Thực trạng và một số yếu tố liên quan đến bệnh sâu răng, viêm lợi của học sinh 6 và 12 tuổi ở xã nam hà, huyện tiền hải, tỉnh thái bình năm 2010 - Pdf 25

Đặt vấn đề
Bệnh sâu răng và bệnh viêm lợi rất phổ biến ở nước ta, còng nh nhiều
nước trên thế giới. (Năm 1999- 2001, Viện Răng hàm mặt Hà Nội phối hợp với
trường Đại học nha khoa Ađelaide (Austalia) tổ chức điều tra sức khoẻ răng
miệng trên toàn quốc và kết quả là: 83,7% trẻ em 6 tuổi sâu răng sữa, 56,6% trẻ
em 12 tuổi sâu răng vĩnh viễn, trẻ 6- 8 tuổi: 25,5% có cao răng, 42,7% có chảy
máu lợi [17] .
Bệnh sâu răng, viêm lợi gặp ở nhiều lứa tuổi và mắc ngay sau khi mọc
răng. (Trẻ 6 tháng tuổi bắt đầu mọc răng sữa, đến suốt đời đều có thể mắc
bệnh sâu răng, viêm lợi). Các tổn thương của bệnh sẽ không tự hồi phục, nên
luỹ tích ngày càng nhiều, đÓ lại nhiều biến chứng, ảnh hưởng tới sức khoẻ và
thẩm mỹ. Chi phí cho việc chữa răng rất tốn kém, các dịch vụ phòng và điều
trị chưa đáp úng được so với nhu cầu.
Nhận thức của người dân chưa đầy đủ về bệnh răng miệng và cách
phòng và chữa. Một số người dân hiện nay vẫn còn đi xông răng vì có quan
niệm nhìn thấy con sâu khi xông răng.
Trong những năm gần đây, nhờ sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ
thuật, đã tìm ra được nguyên nhân, cơ chế bệnh sinh của bệnh sâu răng [9].
đồng thời đã phát hiện vai trò của FLuor trong việc bảo vệ men răng [10].
Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp phòng bệnh thích hợp và kết quả là sau 20
năm áp dụng chương trình chăm sóc và dự phòng răng miêng, bệnh sâu răng
đã được khống chế, số răng sâu trung bình trên một trẻ em 12 tuổi giảm từ 6,5
xuống 1,0 [ 4 ]. Điều này được chứng minh ở nhiều quốc gia đã triển khai tốt
công tác phòng bệnh sâu răng: nước Mỹ, Ca Na Đa, các nước Bắc Âu và một
số nước trong khu vực châu Á: Singapour, Hồng kông.
1
Ở Thái Bình đã triển khai chương trình Nha học đường từ năm 1998 tới
nay. Tiền Hải là địa phương đã được triển khai chương trình NHĐ từ sớm nhưng
cũng còn gặp nhiều khó khăn về nhân lực, kinh phí và nhận thức nên hiệu quả
của chương trình chưa cao.
Tình hình bệnh răng miệng tại cộng đồng dân cư trong xã Nam Hà rất

Trước thập niên 60 của thế kỷ XX sâu răng ở các nước phát triển rất
cao, song từ thập niên 70-80 của thế kỷ XX nhờ áp dụng các biện pháp phòng
chống sâu răng, tình hình sâu răng đã giảm xuống nhanh.
Bảng 01: DMFT ở trẻ 12 tuổi của các nước phát triển thế kỷ XX [4].
3
Tên nước Năm DMFT Năm DMFT
Ca Na Đa 1958 7,4 1979 2,9
Nhật Bản 1975 5,9 1979 2,0
Na Uy 1940 12,0 1979 4,5
Thuỵ Điển 1937 7,8 1979 3,4
Thuỵ Sỹ 1961 9,0 1980 1,7
Mỹ 1946 7,5 1980 2,0
Phần Lan 1975 7,5 1981 4,0
Australia
1956 9,3 1982 2,1
Newzealand 1973 10,7 1982 2,0
Trong khi đó ở các nước đang phát triển, sâu răng thấp hơn ở những
năm đầu thế kỷ và có xu hướng tăng lên ở những năm cuối thế kỷ.
Bảng 02: DMFT ở trẻ 12 tuổi ở các nước đang phát triển thế kỷ XX [4].
Tên nước Năm DMFT Năm DMFT
Chi Lê 1960 0,3 1978 6,3
I Ran 1974 2,4 1976 4,9
Me Xi Co 1972 2,7 1976 5,3
Ma Roc 1970 2,6 1980 4,5
Thái Lan 1960 0,4 1977 2,7
Zai re 1971 0,1 1982 2,3
4
Bảng 03: DMFT ở trẻ 12 tuổi ở các nước khu vực Đông Nam Á, Thái Bình
Dương năm 1994 và 2000 – 2003 [5].
Tên nước Năm 1994 Năm 2000 – 2003

