trường
và đảm bảo sản phẩm của chúng là nguồn thực phẩm sạch cho con người.
Huyện Hoài Nhơn là huyện ngoại thành của Tỉnh Bình Định có ngành
nghề sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Những năm gần đây, tốc độ phát triển
SV : Công Quang Huy
1
kinh tế xã hội của huyện khá nhanh, tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng. Về phát triển nông nghiệp, huyện chú trọng
phù hợp với tình hình thực tế.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mô hình chăn nuôi
tập trung xa khu dân cư.
- Tìm hiểu thực trạng mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa
bàn Huyện Hoài Nhơn – Bình Định.
- Đánh giá hiệu kinh tế của mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn – Bình Định.
- Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới HQKT của mô hình chăn nuôi tập
trung tại Huyện Hoài Nhơn – Tỉnh Bình Định.
- Đưa ra một số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và phát
triển mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Huyện Hoài Nhơn, là cơ sở để
thực hiện dự án đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng cho khu chăn nuôi tập
trung xa khu dân cư của xã trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về mô hình chăn nuôi tập trung của các hộ nông dân chăn
nuôi trong khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn.
- Để so sánh, làm rõ thực trạng và đánh giá được hiệu quả của mô hình
chăn nuôi tập trung xa khu vực dân cư, đề tài tiến hành tiếp cận 2 nhóm hộ nông
dân chăn nuôi đó là: nhóm trang trại chăn nuôi trong khu chăn nuôi tập trung xa
khu dân cư và nhóm hộ chăn nuôi trong khu dân cư.
SV : Công Quang Huy
3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi không gian: Huyện Hoài Nhơn
1.3.2.2 Phạm vi về thời gian: Tháng 9/2011 đến 11/2011
1.3.2.3 Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu thực trạng mô hình nuôi tập trung xa khu dân cư của các hộ
điều tra, đánh giá HQKT và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng tới HQKT của
+ Lợn thương phẩm: 100 con trở lên.
+ Gia cầm: 2000 con trở lên.
Theo quyết định số 15/2007/QĐ – UBND tỉnh Bình Định ngày
18/12/2007 thì khu chăn nuôi tập trung là nơi chăn nuôi tập trung gia súc hoặc
gia cầm từ một hộ trở lên nhưng không quá 20 hộ trong một khu.
Như vậy, có thể hiểu:
Khu chăn nuôi tập trung: là nơi tập trung chăn nuôi của một hay nhiều
hộ đảm bảo đáp ứng điều kiện là một trang trại chăn nuôi, có diện tích và quy
mô đầu con tương đối lớn; có các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ SXKD
khá đầy đủ và hiện đại.
Khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư: Là khu chăn nuôi tập trung cách
xa khu dân cư, tỉnh lộ, quốc lộ, các trung tâm văn hóa xã hội, trung tâm công
nghiệp tối thiểu 500m, các khu chăn nuôi này phải phù hợp với quy hoạch phát
triển của từng địa phương, thuận tiện cho đi lại và vận chuyển.
2.1.1.2 Vai trò của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
SV : Công Quang Huy
5
Với mục tiêu hướng tới xây dựng nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền
vững của ngành chăn nuôi thì xây dựng mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân
cư là hướng đi tất yếu, bởi những vai trò sau:
- Từng bước chuyển chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang chăn
nuôi theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, có công nghệ tiện tiến, an toàn
dịch bệnh, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập của nền kinh tế Việt Nam.
Thông qua đó nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, nâng cao tỷ trọng chăn
nuôi trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp,tạo đà đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn.
- Tạo điều kiện cho nhà nước quản lý chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trên cơ
sở đó có các biện pháp để tác động hợp lý, kịp thời nhằm phát triển ngành chăn
nuôi.
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm, đảm bảo được thực phẩm đủ chất
dân muốn tham gia vào mô hình nhưng không đủ khả năng đầu tư, nhiều người
có khả năng đầu tư thì lại lo sợ rủi ro không dám đầu tư.
Cơ sở hạ tầng: những công trình cơ sở hạ tầng có liên quan chặt chẽ tới sự
hình thành và phát triển của khu CNTT xa khu dân cư, những công trình đó là:
đường giao thông, các công trình thủy lợi, hệ thống điện, các kho bãi, nhà
chứa...những công trình này đảm bảo cho hoạt động SXKD tiếp cận được với thị
trường và có thể diễn ra ổn định, liên tục.
Trình độ kiến thức và kỹ thuật của người chăn nuôi: CNTT đòi hỏi người
chăn nuôi phải có nhận thức cao về kỹ thuật chăn nuôi, về thị hiếu thị trường,
SV : Công Quang Huy
7
người dân phải là người sáng suốt, quyết đoán, dám thử sức và chấp nhận có như
vậy họ mới dám đầu tư, mới chủ động trong SXKD.
