Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
TRẦN THỊ HOÀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ MỘT SỐ MÔ HÌNH PHỦ
XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI TRỌC
Ở HUYỆN VIỆT YÊN - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ii
Lời cảm ơn
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.
Lê Ngọc Công - người thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức
và kinh nghiệm quý báu để tôi có thể hoàn thành được luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa
Sinh –KTNN, Khoa Sau đại học, Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
đã nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân huyện Việt Yên đã
cung cấp những tài liệu quan trọng để tôi hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình và bạn bè đã
luôn cổ vũ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Trong quá trình thực hiện luận văn do còn hạn chế về thời gian, kinh
phí cũng như trình độ chuyên môn nên không tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận được những ý kiến quý báu của các thầy cô giáo, các nhà
khoa học, bạn bè và đồng nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 06 tháng 03 năm 2012
Tác giả Trần Thị Hoàn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Danh mục hình ix
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 4
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1. Khái niệm đất trống đồi trọc 4
1.2. Những nghiên cứu trên thế giới về đất trống đồi trọc 5
1.2.1. Tại châu Phi 5
1.2.2. Tại châu Mỹ La Tinh 6
1.2.3. Tại Châu Á 6
1.3. Những nghiên cứu ở trong nước về đất trống đồi trọc 7
1.3.1. Các dự án trồng rừng 7
1.3.1.1. Dự án trồng rừng do nhà nước đầu tư 7
1.3.1.2. Dự án trồng rừng do các tổ chức quốc tế tài trợ 8
1.3.2. Những nghiên cứu về mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc
trong nước 9
1.4. Những nghiên cứu về phủ xanh đất trống đồi trọc ở vùng
nghiên cứu 12
Chƣơng 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 Đối tượng nghiên cứu 16
2.2. Địa điểm nghiên cứu 16
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
v
2.3. Nội dung nghiên cứu 16
2.4. Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa 17
2.4.1.1. Điều tra theo tuyến 17
2.4.1.2. Điều tra nghiên cứu theo ô tiêu chuẩn 18
2.4.2. Phương pháp phân tích mẫu 18
Yên và tỉnh Bắc Giang 35
4.1.2. Hiệ n trạ ng, nguyên nhân và tiề m năng đất trống đồ i trọ c ở
huyện Việt Yên 40
4.2. Các mô hình trên địa bàn 42
4.2.1. Mô hình trồng rừng hỗn giao Keo lá tràm + Bạch đàn đỏ 42
4.2.2. Mô hình trồng Keo tai tượng thuần loài 43
4.2.3. Mô hình vườn rừng 45
4.2.4. Mô hình Vườn - Ao - Chuồng - Rừng (VACR) 47
4.3. Đánh giá hiệu quả của các mô hình 50
4.3.1. Hiệu quả kinh tế 50
4.3.2.1. Độ chua pH (KCl) 55
4.3.2.2. Hàm lượng mùn tổng số (%) 56
4.3.2.3. Hàm lượng đạm tổng số (%) 57
4.3.2.4. Hàm lượng lân tổng số (P
2
O
5
) 59
4.3.2.5. Hàm lượng Kali tổng số (K
2
O) 60
4.3.2.6. Hàm lượng Ca
++
và Mg
++
trao đổi 60
4.4. Đề xuất một số mô hình phủ xanh ĐTĐT ở KVNC 63
4.5. Đề xuất các giải pháp phủ xanh ĐTĐT ở KVNC 64
4.5.1. Giải pháp về kỹ thuật 64
4.5.2. Giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý và thị trường 66
Bảng 3.3. Số lượng và cơ cấu lao động 31
Bảng 4.1. Tổng hợp diện tích và độ che phủ rừng theo đơn vị hành
chính tỉnh Bắc Giang. 37
Bảng 4.2. Độ che phủ rừng và tỷ lệ đất trống đồi núi trọc ở huyện
Việt Yên 39
