TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Cơ khí – Công nghệ
KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Bước đầu điều tra thực trạng tiêu thụ Rau an toàn và đề ra
một số giải pháp phát triển tiêu thụ Rau an toàn trên địa bàn
thành phố Huế
Sinh viên thực hiện
: Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Lớp
: CNTP 45
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trần Thanh Quỳnh Anh
Bộ môn
: Quản lý chất lượng thực phẩm
Năm, 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ
Khoa Cơ khí – Công nghệ
KHÓA LUẬN
KHÓA LUẬN............................................................................................................................................1
TỐT NGHIỆP............................................................................................................................................1
TÊN ĐỀ TÀI: ............................................................................................................................................1
Bước đầu điều tra thực trạng tiêu thụ Rau an toàn và đề ra một số giải pháp phát triển tiêu thụ Rau
an toàn trên địa bàn thành phố Huế .....................................................................................................1
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoàng Oanh.......................................................................................1
Lớp : CNTP 45.........................................................................................................................................1
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trần Thanh Quỳnh Anh...............................................................................1
Bộ môn : Quản lý chất lượng thực phẩm................................................................................................1
Năm, 2016..............................................................................................................................................1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ.......................................................................................................2
Khoa Cơ khí – Công nghệ........................................................................................................................2
KHÓA LUẬN............................................................................................................................................2
TỐT NGHIỆP............................................................................................................................................2
TÊN ĐỀ TÀI: ............................................................................................................................................2
Bước đầu điều tra thực trạng tiêu thụ Rau an toàn và đề ra một số giải pháp phát triển tiêu thụ Rau
an toàn trên địa bàn thành phố Huế .....................................................................................................2
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hoàng Oanh.......................................................................................2
Lớp : CNTP 45.........................................................................................................................................2
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Trần Thanh Quỳnh Anh...............................................................................2
Bộ môn : Quản lý chất lượng thực phẩm................................................................................................2
Thời gian thực tập : 01/10/2015 đến 21/01/2016..................................................................................2
Năm, 2016..............................................................................................................................................2
MỤC LỤC................................................................................................................................................3
DANH MỤC CÁC BẢNG..........................................................................................................................6
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.......................................................................................................................7
PHẦN 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................1
3.2.1. Phương pháp thu thập số liệu................................................................................................28
3.2.2. Phương pháp xử lý số liệu......................................................................................................29
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........................................................................................................30
4.1. Thực trạng đời sống người tiêu dụng trên địa bàn nghiên cứu.................................................30
4.1.1. Độ tuổi trung bình của người tiêu dùng..................................................................................30
4.1.2. Trình độ học vấn của người tiêu dùng trong địa bàn điều tra................................................30
4.1.3. Tình trạng nghề nghiệp của người tiêu dùng trong địa bàn điều tra......................................30
4.2. Thực trạng tiêu thụ rau xanh và RAT hằng ngày của người tiêu dùng điều tra..........................32
4.2.1. Thực trạng tiêu thụ rau xanh..................................................................................................32
4.2.1.1. Chủng loại, số lượng rau xanh tiêu thụ trên địa bàn các phường điều tra...........................32
4.2.1.2. Các kênh cung ứng rau xanh cho địa bàn thành phố Huế....................................................35
4.2.2. Thực trạng tiêu thụ RAT..........................................................................................................36