Chính sách hỗ trợ của nhà nước: hiện nay mô hình chăn nuôi tập trung xa
khu dân cư đang được khuyến khích phát triển ở nhiều nơi bằng nhiều chính
sách hỗ trợ khác nhau như giảm tiền thuê đất, giảm thuế, đầu tư cơ sở hạ tầng,
đào tạo kỹ thuật chăn nuôi... những chính sách này đã và đang góp phần thúc đẩy
người dân tham gia chăn nuôi theo mô hình.
Đầu ra của sản phẩm: muốn sản xuất phát triển thì cần phải có đầu ra cho
sản phẩm. Sản phẩm từ CNTT rất lớn nên để phát triển lâu dài, khuyến khích
được nhân dân tham gia thì thị trường đầu ra phải ổn định, phải đảm bảo mang
lại lợi nhuận cho người chăn nuôi.
2.1.2 Một số vấn đề liên quan tới hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, HQKT là mối quan tâm hàng đầu của các
nhà sản xuất, nhà kinh doanh và cũng là mối quan tâm chung của toàn xã hội.
Với một khối lượng dự trữ tài nguyên nhất định, tạo ra khối lựng sản xuất lớn
nhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý, hay nói một cách khác là ở một
mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và lao
động thấp nhất.
Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt được
các mục tiêu xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội thường thấy là : giải quyết
công ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế ; giảm số
người thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho người
lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống
SV : Công Quang Huy
9
cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối,
đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường;...
HQKT - XH là sự tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt
được cả về kinh tế và xã hội. Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là phát
triển xã hội. Do đó khi nói đến HQKT chúng ta nói trên quan điểm kinh tế xã
hội.
Trong lĩnh vực chăn nuôi, kết quả SXKD của các hộ chăn nuôi là tất cả
những gì thu được sau một quả trình SXKD (thường tính là một năm), đó là sản
lượng các sản phẩm, giá trị sản xuất, thu nhập mà hộ chăn nuôi thu được sau khi
sử dụng các nguồn lực của mình như đất đai, tiền vốn, lao động... Trong điều
kiện nguồn lực có hạn vấn đề đặt ra cho các hộ chăn nuôi là làm sao sử dụng các
nguồn lực một cách tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao hơn bằng các biện pháp kỹ
thuật, sử dụng công nghệ mới hiện đại, cách tổ chức quả lý sản xuất…Đó chính
là HQKT của hộ chăn nuôi. Nếu nói kết quả phản ánh quy mô của cái được thì
hiệu quả phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực của hộ để tạo ra cái được đó.
Trong cùng một điều kiện chăn nuôi hay cùng một sản phẩm đầu ra nhưng mỗi
hộ nông dân lại tạo ra những kết quả khác nhau. Như vậy, so sánh các phương án
hay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một điều kiện chăn nuôi chính là
HQKT của chăn nuôi.
Trong chăn nuôi khi đề cập tới HQKT, thông thường người ta nói tới
HQKT về việc sử dụng các nguồn lực đầu vào như đất đai, lao động, vốn…Bàn
tới vấn đề này các nhà kinh tế đều thống nhất phải phân biệt rõ ba khái niệm cơ
bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT.
của các hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động,
SV : Công Quang Huy
11
thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuối
cùng của mọi hoạt động SXKD – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Để hiểu rõ bản
chất của phạm trù HQKT của hoạt động SXKD cũng cần phân biệt ranh giới
giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD. Kết quả hoạt động
SXKD là những gì đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả cần đạt
cũng là mục tiêu cần thiết của người SXKD. Kết quả hoạt động SXKD có thể là
những đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,
doanh thu, lợi nhuận, thị phần, ... và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh
mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là
chất lượng sản phẩm, ... Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của người
kinh doanh. Trong khi đó, công thức tính hiệu quả ở trên lại cho thấy trong khái
niệm về hiệu quả SXKD người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra)
và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả SXKD. Vấn đề được đặt
ra là: HQKT là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiều
lúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt, và trong nhiều
trường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khả
năng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả.
Bất kỳ một quốc gia nào hay một đơn vị nào khi tiến hành hoạt động
SXKD đều mong muốn với nguồn lực có hạn có thể tạo ra được lượng sản phẩm
nhiều nhất, với giá trị và chất lượng cao nhất để từ đó thu được lợi nhuận lớn
nhất. Nâng cao HQKT là cơ hội để tăng được lợi nhuận, từ đó làm cơ sở để nhà
sản xuất tích lũy vốn và tiếp tục đầu tư tái sản xuất mở rộng, cải thiện thu nhập
người lao động.