Bảng 4.3. Mức đầu tư, thu nhập và lãi xuất trên 1 ha rừng trồng theo
mô hình sản xuất nông hộ tại xã Vân Trung, Việt Yên, Bắc
Giang. 43
Bảng 4.4. Mức đầu tư, thu nhập và lãi xuất trên 1 ha rừng trồng (Keo tai
tượng) theo mô hình sản xuất nông hộ tại xã Minh Đức, Việt
Yên, Bắc Giang 44
Bảng 4.5: Mức đầu tư và thu nhập trên 3,6 ha vườn rừng tại xã Minh
Đức, Việt Yên, Bắc Giang. 47
Bảng 4.6: Mức đầu tư và thu nhập trên 2,2 ha VACR tại xã Nghĩa
Trung, Việt Yên, Bắc Giang. 49
Bảng 4.7. Hiệu quả kinh tế của các mô hình phủ xanh ĐTĐT 50
Bảng 4.8. Một số tính chất hóa học của đất dưới các quần xã rừng
trồng 53
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Sự biến đổi độ chua pH(KCl) 56
Hình 4.2: Sự biến đổi của hàm lượng mùn 57
Hình 4.3: Hàm lượng đạm tổng số (%) ở các điểm nghiên cứu 58
Hình 4.4: Hàm lượng lân tổng số ở các điểm nghiên cứu 59
Hình 4.5: Hàm lượng kali tổng số ở các điểm nghiên cứu 60
thế giới trung bình mất đi khoảng 20 triệu ha rừng, do rất nhiều nguyên
nhân, đặc biệt là do sự kém hiểu biết vì mục đích cuộc sống, vụ lợi cá nhân
đốt rừng làm nương rẫy (chiếm tới 50%), nạn cháy rừng (chiếm khoảng
23%) và do khai thác quá mức (chiếm khoảng 5 – 7%) do một số nguyên
nhân khác (chiếm khoảng 8%).
Trong hơn 50 năm qua Việt Nam đã phải đối mặt với nạn phá rừng và
thoái hoá rừng. Tốc độ mất rừng hàng năm bình quân vào khoảng 100.000 -
140.000 ha. Theo số liệu của Viện điều tra quy hoạch rừng, năm 1943, diện
tích rừng của nước ta là 14.300.000ha, độ che phủ là 43%, đạt trung bình 0,7
ha/người. Đến năm 2000, diện tích rừng chỉ còn lại 10.915.000 ha, độ che phủ
33,2%, đạt 0,14 ha/người. Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
Mỹ, hơn 2 triệu ha rừng nhiệt đới bị phá huỷ. Tính đến cuối năm 2002 và đầu
năm 2003 theo số liệu thống kê độ che phủ rừng đạt 35,5% diện tích đất rừng
tự nhiên, nhưng diện tích rừng tự nhiên tăng lên lại chủ yếu là do sự phát triển
của rừng tái sinh và rừng tre, nứa. Vì vậy, tuy diện tích rừng tăng nhưng chất
lượng rừng lại giảm sút. Hậu quả nghiêm trọng của việc mất rừng là không
thể lường hết được. Tính đến năm 2006, diện tích đất trống đồi trọc (ĐTĐT)
là gần 10 triệu ha (theo Trần Đình Lý, 2006). Vì vậy, việc trồng rừng, bảo vệ,
phát triển và phục hồi rừng nói riêng và thảm thực vật nói chung là vấn đề vô
cùng quan trọng cần phải giải quyết để duy trì, đảm bảo điều kiện sinh tồn
cho hiện tại và cho tương lai.
Việt Yên là một huyện trung du của tỉnh Bắc Giang có diện tích tự nhiên là
17.156,60 ha. Trước đây, Việt Yên có diện tích rừng tự nhiên khá lớn, độ che phủ
cao. Tuy nhiên, do hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, do nạn phá
rừng, thoái hoá rừng và do mức độ tăng dân số nhanh nên toàn bộ diện tích rừng
tự nhiên bị thu hẹp và phá huỷ hoàn toàn. Hậu quả đã gây nên sự mất cân bằng
Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
- Do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi trọc, nguyên nhân gây ra ĐTĐT, đánh giá
hiệu quả kinh tế và hiệu quả cải thiện môi tường đất của một số mô hình phủ
xanh, đề xuất giải pháp xây dựng mô hình hợp lý để phủ xanh đất trống đồi
trọc ở huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
NỘI DUNG
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm đất trống đồi trọc
Nhiều tài liệu của nước ta hiện nay đề cập đến đất trống đồi núi trọc và
cũng nhiều tác giả đã đưa ra các khái niệm khác nhau.