tuổi sâu răng vĩnh viễn là 56,60%. Chỉ sè DMFT là 1,87 [1].
Theo vùng địa lý, sâu răng ở miền núi phía Bắc cao hơn ở đồng bằng, ở
miền Bắc thấp hơn ở miền Nam. Sâu răng và chỉ sè DMFT cao nhất ở vùng
duyên hải Nam Trung bé (trẻ 6 tuổi sâu răng sữa 93%, trẻ 12 tuổi sâu răng
vĩnh viễn 71,70% Chỉ số DMFT là 2,04 và thấp nhất ở vùng đồng bằng sông
Hồng (trẻ 6 tuổi sâu răng sữa 73,20%, trẻ 12 tuổi sâu răng vĩnh viễn 47,10%
Chỉ số DMFT là 1,1 .
1.4. Sinh bệnh học sâu răng.
Ngưòi ta cho rằng bệnh sâu răng là một bệnh đa nguyên nhân, trong đó
vi khuẩn đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra phải có các yếu tố thuận lợi như
chế độ ăn nhiều đường, VSRM không đúng cách, răng lệch lạc, chất lượng
men răng kém và ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường tự nhiên, nhất là nguồn
nước có hàm lượng Fluor thấp, điều kiện lao động, văn hoá, xã hội, thói
quen .
Trước năm 1970 người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chất
đường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích sâu răng bằng sơ đồ Key.
6
(Sơ đồ Key, sự phối hợp cả ba yếu tố gây sâu răng)
Sau năm 1975, đã tìm ra được nguyên nhân sâu răng và được giải thích
bằng sơ đồ WHITE.
Sơ đồ
WHITE (1975)
Răng:
Tuổi, fluor,
dinh dưỡng
vv…
Vi
khuẩn:
Streptococus mutans.
7

môi trường trong miệng giàu chất dinh dưỡng, nhất là đường Saccharose. Lúc
đầu mảng bám vô khuẩn, sau vi khuẩn xâm nhập và phát triển.
Hai ngày đầu chủ yếu là vi khuẩn Gram (+) hai ngày tiếp theo là vi
khuẩn hình sợi và thoi trùng phát triển, từ ngày thứ tư đến ngày thứ chín có
xoắn khuẩn. Vi khuẩn chiếm 90 – 95% trọng lượng ướt của mảng bám răng.
Bề dày của mảng bám răng từ 100 – 200 micromét, mảng bám tồn tại
14 ngày được cứng lại và dày thêm do được bão hoà các ion Ca
++
PO4 của
nước bọt tạo thành cao răng.
Viêm lợi xuất hiện rất sớm khi mảng bám răng được hình thành 7 ngày.
Vi khuẩn ở mảng bám răng kích thích gây ra viêm lợi răng.
Theo viện nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài, tỷ lệ trẻ em bị
viêm quanh răng ở các nước trên thế giới đều cao, có nơi tỉ lệ là trên 90%.
Năm 2003 Đào Thị Ngọc Lan đưa ra tỉ lệ bệnh viêm quanh răng tỉnh
Yên Bái ở trẻ 6 tuổi là 48,38% và trẻ 12 tuổi là 69,48%.
Năm 2004 Nguyễn Đăng Nhơn đưa ra tỉ lệ bệnh viêm lợi xã Phú lâm
huyện Yên Sơn tỉnh Thái nguyên ở trẻ 6 tuổi là 20,31% và trẻ 12 tuổi là
62,50%.
9
Tại Việt Nam, kết quả điều tra của viện Răng Hàm Mặt tại Hà Nội phối
hợp với trường đại học nha khoa Ađelaie (Australia) năm 1999- 2001 cho
thấy:
Tỉ lệ trẻ có cao răng là:
- Trẻ 6- 8 tuổi : 25.50%
- Trẻ 9- 11 tuổi: 56.80%
- Trẻ 12- 14 tuổi: 78.40%
Tỉ lệ trẻ chảy máu lợi là:
- Trẻ 6- 8 tuổi : 42.70%
- Trẻ 9- 11 tuổi: 69.20%