4.2.3. Các kênh cung ứng RAT..........................................................................................................37
4.3. Quan điểm của người tiêu dùng về RAT....................................................................................38
4.3.1.Tiêu chí quan trọng về sản phẩm rau để quyết định chọn mua...............................................38
4.3.2. Các chỉ tiêu về RAT và rau không an toàn người tiêu dùng nhận định....................................39
4.3.3. Định hướng của người tiêu dùng trong việc tìm nguồn rau tiêu thụ cho gia đình..................40
4.3.4. Quan điểm về giá cả...............................................................................................................41
4.3.4. Thông tin về RAT người tiêu dùng muốn biết.........................................................................41
4.4. Thuận lợi và khó khăn trong việc tiêu thụ RAT..........................................................................43
4.4.1. Khó khăn.................................................................................................................................43
4.4.2. Thuận lợi.................................................................................................................................43
4.5. Giải pháp phát triển RAT ở Thành phố Huế...............................................................................44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................................53
5.1. Kết luận......................................................................................................................................53
5.2. Kiến nghị....................................................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................55
PHỤ LỤC...............................................................................................................................................58
Bảng 4.6. Tiêu chí quan trọng để quyết định chọn mua rau.................................................................38
Bảng 4.7. Các chỉ tiêu về RAT................................................................................................................39
Bảng 4.8. Các chỉ số rau không an toàn................................................................................................39
Bảng 4.9. Định hướng của hộ tiêu dùng về việc tìm địa điểm cung cấp rau.........................................40
Bảng 4.10. Mức giá người tiêu dùng có thể chi trả so với rau thường.................................................41
Bảng 4.11. Yêu cầu thông tin người tiêu dùng muốn biết....................................................................42
Bảng 4.12. Yêu cầu địa điểm bán RAT..................................................................................................42
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1. Tỉ lệ sử dụng đất năm 2012[13]...........................................................................................26
Biểu đồ 2. Biểu đồ tỷ lệ ngành nghề của hộ điều tra............................................................................31
Biểu đồ 3. Lý do lựa chọn mua các loại rau của người tiêu dùng được điều tra...................................34
Lời Cám Ơn
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin
chân thành cám ơn các thầy cô giáo đã tận
tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện ở
Trường Đại Học Nông Lâm Huế.
Xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới cô giáo ThS. Trần Thanh Quỳnh Anh đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong
quá trình thực hiện khóa luận này.
Xin cám ơn các bạn sinh viên cùng nhóm
đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình khỏa sát.
Xin dành lòng biết ơn to lớn tới ba mẹ,
người thân và bạn bè đã động viên, làm
điểm tựa về vật chất và tinh thần cho tôi
4.VSATTP
: Vệ sinh an toàn thực phẩm
5.HTX
: Hợp tác xã
6.WHO
: Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
7.FAO
: Tổ chức lương thực và nông nghiệp Liên Hợp Quốc
(Food and Agriculture Organization)
: Đồng bằng sông Hồng
: Bắc Trung Bộ
: Đơn vị tính
8.ĐBSH
9.BTB
10.ĐVT
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Rau là loại thực phẩm không thể thiếu được trong cuộc sống hằng ngày của
chúng ta, cùng với nguồn thức ăn được cung cấp từ động vật, rau cung cấp
với đại bộ phận người tiêu dùng.
1
Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn ở trên tôi lựa chọn đề tài
nghiên cứu: “ Bước đầu điều tra thực trạng tiêu thụ Rau an toàn và đề ra một
số giải pháp phát triển tiêu thụ Rau an toàn trên địa bàn thành phố Huế”.
Nghiên cứu này được tiến hành ở 6 phường trên địa bàn thành phố Huế.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng sản xuất RAT trên địa bàn tình Thừa Thiên Huế
- Tìm hiểu thực trạng tiêu thụ RAT ở Thành phố Huế
- Đưa ra một số giải pháp phát triển việc tiêu thụ RAT trên địa bàn thành
phố Huế
2
PHẦN 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Giới thiệu về cây rau
2.1.1. Nguồn gốc và sự phân bố
Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường mọng nước, ngon và bổ
được sử dụng như là món ăn chính hoặc kèm thêm đồ phụ gia để nấu hoặc ăn
sống, đa số người Việt Nam chúng ta có thói quen là ăn rau sống trong mỗi bữa
ăn hàng ngày không thể thiếu rau được cho thấy rau đóng một vài trò quan trọng
trong bữa ăn hàng ngày của người Việt[2].
Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam Á, với bờ biển dài 3260km và chiều
dài khoảng 15 vĩ độ; thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa: miền Bắc có đầy đủ
bốn mùa xuân hạ thu đông, miền Nam chỉ có hai mùa là mùa mưa và mùa khô,
các sản phẩm rau của Việt Nam rất đa dạng, từ các loại rau nhiệt đới như rau
ngày, rau là loại thực phẩm không thể thay thế được vì cây rau cung cấp rất
nhiều chất dinh dưỡng quan trọng cho sự phát triển của cơ thể con người như:
protein, muối khoáng, nước và các dưỡng chất quan trọng khác. Trong rau
chứa hàm lượng vitamin và muối khoáng hơn hẳn những cây trồng khác.