Có quan niệm đất trống đồi núi trọc là những vùng đất không có cây mọc
hoặc là những vùng đất không có rừng, không có cây nông nghiệp, cũng không có
cây công nghiệp, chỉ có thảm cỏ, thảm cây bụi tự nhiên hoặc đất hoang hoá.
Theo Trần Đình Lý (2006) [15], từ góc độ tổng quát về nông, lâm
nghiệp và môi trường đã đưa ra định nghĩa "Đất trống đồi núi trọc là những
vùng đất chưa có thảm thực vật cây gỗ là chủ yếu hoặc đã có nhưng đã bị
tàn phá mà trên đó chỉ còn là những trảng cỏ, trảng cây bụi hoặc các loại
cây ăn quả, cây công nghiệp hay đồng cỏ chăn nuôi bị thoái hóa, năng suất
thấp, không ổn định".
* Nguồn gốc đất trống đồi núi trọc
Phần lớn đất nước Việt Nam cách đây hơn một nửa thế kỉ được bao phủ
bởi rừng. Nhưng do tác động thiếu khoa học và tuỳ tiện của con người trong
quá trình sinh sống và phát triển, do sự tàn phá của chiến tranh, do nhu cầu
trống đồi trọc bằng nhiều giải pháp khác nhau. Có thể nêu một số mô hình đã
thực hiện như sau:
1.2.1. Tại châu Phi
Gồm các nước Zambia, Tanzania, Zambabuwe. Các mô hình đã
thực hiện:
- Mô hình thảm cỏ luân phiên (Rotation woodlost) nhằm phủ xanh đất
trong thời kỳ bỏ hoá. Trong mô hình này, người ta đã dùng cây Điển
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
(Sesbaina sesban), một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) trồng để phủ xanh
đất trong thời kỳ bỏ hoang. Sau 2-3 năm có thể khai thác làm củi. Phần còn lại
đốt hoặc để mục để tăng thêm chất mùn và chất dinh dưỡng cho đất.
- Mô hình trồng cây gỗ và cây ăn quả đa tầng (Multitistrata). Trong mô
hình này, các loài cây trồng chủ yếu là cây bản địa sẽ tạo ra một hệ thống
trồng trọt bền vững có nhiều sản phẩm và tăng thu nhập.
- Mô hình chăn nuôi lâm sinh (Silvopastoral) bằng việc tạo ra thảm cỏ
chăn nuôi dưới tán rừng thứ sinh.
1.2.2. Tại châu Mỹ La Tinh
Gồm các nước Brazil, Peru, Mexico. Các mô hình đã xây dựng đều
nhằm mục đích bảo đảm an toàn lương thực và phủ xanh đất trống trọc.
Những mô hình đã thực hiện gồm:
- Mô hình trồng trọt cải tạo vườn nhà (Homgarden)
- Mô hình nông lâm kết hợp đa tầng, nhiều sản phẩm (Multistrata),
trồng cây ăn quả với cây lấy gỗ theo mô hình đa loài nhiều tầng. Năm 1968,
F.A.Bazzaz nghiên cứu quá trình diễn thế phục hồi thảm thực vật trên đất sau
trồng trọt bị bỏ hoang ở vùng núi cao Shawnee, Illions (Mỹ) [25].
1.2.3. Tại Châu Á
Gồm các nước Malaysia, Thái Lan. Các mô hình đã thực hiện là:
- Định canh định cư theo từng xã, thôn bản, lấy mục tiêu xã hội làm chính.
- Xây dựng vùng kinh tế mới ở vùng bãi bồi ven biển và đất hoang hoá
ở đồng bằng để sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.