việc giảm mạnh tỷ lệ sâu răng nhờ các biện pháp phòng bệnh răng miệng hữu
hiệu. Thông qua vai trò của chương trình NHĐ, xây dựng chương trình phòng
chống sâu răng có hiệu quả bằng chăm sóc răng miệng trẻ em ở nhà trường là
giải pháp tốt nhất vì đã tạo ra thãi quen VSRM tốt làm thay đổi hành vi của
cộng đồng về sức khoẻ răng miệng.
 Các nội dung của chương trình Nha học đường.
11
- Tuyên truyền, giáo dục kiến thức nha khoa, giúp học sinh biết tự chăm
sóc vệ sinh răng miệng.
- Súc miệng bằng dung dịch NaF 0,20% trong thời gian hai phút, mỗi
tuần một lần tại trường.
- Khám định kỳ, phát hiện sớm và điều tri kịp thời răng sâu và viêm lợi,
nhổ bỏ răng sữa đến tuổi thay răng.
- Trám bít hố rãnh mặt nhai phòng sâu răng.
- Giáo dục dinh dưỡng.
Tuỳ điều kiện cụ thể của từng địa phương, mà các nội dung trên được
triÓn khai ở các mức độ khác nhau.
1.7. Một số chỉ số dùng trong điều tra dịch tễ học.
Muốn thiết lập một chương trình chăm sóc sức khoẻ răng miệng ở trẻ
em thích hợp, người ta thường đánh giá tình hình sức khoẻ răng miệng bằng
phương pháp điều tra dịch tễ học, bằng những chỉ số sau:
- Chỉ sè DMFT. (Sâu, mất, trám răng vĩnh viễn )
- Chỉ sè dmft. (sâu, mất, trám răng sữa )
- Chỉ sè GI. (Viêm lợi )
- Chỉ số vệ sinh miệng đơn giản. ( OHI-S )
12
Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm nghiên cứu.
Nam Hà là xã thuần nông tiếp giáp và giao lưu thuận tiện với nhiều xã

1
1



p)p(
Z
αTrong đó:
P: là tỷ lệ học sinh bị sâu răng của quần thể, ước tính = 0,60
∆: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của
quần thể và cho bằng 20% của p. Vậy ∆ = 0,12
α: Mức ý nghĩa thống kê *= 0,05 thì Z = 1,96
Theo công thức trên ta tính được n= 64
• Vậy số học sinh mỗi lứa tuổi cần khám là: 64.2= 128 ( 2 là sai số
thiết kế Design effect ).
• Tổng học sinh của hai lứa tuổi cần khám là: 128 x 2= 256
2.3.3. Phương pháp thu thập thông tin.
- Khám lâm sàng: bệnh sâu răng và bệnh viêm lợi.
- Phiếu hỏi tự đánh giá.
+ Khám đánh giá tình trạng sâu răng, viêm lợi, bao gồm các bước sau:
14
- Liên hệ với chính quyền và nhà trường nơi dự định tiến hành khám.
- Tập huấn cán bộ điều tra lần 1 tại Trung tâm Y tế dự phòng huyện.
- Tập huÊn lần 2 , khám thử tại trường Tiểu học Nam Hà và thống nhất
về cách khám., cách ghi phiếu khám.
- Phân công cán bộ khám.
- Chuẩn bị dụng cụ khám.

Tiêu chuẩn đánh giá:
Tình trạng răng sữa Mã sè
Răng tốt A
Sâu răng nguyên phát B
Đã trám nhưng có sâu C
Đã trám nhưng không sâu tái phát D
MÊt răng do sâu E
Mất răng do lý do khác F
2.3.4.3. Chỉ số lợi: GI ( Ging ival Index của Loe và Silness ).
- Nhằm đánh tình trạng lợi ở các răng 16, 21, 24, 36, 31, 44 phát hiện
tình trạng lợi viêm với các mức độ từ nhẹ đến nặng. Nếu ở một vùng chỉ còn
1 răng thì răng này được tính vào vùng kề bên.
- Đưa đầu tròn của cây thăm dò nha chu vào các răng đại diện trên với
một lực khoảng 20 gram, nhẹ nhàng di chuyển đầu cây thăm dò theo hình giải
16
phẫu của đường viền lợi. Thăm dò mỗi răng 6 điểm là: gần ngoài, giữa ngoài,
xa ngoài và gần trong, giữa trong, xa trong.
- Tiêu chuẩn đánh giá theo tình trạng lợi và chảy máu.
+ 0: Lợi bình thường.
+ 1: Lợi có viêm đỏ, chảy máu khi thăm dò túi lợi.
+ Y: Không đánh giá được.
2.3.4.4. Chỉ số vệ sinh miệng đơn giản OHI- S ( Oral Hygiene Index
Simplifed của Greene và Verminlion).
- Đánh giá tình trạng vệ sinh răng miệng của cá nhân và cộng đồng.
- Khám đại diện 6 răng là, [16 ] Khám phát hiện cao răng và cặn bám tại các
mặt răng. Gồm chỉ số cao răng + chỉ số cặn bám chia hai.
- Tiêu chuẩn đánh giá cao răng:
+ 0: Không có cao răng.
+ 1: Có cao răng trên lợi, dưới 1/3 phía cổ răng.
+ 2: Có cao răng tren lợi, trên 1/3 và dưới 2/3 phía cổ răng.

