So sánh hiệu quả của một số mô hình nuôi trồng thủy sản tại xã Nam Thịnh- Huyện Tiền Hải- Tỉnh Thái Bình - Pdf 28

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
ĐINH THỊ CÚC
SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH NUÔI
TRỒNG THỦY HẢI SẢN TẠI XÃ NAM THỊNH,
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI – 2015
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
***
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
SO SÁNH HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ MÔ HÌNH NUÔI
TRỒNG THỦY HẢI SẢN TẠI XÃ NAM THỊNH,
HUYỆN TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH
Tên sinh viên: Đinh Thị Cúc
Ngành: Kinh tế
Lớp: K56 KTA
Niên khoá: 2011 – 2015
Giảng viên hướng dẫn: TS. Trần Văn Đức
HÀ NỘI – 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là đề tài nghiên cứu của tôi, các số liệu và
kết quả trong khóa luận này là trung thực và chưa hề được sử dụng.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành khóa luận này
đã được cảm ơn, các thông tin được trích dẫn trong khóa luận này đã được ghi rõ
nguồn gốc.
Hà Nội 2015
Tác giả

nhau và cần điều kiên tự nhiên cũng khác nhau. NTTS theo các hình thức trên
đang được bà con nơi đây áp dụng ở Nam Thịnh nên việc so sánh hiệu quả,
đặc biệt là đi sâu vào việc hiệu quả kinh tế giữa các mô hình nuôi với nhau
nhằm giúp người nông dân chọn hướng đi phù hợp với tùng điều kiện từ đó
áp dụng mô hình để đạt hiệu quả kinh tế tốt nhất. Đề tài tôi hướng đến sẽ tập
trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế của các hộ nuôi tôm sú, tôm thẻ, và cá
vược, cá song theo các mô hình thâm canh, bán thâm canh và quảng canh cải
tiến. Nhằm tìm ra mô hình nào mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất? Những
yếu tố nào ảnh hưởng đến NTTS? Nên áp dụng mô hình nào cho từng đối
tượng nuôi cho phù hợp? Những giải pháp phù hợp cho các mô hình được lựa
chọn? Nhằm góp phần trả lời những câu hỏi trên và đưa ra giải pháp phù hợp
cho việc lựa chọn mô hình nuôi hiệu quả cho người dân tôi tiến hành nghiên
cứu đề tài “ So sánh hiệu quả của một số mô hình nuôi trồng thủy sản tại
xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”
Khóa luận được thực hiện trên cơ sở trực điều tra số liệu tai xã Nam
Thịnh, phỏng vấn trực tiếp 60 hộ NTTS tại 3 thôn: Đồng Lạc, Hợp Châu,
Quang Thịnh.
Đề tài nghiên cứu nhằm phân tích so sánh hiệu quả kinh tế thu được
của từng hộ nuôi. Với quy mô, diện tích và mức độ đầu tư khác nhau thì năng
suất thu được cũng như lợi nhuận đạt được cũng khác nhau. Bên cạnh đó đề
iii
tài còn chỉ ra được các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất cũng như thu
nhập để bà con tham khảo, những yếu tố có tác động làm tăng năng suất thì cần
được phát huy thêm, còn các yếu tố làm giảm năng suất cần được khắc phục.
Để việc phân tích từng mô hình nuôi được cụ thể cần sử dụng phương
pháp trong quá trình nghiên cứu như: Phương pháp chọn điểm nghiên cứu,
Phương pháp thu thập số liệu; Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu ,
phương pháp so sánh…. nhằm nêu bật sựu chênh lệch trong năng suất cũng
như HQKT đạt được của các hộ nuôi để áp dụng mô hình nuôi khác nhau.
Qua nghiên cứu thực tế nuôi trồng thủy sản tại xã Nam Thịnh đã phân

v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HỘP xi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT xii
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Một số khái niệm về hiệu quả kinh tế 4
2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các mô hình nuôi trồng thủy hải sản 6
2.1.3 Đặc điểm kinh- tế kỹ thuật nuôi trồng thủy hải sản 9
2.1.4 Các mô hình NTTS và nội dung nghiên cứu 12
2.1.5 Một số mô hình NTTS và nội dung nghiên cứu hiệu quả của một số mô hình 13
2.1.6 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng nuôi trồng thủy hải sản 16
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình về nuôi trồng thủy hải sản trên thế giới và Việt Nam 18
2.2.2. Tổng quan về các nghiên cứu về nuôi trồng thủy hải sản trên thế giới và Việt Nam
28
Phần III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