Dự án trồng mới 5 triệu hecta rừng (gọi tắt dự án 661):
Dự án này được ban hành theo quyết định 661/QĐ-TTg ngày 29 tháng
7 năm 1998 nên còn có tên là Dự án 661.
Nội dung chủ yếu của dự án là:
- Trồng 2 triệu hecta rừng phòng hộ, đặc dụng, bao gồm:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
+ Khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh rừng (có trồng bổ sung) 1 triệu hecta.
+ Trồng mới 1 triệu ha.
- Trồng 3 triệu hecta rừng sản xuất, bao gồm:
+ Trồng rừng sản xuất bằng cây lâm nghiệp 2 triệu hecta (1,6 triệu
hecta gỗ nguyên liệu công nghiệp 100.000 hecta gỗ trụ mỏ; 200.000 hecta
cây dặc sản; 100.000 hecta gỗ lớn ).
+ Trồng cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả 1 triệu ha.
Ngoài ra còn một số dự án như:
- Dự án trồng rừng trên đất cát biển Nam Trung Bộ Việt Nam
- Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại 5 tỉnh miền Trung.
1.3.1.2. Dự án trồng rừng do các tổ chức quốc tế tài trợ
Các dự án trồng rừng PAM:
PAM là tên viết bằng tiếng Pháp của Chương trình lương thực thế giới
(Programme Alimentaire Mondial). Chương trình này cũng có tên viết tắt
bằng tiếng Anh là WFP (Wold Food Programme). Mặc dầu vậy chúng ta vẫn
quen gọi là "dự án". Từ năm 1997 đến nay, ngành Lâm nghiệp Việt nam đã
nhận được nguồn viện trợ của PAM thông qua 7 dự án Lâm nghiệp với trên
327.000 tấn lương thực tương đương với 102 triệu USD và một số vật tư
mất hoặc chưa có rừng. Nhưng đến đầu những năm 1980, cùng với trồng
rừng, các biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây
công nghiệp đều được coi là phủ xanh đất trống đồi trọc. Trần Đình Lý
(2006) [15], đã đưa ra 6 giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc:
1. Khoanh nuôi phục hồi rừng
2. Khoanh nuôi phục hồi các thảm thực vật phòng hộ
3. Trồng rừng
4. Trồng các loại cây ăn quả
5. Trồng cây lương thực
6. Thực hiện giải pháp nông lâm kết hợp.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng khoanh nuôi phục hồi rừng
Hiện nay, khoanh nuôi phục hồi rừng đang là một giải pháp tích cực để
tăng nhanh độ che phủ rừng của nước ta. Vấn đề này đã được nhà nước đặc
biệt quan tâm, thể hiện qua việc ban hành 2 qui phạm nhằm lợi dụng năng lực
tái sinh tự nhiên cho phục hồi rừng: Qui phạm các giải pháp lâm sinh áp dụng
cho rừng sản xuất và rừng đặc dụng (QPN 14 - 92) và Qui phạm phục hồi
rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (QPN 21 - 98).
Lê Ngọc Công (1998) [9] khi nghiên cứu tác dụng cải tạo môi trường
của một số mô hình rừng trồng trên vùng đồi núi trung du một số tỉnh miền
Bắc nước ta đã thống kê được 211 loài thuộc 64 họ.
Đặng Kim Vui (2002) [22] nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục
hồi sau nương rẫy để làm cơ sở đề xuất các giải pháp khoanh nuôi làm giàu
rừng ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã đưa ra kết luận: Đối với giai đoạn
phục hồi từ 1-2 tuổi, thành phần loài thực vật là 72 loài thuộc 36 họ và họ Hòa
thảo (Poaceae) có số lượng lớn nhất là 10 loài. Sau đó đến họ Thầu dầu
(Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà phê (Rubiaceae)
hết sức quan trọng, đặc biệt là việc sử dụng các loài cây nhập nội. Các nghiên
cứu thường tập trung vào việc tuyển chọn và khảo nghiệm giống, nghiên cứu
điều kiện lập địa, phương thức trồng, sinh trưởng phát triển của các loài, cấu
trúc rừng phục vụ cho công tác chăm sóc tu bổ.