Trong ăn uống hàng ngày, rau tươi có vai trò đặc biệt quan trọng. Giá trị
dinh dưỡng của cây rau được thể hiện ở nhiều mặt: cung cấp cho cơ thể con
người các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối khoáng, axit
hữu cơ, các hợp chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ,... Trong rau xanh
hàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô. Trong chất
khô lượng cacbon rất cao (cải bắp 60%, dưa chuột 74-75%, cà chua 75-78%,
dưa hấu 92%). Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng đường (chủ
yếu đường đơn) chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần cacbon. Nhờ khả năng hòa tan
cao, chúng làm tăng sự hấp thu và lưu thông của máu, tăng tính hoạt hóa trong
quá trình oxy hóa năng lượng của các mô tế bào [3].
Vitamin có tác dụng rất lớn trong quá trình phát triển của cơ thể con người.
Thiếu vitamin chúng ta sẽ mắc nhiều bệnh ví dụ như thiếu vitamin A sẽ làm cơ
thể trẻ em chậm lớn, giảm thị lực, mắt mờ và khả năng miễn dịch giảm. Vitamin
A thường có trong các loại rau có màu đỏ và vàng da cam như: cà rốt, cà chua,
ớt, bí ngô…bổ sung hàm lượng vitamin A thông qua những loại rau củ này là rất
tốt đối với cơ thể con người.[3]
Chất khoáng trong rau chủ yếu là canxi, photpho, sắt… Chúng có tác dụng
điều hòa cân bằng kiềm tan trong máu, là những chất cần thiết cho cấu tạo của
máu và của xương. Chất xơ trong rau chiếm một phần rất lớn chúng không có
giá trị về mặt dinh dưỡng song bản thân chúng rất xốp nên có tác dụng nhuận
tràng và làm tăng khả năng tiêu hóa.[3]
Rau thuộc nhóm cây trồng hằng năm như: cà, ớt, cà chua, các cây trong họ
bầu bí, đậu cô ve… loại cây 2 năm như: hành, tỏi, cải bắp, su hào…và loại cây
thân thảo lâu như: măng được dùng để làm thực phầm.
4
xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Úc,
Singapore, Hàn Quốc, Mỹ và các nước Châu Âu.
Hàng rau quả của Việt Nam xuất khẩu trong tháng 12 năm 2014 đạt 139
triệu USD, tăng 28,5% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm
hàng này trong năm 2014 lên 1,49 tỷ USD, tăng 38,9% (tương ứng tăng 418
triệu USD).
5
Hàng rau quả của Việt Nam xuất chủ yếu sang Trung Quốc với 436 triệu
USD, tăng 44,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 29,2% tổng kim ngạch
xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước[22].
Rau quả các loại của Việt Nam xuất khẩu ra thị trường nước ngoài liên tục
tăng trưởng, trong 6 tháng đầu năm 2015 kim ngạch đã đạt 880,93 triệu USD,
tăng 22,8% so với cùng kỳ năm 2014; trong đó riêng tháng 6/2015 đạt 188,37
triệu USD, tăng 72,2% so với tháng 5/2015.