4.5.1 Khuyến cáo hộ nông dân lựa chọn mô hình NTTS 80
4.5.2 Các giải pháp 81
Phần V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87
5.1 Kết luận 87
5.2 Kiến nghị 89
vii
5.2.1 Kiến nghị đối với chính quyền địa phương 89
5.2.2 Kiến nghị đối với hộ nuôi trồng thủy sản 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
PHỤ LỤC 91
viii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 : Hiện trạng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn quốc giai đoạn 2001 - 2010 24
Bảng 2.2 : Hiện trạng sản lượng nuôi trồng thủy sản toàn quốc giai đoạn 2001 - 2010 25
Bảng 3.1 Tình hình phân bố và sử dụng đất đai của xã Nam Thịnh GĐ 2012-2014 36
Bảng 3.2 : Tình hình dân số và lao động xã Nam Thịnh giai đoạn 2012 – 2014 38
Bảng 3.3 : Cơ cấu kinh tế của xã Nam Thịnh qua 3 năm 2012- 2014 40
Bảng 4.1: Diện tích nuôi thủy sản theo đối tượng nuôi xã Nam Thịnh 2012 - 2014 46
Bảng 4.2: Năng suất, Sản lượng của các đối tượng thủy sản nuôi trồng tiêu biểu trong xã
qua giai đoạn 2012 - 2014 47
Bảng 4.3: Một số thông tin về các mô hình NTTS ở các hộ điều tra 48
Bảng 4.4 : Giá trị tài sản, trang thiết bị cơ bản cho các mô hình NTTS ở các hộ điều tra.50
Bảng 4.5: Tình hình vay vốn của các hộ NTTS 52
Bảng 4.6 : Chi phí sản xuất của 1 ha các loại thủy sản nuôi theo MH thâm canh 53
Bảng 4.7: Doanh thu của các loài thủy sản tiêu biểu nuôi trồng theo mô hình thâm canh.
54
Bảng 4.8 Kết quả và hiệu quả kinh tế của 1 ha NTTS theo mô hình thâm canh 56
Bảng 4.9: Chi phí sản xuất của 1 ha các loại thủy sản nuôi theo MH bán thâm canh 57
Bảng 4.10: Doanh thu của các loài thủy sản tiêu biểu nuôi trồng theo mô hình bán thâm
canh 58

HQKT
:
Hiệu quả kinh tế
IC
: Chi phí trung gian

: Lao động
LĐGĐ
:
Lao động gia đình
MC
: Chi phí biên
MI
: Thu nhập hỗn hợp
MR
: Doanh thu biên
NN
: Nông nghiệp
NSBQ
:
Năng suất bình quân
NTTS
: Nuôi trồng thủy sản
PTNT
: Phát triển nông thôn
TB
: Trung bình
TC
: Tổng chi phí
TMXD

Với điều kiện địa lý tự nhiên thuận lợi giáp biển, Nam Thịnh là một
trong những xã chiếm ưu thế trong nuôi trồng thủy hải sản của huyện Tiền
Hải- tỉnh Thái Bình. Nhận thấy thủy sản là ngành kinh tế “mũi nhọn” của xã.
Góp mục tiêu tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân nơi đây và
mở ra hướng làm ăn đầy triển vọng góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống ,nên số lượng người dân tham gia nuôi trồng thủy hải sản ngày một
tăng. Tuy nhiên sự nuôi trồng thủy hải sản của người dân nơi đây chưa có
một quy hoạch cụ thể nên có rất nhiều mô hình khác nhau được áp dụng,
đem lại lợi ích khác nhau. Việc này ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả
kinh tế NTTS. Vậy những mô hình nào mang lại hiểu quả kinh tế cao nhất?
1
Các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả của mô hình nuôi trồng mang lại? Thích
hợp với loài hải sản nào?
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “ So sánh
hiệu quả của một số mô hình nuôi trồng thủy hải sản tại xã Nam Thịnh-
huyện Tiền Hải- tỉnh Thái Bình “
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình nuôi trồng thủy hải sản,
tại xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và từ đó khuyến cáo hộ
nông dân định hướng lựa chọn mô hình nuôi trồng thủy sản có hiệu quả cao,
phù hợp với từng loại hộ và điều kiện sản xuất.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả các mô
hình nuôi trồng thủy sản.
- So sánh hiệu quả kinh tế của một số mô hình nuôi trồng thủy sản tại xã
Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của một số mô hình
nuôi trồng thủy sản của xã Nam Thịnh, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .
- Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị phù hợp để nâng cao