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê các chỉ số, bằng phần mềm
Epi – In fo 6.04. Trong đó sử dụng test X
2
, so sánh trung bình.
2.6. Đạo đức nghiên cứu:
- Nghiên cứu được thông qua hội đồng NCKH khoa YTCC trường Đại học
Y Hà Nội.
- Được sự chấp thuận của BGH hai trường Tiểu học và THCS Nam Hà.
- Đối tượng tham gia tự nguyện và có thể từ chối.
- Đảm bảo tính bảo mật thông tin cho những người tham gia.
18
Chương 3
Kết quả nghiên cứu
3.1. Phân tích đặc điểm đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.1. Tỷ lệ học sinh 6 tuổi được nghiên cứu chia theo giới.
Giới Sè khám Tỷ lệ%
Nam
68 53,12
Nữ 60 46,88
Tổng 128 100

Biểu đồ 3.1 . Tỷ lệ học sinh 6 tuổi được nghiên cứu chia theo giới.
Nhận xét: Khám 128 học sinh 6 tuổi
- Nam có 68 em chiếm 53%
- Nữ cã 60 em chiếm 47%
19
Bảng 3.2. Tỷ lệ học sinh 12 tuổi được nghiên cứu chia theo giới.
Giới Sè khám Tỷ lệ%
Nam
66 51,56

50,00%. Trong đó:
- Nam: 68 em có 35 em sâu răng vĩnh viễn, chiếm 51,47%
- Nữ: 60 em có 29 em sâu răng vĩnh viễn, chiếm 48,33%
- Chỉ sè DMFT của học sinh 6 tuổi là 0,12. Trong đó: Nam là 0,16 . Nữ
là 0,08.
Bảng 3.5. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 12 tuổi theo giới.
Giới TS khám Sè HS sâu răng sữa Tỷ lệ%
Nam 66 7 10,61%
Nữ 62 3 4,84%
Tổng sè 128 10 7,81%
22
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 12 tuổi theo giới
Nhận xét:
Số học sinh 12 tuổi được khám là 128 em có 10 em sâu răng sữa, chiếm
7,81%
Trong đó gồm:
- Nam: 66 em có 7 em bị sâu răng sữa chiếm 10,61%
- Nữ : 62 em có 3 em bị sâu răng sữa chiếm 4,84%
Bảng 3.6. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 và 12 tuổi.
Tuổi TS khám Sè HS sâu răng sữa Tỷ lệ%
6 128 64 50,00
12 128 10 7,81
Tổng sè 256 84 32,81
23
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ sâu răng sữa của học sinh 6 và 12 tuổi.
Nhận xét:
Số học sinh 6 và 12 tuổi được khám là 256 em có 84 em sâu răng sữa,
chiếm 32,81%
Trong đó gồm:
- 6 tuổi có 128 em khám có 64 em bị sâu răng sữa. Chiếm 50,00%

DMFT
Chỉ sè
DMFT
Nam
68 12 17,65 16 1 1 18 0,26
Nữ 60 7 11,67 9 1 1 11 0,18
Tổng 128 19 14,84 25 2 2 29 0,22
Nhận xét: Khám 128 học sinh 6 tuổi có 19 em bị sâu răng vĩnh viễn. Chiếm
tỷ lệ 14,84%. Trong đó
- Nam: 68 em có 12 em sâu răng vĩnh viễn. Chiếm 17,65%
- Nữ: 60 em có 7 em sâu răng vĩnh viễn. Chiếm 11,67%
- Chỉ sè DMFT của học sinh 6 tuổi là 0,22. Trong đó: Nam là 0,26 .
Bảng 3.9. Tình trạng sâu răng vĩnh viễn và DMFT răng vĩnh viễn của học
sinh 12 tuổi theo giới.
Giới Sè HS
khám
Sè HS
SRVV
Tỷ Lệ
%
Số
răng
vĩnh
viễn
sâu
Số
răng
vĩnh
viễn
mất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status