Nâng cao HQKT là qúa trình tất yếu của sự phát triển xã hội. Đối với
người sản xuất tăng hiệu quả chính là tăng lợi nhuận, đối với người tiêu dùng
tăng hiệu quả là khi họ nâng cao được độ thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa. Như
12
tập trung có ý nghĩa rất quan trọng trong xu thế phát triển. Nó giúp cho nghành
chăn nuôi phát triển ổn định bền vững, tiết kiệm được các nguồn lực, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường…Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là hướng đi tất yếu của
ngành chăn nuôi hiện nay.
2.1.3 Nội dung nghiên cứu HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư
HQKT luôn gắn liền với các yếu tố đầu vào và đầu ra của SXKD. Muốn
đánh giá được HQKT phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêu, các chỉ tiêu đánh giá
HQKT phải xuất phát từ bản chất HQKT, phải đảm bảo tính thống nhất với chỉ
tiêu của nền kinh tế quốc dân nói chung và của ngành nông nghiệp nói riêng,
phải đầy đủ chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu bổ
sung, phải là một bộ phận thống nhất của hệ thống chỉ tiêu cùng loại trong nền
kinh tế quốc dân.
Hệ thống chỉ tiêu HQKT của các tham gia mô hình CNTT xa khu dân cư
thể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, được xác định bằng các chỉ tiêu cơ
bản sau:
*Chỉ tiêu thu nhập
Thu nhập = Kết quả thu được – Chi phí bỏ ra
Công thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của các hộ CNTT xa khu
dân cư. Kết quả thu được từ hoạt động chăn nuôi của của các hộ đươc xác định
theo chỉ tiêu tổng GTSX chăn nuôi.
- Tổng GTSX chăn nuôi là toàn bộ sản phẩm chăn nuôi gồm chăn nuôi gia
súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, sản xuất ra trong một năm theo giá bán thực tế
kể cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ. Giá bán thực tế là giá bán của người sản
xuất, nó phản ánh mức độ phù hợp nhu cầu thị trường của sản phẩm. Số lượng
14
Báo Cáo Tổng Hợp
sản phẩm được người sản xuất tiêu dùng hay cho, biếu, tặng cũng được tính theo
giá người sản xuất bán.
- Chi phí sản xuất bỏ ra có thể biểu hiện:
+ Chi phí bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên băng tiền
CNTT rất lớn nên nhiều huyện không bố trí được diện tích đất, một số dự án
được quy hoạch lại không gắn với thị trường tiêu thụ nên chưa nhận được sự ủng
hộ của người dân cũng như các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này.
Cơ sở hạ tầng của sản xuất: Chăn nuôi tập trung đòi hỏi đầu tư cơ sở hạ
tầng lớn để phục vụ sản xuất, kinh doanh. Chúng bao gồm các công trình giao
thông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sư hỗ trợ
của công nghiệp chế biến nông sản…
Đối tượng nuôi: Cần phải chọn loài nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên,
với điều kiện kinh tế kỹ thuật của hộ gia đình có như vậy mới có thể giảm thiểu
được những rủi ro, phòng tránh được dịch bệnh, đảm bảo mang lại năng suất cao,
chất lượng tốt từ đó mới có thể cho giá bán cao, mang lại HQKT cao.
Chất lượng giống: Khi chăn nuôi giống là yếu tố được quan tâm hàng đầu,
nó quyết định tới khả năng sống, sinh trưởng, phát triển của loài nuôi. Giống tốt
sẽ tạo đà sinh trưởng nhanh, sức đề kháng cao nên ít bệnh tật, cho năng suất cao
hơn…
Biện pháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng vào sản xuất: Cải tiến, đổi mới các
biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong SXKD nông nghiệp đều hướng tới việc sử
dụng các nguồn lực tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn. Vì vậy, hiệu quả sử dụng các
nguồn lực phụ thuộc lớn vào kỹ thuật, công nghệ được áp dụng trong sản xuất.
16
Báo Cáo Tổng Hợp
Nghĩa là HQKT của hộ cũng phụ thuộc vào kỹ thuật, công nghệ được áp dụng
trong sản xuất.
Trình độ, kỹ năng của người sản xuất: Đó là những người trực tiếp tổ chức
chăn nuôi, trực tiếp lao động, trực tiếp tác động tới vật nuôi, họ chính là người sẽ
quyết định nuôi con gì? Nuôi bao nhiêu? Chăm sóc thế nào?... vì vậy tay nghề,
kiến thức kỹ năng của họ tác động lớn tới hiệu qua kinh tế.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 HQKT mô hình chăn nuôi ở một số nước trên thế giới
2.2.1.1 Chăn nuôi ở Thái Lan