kinh tế không chỉ là mối quan tâm riêng của các nhà sản xuất mà là mối quan
tâm chung của toàn xã hội, khi mà nước ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
thì việc xác định rõ bản chất và có quan niệm thống nhất về hiệu quả kinh tế
là vấn đề không những có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận mà rất cần thiết
trong hoạt động thực tiễn. Nó giúp các cơ sở xác định đúng đắn các mục tiêu
và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế. Vậy nên khi bàn về hiệu quả kinh tế
có nhiều quan điểm khác nhau nhưng có một số quan điểm chủ yếu sau:
Theo quan điểm của Mác , đó là việc “tiết kiệm và phân phối một cách
hợp lí thời gian lao động sống và lao động hóa giữa các ngành” và đó cũng
chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động” hay tăng hiệu quả .
Mác cũng cho rằng “Nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân
của người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội “.
-Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô- Viết cho rằng
“hiệu quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm
4
xã hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy
luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội” .
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul
A.Samuelson và Wiliam.D.Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả
một doanh nghiệp làm an có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên
đương giới hạn khả năng sản xuất của nó “hiệu quả có ý nghĩa là không lãng
phí “. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiêu quả sản
xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa này mà
không cắt giảm sản lượng một loại hàng hóa khác. Mọi nền kinh tế có hiệu
quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của nó “ .
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học các doanh nghiệp tham gia thị
trường đều đặt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận. Trong ngắn hạn, nguyên tắc
chung lựa chọn sản lượng tối ưu (Q*) để đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận là :
MR=MC (MR doanh thu biên, MC chí phí cận biên ). Như vậy doanh nghiệp

Rủi ro là khả năng gặp nguy hiểm có thể phát sinh từ một vài tiến trình
hay từ một vài sự kiện.
Rủi ro trong nền kinh tế là những rủi ro mà hậu quả của nó có thể có
lợi, nhưng có thể sẽ mang đến sự tổn thất (sự thay đổi về thị hiếu khách hàng
có thể phù hợp với sản phẩm mà doanh nghiệp đang kinh doanh hay không,
sự thay đổi về công nghệ kĩ thuật có phù hợp với khả năng tài chính của
doanh nghiệp hay không, sự thay đổi đấy có quá nhanh hay không?
2.1.1.4 Lợi nhuận
Lợi nhuận là phần thu về được sau khi đã trừ chi phí liên quan đến đầu
tư đó. Là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí bỏ ra. Các yếu
tố ngoại cảnh tác động thuận lợi thì khả năng thu lợi nhuận càng cao.
2.1.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu các mô hình nuôi trồng thủy hải sản
2.1.2.1 Ý nghĩa của việc nghiên cứu mô hình NTTS
6
Nhằm giúp cho người dân định hướng được mô hình nuôi tốt nhất cho
đối tượng nuôi để mang lại thu nhập cao và khả năng về vốn sao cho phù hợp
để đầu tư một cách hiệu quả.
Giúp chúng ta đưa ra chính sách và giải pháp cụ thể cho từng mô hình
nuôi để giúp người dân nắm bắt được một cách tốt nhất về đặc điểm riêng của
từng mô hình.
Thông qua đặc điểm riêng của từng mô hình để từ đó lựa chọn được mô
hình nuôi phù hợp nhất, từ đó có những chuẩn bị tốt nhất về vốn, lao động, về
kĩ thuật nuôi, và mật độ thả giống….riêng sao cho phù hợp với mô hình được
chọn.
Những mô hình đem lại hiệu quả cao cần được tổ khuyến ngư giúp bà
con nhân rộng mô hình để có được hiệu quả kinh tế cao nhất.
Giúp chúng ta khai thác sử dụng nguồn lực một cách tôt nhất, phù hợp
nhất mang lại hiệu quả tốt nhất, tránh tình trạng gây lãng phí nguồn lực làm
giảm hiệu quả kinh tế của mô hình mang lại.
Tận dụng được lợi thế của các mô hình để đưa quyết định đúng đắn về