Thị trường xuất khẩu chính của mặt hàng rau quả Viêt Nam gồm: Trung
Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Nga, Thái Lan, Malaysia,...Trong đó,
Trung Quốc là thị trường tiêu thụ nhiều nhất các loại rau quả của Việt Nam; 6
tháng đầu năm xuất khẩu sang thị trường này đạt 252,58 triệu USD, tăng 7,5%
so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 28,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm
hàng này. Tiếp đến thị trường Nhật Bản đạt 36,88 triệu USD, chiếm 4,2% tổng
kim ngạch, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước. Hàn Quốc đạt 35,43 triệu
USD, tăng 28,2% so với cùng kỳ năm 2014, chiếm 4,0% tổng kim ngạch. Xét về
mức tăng trưởng xuất khẩu rau quả trong 6 tháng đầu năm nay thì thấy hầu hết
các thị trường đều đạt mức tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái; đáng chú
ý là xuất khẩu sang thị trường Hồng Kông, tuy kim ngạch chỉ đạt 11,72 triệu
USD nhưng có kim ngạch tăng mạnh nhất, tăng tới 120,5%. Bên cạnh đó, xuất
khẩu cũng tăng mạnh ở một số thị trường như:Đức (tăng 50,1%); Cô Oét (tăng
45,8%); Anh (tăng 31,3%).[22]
7.114.024
4.515.025
3.160.683
4.547.773
1.972.945
3.801.873
2.512.115
1.933.794
2.000.093
1.454.778
1.792.249
1.572.507
2.040.423
1.513.356
805.612
6 tháng năm 2015
880.932.238
252.581.947
36.889.889
35.430.452
27.249.594
18.918.633
18.874.826
17.289.193
16.521.423
13.322.394
12.599.056
11.725.675
8.759.845
106,11
85.597,24
2
1990
10.405,27
134,89
140.356,69
3
2000
14.572,54
146,84
213.983,18
4
2006
17.192,59
141,71
243.631,02
5
2007
17.276,08
142,24
245.731,56
6
2008
17.624,38
141,68
249.702,20
7
2009
17.881,68
541,62
121,57
6.584,47
5 Châu Đại dương
32,97
167,16
551,13
6 Vùng Đông Nam Á
1.812,37
130,30
23.615,18
(Nguồn: FAO, 2011)
Tình hình sản xuất rau ở các châu lục khá là biến động. Châu Á là châu lục
có diện tích trồng rau lớn nhất thế giới. Năm 2010 toàn bộ châu lục trồng được
14.110.820 ha, chiếm 78,07% diện tích rau trồng của thế giới. Châu Phi có diện
tích trồng rau lớn thứ 2, đạt 2.747.520 ha, bằng 19,47% diện tích rau của châu
Á. Châu Đại Dương có diện tích trồng rau thấp nhất, chỉ có 32.970 ha bằng
0,23% diện tích rau của châu Á.
Mặc dù châu Á có diện tích trồng rau lớn nhất thế giới nhưng năng suất rau
đứng hàng thứ 3 trong các châu lục. Năm 2010 năng suất rau của châu Á đạt
145,54 tạ/ha, cao hơn năng suất trung bình của thế giới là 12,66 tạ/ha. Châu Âu
có năng suất rau cao nhất thế giới (168,03 tạ/ha), cao hơn năng suất trung bình
của thế giới là 35,15 tạ/ha và cao hơn năng suất rau của châu Á là 22,49 tạ/ha.
Châu Phi có năng suất rau thấp nhất thế giới, chỉ đạt 61,39 tạ/ha, bằng 46,2%
năng suất rau của thế giới, 42,18% năng suất rau của châu Á.
Do có diện tích trồng rau lớn nên sản lượng rau của châu Á cao nhất là
205.368.870 tấn, chiếm 85,51% sản lượng rau của thế giới. Châu Phi có sản
8
suất bình quân đạt xấp xỉ 175 tạ/ha, sản lượng ước đạt 15,3 triệu tấn; so với
năm trước diện tích tăng 25,8 ngàn ha (tương đương 3%); năng suất tăng 2,3
tạ/ha (1,3%), sản lượng tăng gần 650 ngàn tấn (4,4%).
Bảng 2.4. Diện tích, năng suất và sản lượng rau ở Việt Nam
giai đoạn 1980 – 2010
9
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
Năm
1980
1990
2000
2006
2007
2008
2009
2010
Diện tích (ha)
220.000
tăng 41.100 ha. Năm 2000 diện tích trồng rau của nước ta tăng đột biến, đạt
452.900 ha, tăng 191.800 ha so với năm 1990, tăng 232.900 ha so với năm 1980.
Tuy nhiên 5 năm trở lại đây diện tích trồng rau của nước ta thay đổi thất thường,
năm 2006 cả nước trồng được 536.914 ha, tăng 84.014 ha so với năm 2000, tuy
nhiên 2 năm sau diện tích rau bị giảm nhẹ đến năm 2010 diện tích trồng rau mới
tăng trở lại đạt 553.500 ha.