Đối với việc trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ và bảo vệ môi
trường, các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái rừng
nhiệt đới theo hướng đa loài nhiều tầng bằng các loài cây bản địa.
Hiện nay, hướng nghiên cứu mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc
đã và đang được quan tâm, cụ thể:
- Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước “Phủ xanh đất trống đồi núi
trọc” mã số 04A (1986-1990) do Bộ Lâm nghiệp chủ trì.
- Chương trình nghiên cứu cấp Nhà nước “Khôi phục rừng và phát triển
lâm nghiệp” mã số KN03 (1990-1995), Bộ Lâm nghiệp chủ trì.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
- Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng đã đầu tư một số đề tài
nghiên cứu:
+ Nghiên cứu cải tạo, phục hồi và sử dụng hợp lý hệ sinh thái vùng gò
đồi Quảng Bình do GS. TSKH Trần Đình Lý làm chủ nhiệm [12].
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình phủ xanh đất trống
đồi núi trọc ở Bắc Trung Bộ (1997-1999) do GS. TSKH Trần Đình Lý làm
chủ nhiệm.
+ Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình cải tạo, sử dụng
hợp lý hệ sinh thái vùng cát huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (1999-2000) do
GS. TSKH Trần Đình Lý làm chủ nhiệm.
+ Nghiên cứu các giải pháp trồng rừng ở vùng núi đá vôi các tỉnh biên
giới bằng các loài cây gỗ quí bản địa (1998-2002) do GS. TSKH Nguyễn Tiến
Bân làm chủ nhiệm.
cập xây dựng các mô hình nông- lâm kết hợp, cung cấp kỹ thuật trồng rừng,
canh tác bền vững trên đất dốc…Trong quá trình thực hiện, nhiều mô hình
mới khoanh nuôi có bổ sung Trám trắng, Lim, Vối thuốc thực hiện thành
công ở một số địa phương.
Dự án trồng rừng Việt - Đức 3 - pha I: thực hiện từ năm 1999- 2004. Qua
5 năm thực hiện dự án đã trồng và khoanh nuôi tái sinh được 6.111.3ha với
4.105 hộ tham gia. Trong đó, loài cây được trồng là Thông mã vĩ xen Keo với
diện tích 1.752,0ha. Diện tích trồng thông thuần là 1.160,3ha. Còn lại, 2.044,2ha
khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và khoanh nuôi có bổ sung cây lâm nghiệp.
Dự án trồng rừng Việt - Đức 3 - pha II: thời gian thực hiện 2002- 2006,
dự án đã trồng và khoanh nuôi, tái sinh được 3.343 ha. Trong đó, trồng rừng
tập trung là 1.840,1ha, khoanh nuôi tái sinh tự nhiên và có trồng bổ sung cây
lâm nghiệp 1.461,6ha, loài cây được trồng chủ yếu là Thông mã vĩ, Trám
trắng và Vối thuốc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
14
Dự án trồng rừng Việt - Đức 3 - pha III: thời gian thực hiện 2007 -
2013. Sau 3 năm thực hiện dự án đã trồng và khoanh nuôi tái sinh được
1.340,4 ha. Trong đó, trồng rừng tập trung là 332ha, khoanh nuôi tái sinh là
1.008,4 ha.
Dự án trồng rừng cung cấp nguyên liệu gỗ mỏ: dự án được xây dựng
năm 1995 với mục đích trồng rừng cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
khai thác than với quy mô 20.000ha trên địa bàn 3 huyện Lục Nam, Lục Ngạn
và Yên Thế. Kết quả bình quân mỗi năm trồng được 750ha.
Dự án lâm nghiệp Việt - Thái (do Hoàng Gia Thái Lan tài trợ): dự án
bắt đầu thực hiện từ năm 1998 - 2007. Dự án chủ yếu tổ chức các lớp tập
huấn, xây dựng mô hình canh tác Nông - Lâm kết hợp, bảo vệ đất, phục hồi
sinh thái rừng, phục vụ xây dựng cảnh quan và phát triển kinh tế hộ gia