của người dân cũng được nâng cao. Điều đó được thể hiện ở chỗ người ta
chuyển từ nhu cầu hàng hóa cấp thấp sang hàng hóa cấp cao như: thịt ,sữa
trứng , thủy sản… và các sản phẩm thủy sản cũng đáp ứng một cách đa dạng
nhu cầu của nhân đân từ những sản phẩm bình dân như cá, tôm, đến những
mặt hàng xa xỉ như ghẹ, cua biển, tôm hum… nó sẽ làm thỏa mãn nhu cầu đa
dạng trong tầng lớp dân cư.
 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến thủy sản.
Các sản phẩm thủy sản ngoài phục vụ nhu cầu tiêu thụ trực tiếp của dân
cư thì một phần lớn được cung cấp cho các nhà mấy chế biến làm nguyên liệu
cho công nghiệp chế biến có một đặc điểm dẽ dàng nhận thấy là thông qua hạt
động chế biến thì giá trị của các sản phẩm thủy sản được nâng tầm giá trị.
Việc chế biến các sản phẩm thủy sản dùng công nghệ bao gói chủ yếu nhằm
8
mục đích xuất khẩu sang thị trường thế giới. Để các sản phẩm này thực sự
làm hài lòng người tiêu dùng ngoại quốc thì chất lượng sản phẩm phải đặt lên
hàng đầu. Vấn đề đặt ra là phải đảm bảo chất lượng thủy sản từ khi nuôi trồng
chúng ta chỉ có đầu ra khi có sản phẩm sạch.
NTTS đóng vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm, y
học, công nghiệp, nông nghiệp hay giúp xoá đói, giảm nghèo và phát triển
kinh tế - xã hội nói chung của nhiều quốc gia. Tuy nhiên, với sự thâm canh
hoá ngày càng cao độ, nghề nuôi đang đối mặt với nhiều thách thức lớn như
về ô nhiễm môi trường, suy thoái nguồn lợi, dịch bệnh thủy sản, an toàn vệ
sinh thực phẩm, phân cách và mâu thuẫn xã hội
Nhằm phát triển bền vững nghề nuôi thủy sản, hiện nay, nhiều tổ chức
đã nổ lực rất lớn trong việc phát triển các phương thức – qui tắc quản lý tổng
hợp đối với nghề nuôi thủy sản và đã bước đầu đã được ứng dụng ở nhiều nơi
như: Nuôi sạch (GAP), thực hành quản lý tốt hơn (BMP), và Nuôi có trách
nhiệm (William, 2002; Boyd 2003; World Bank/MOF, 2006; FAO-NACA-
UNEP-WB-WWF, 200)…
2.1.3 Đặc điểm kinh- tế kỹ thuật nuôi trồng thủy hải sản

môi trường nước hoặc đưa vào môi trường khác không phù hợp sẽ làm cho
các động vật thủy sản chết nhanh chóng. Mặt khác do cấu trúc tế bào dễ phân
thủy và có độ đạm cao nên động vật thủy sản sẽ nhanh chóng bị ươn thối sau
khi chết.
Các loài thủy sản thường chịu tác động lớn của môi trường. Nuôi thủy
sản mang tính chất của quá trình sản xuất nông nghiệp vì các loài thủy sản
cũng có quá trình tự phát triển ngoài tác động của công cụ lao động và con
người, phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện tự nhiên, điều kiện môi trường. Con
người hiện nay bằng các máy móc kỹ thuật tiến bộ có thể điều chỉnh môi
trường nhưng thường chỉ trong phạm vi nhất định và với chi phí rất cao, do đó
10

Trích đoạn Tổng quan về các nghiên cứu về nuôi trồng thủy hải sản trên thế giới và Việt Nam Phương pháp thu thập số liệu Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu Tình hình chung Khái quát chung về các hộ điều tra
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status