Về năng suất rau của nước ta có xu hướng biến động gần giống năng suất
rau của thế giới. Năm 1980 năng suất rau chỉ đạt 98,84 tạ/ha, năm 1990 đạt
112,35 tạ/ha và năm 2000 năng suất rau đạt cao nhất là 124,36 tạ/ha. Giai đoạn
2006 – 2010 năng suất rau biến động thất thường, năm 2008 có năng suất rau
thấp nhất là 117,06 tạ/ha, năm 2010 năng suất ra tăng lên được 212,64 tạ/ha nhưng
vẫn thấp hơn 1,83 tạ/ha so với năm 2007, thấp hơn 2,72 tạ/ha so với năm 2000.
Sản lượng rau của nước ta tăng lên đáng kể qua các giai đoạn. Năm 1980
cả nước thu được 2.164.800,0 tấn, năm 1990 là 2.933.458,5 tấn tăng 768.658,5
tấn so với năm 1980 (trung bình tăng 76.865,85 tấn/năm). Năm 2000 sản lượng
rau đạt 5.632.264,4, tăng 2.698.805,9 so với năm 1990 (trung bình tăng
269.880,59 tấn/năm), tăng 3467464.4 tấn so với năm 1980. Năm 2010 sản
lượng rau của nước ta cao nhất, đạt 6.732.774,0 tấn, tăng 1.100.509,6 tấn so
với năm 2000 (trung bình tăng 110.050,96 tấn/năm, thấp hơn giai đoạn 1990 2000).
Diện tích rau năm 2015 dự kiến đạt 860 nghìn ha (giảm 2,4% so với năm
2014), năng suất dự kiến 176 tạ/ha (tăng 1% với năm 2014), sản lượng dự kiến
đạt 15,1 triệu tấn (giảm 2% so với năm 2014); trong đó miền Bắc diện tích dự
kiến đạt 390 nghìn ha, năng suất dự kiến 161,0 tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 6,27
triệu tấn; miền Nam diện tích dự kiến đạt 470 nghìn ha, năng suất dự kiến 188
10
tạ/ha, sản lượng dự kiến đạt 8,83 triệu tấn.
Bảng 2.5. Diện tích gieo trồng rau năm 2014 và dự kiến năm 2015
89
58
87
Miền Nam
350
481
345
470
DH NTB
45
65
43
63
Tây Nguyên
70
100
70
97
Đông Nam Bộ
40
60
40
59
ĐB SCL
195
256
192
251
(Nguồn: Bộ NN&PTNT – Cục trồng trọt)
Theo số liệu ở bảng trên ta có thể thấy được diện tích trồng rau 7 tháng đầu
122,9
209
122,9
159,4
Sản lượng
2014
557,1
1.797,3 533,2
2.887,6
Kế hoạch 2015
421,5
1.901,9 421,5
2.744.9
(Nguồn: Bộ NN&PTNT – Cục trồng trọt)
11
2.3. RAT và hoạt động sản xuất RAT ở Việt Nam nói chung và tình Thừa
Thiên Huế nói riêng
2.3.1. Khái niệm về “RAT”
RAT được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả
rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng,
hàm lượng các hóa chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức
tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là
rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là RAT” (Quyết định số 671998/QĐ-BNN-KHCN ngày 28/4/1998 của bộ NN & PTNT).
Gọi là rau an toàn vì trong quá trình sản xuất rau, người ta vẫn sử dụng
phân bón nguồn gốc vô cơ và chất bảo vệ thực vật, tuy nhiên với liều lượng hạn
chế hơn, thời điểm phù hợp hơn và chỉ sử dụng các chất bảo vệ thực vật trong
danh mục cho phép. Trong rau an toàn vẫn tồn tại dư lượng nhất định các chất
quốc gia đều xây dựng các chỉ tiêu phù hợp. Theo tổ chức Y tế thế giới, dư
lượng cho phép trong sản phẩm rau đối với các yếu tố ô nhiễm như sau:
Bảng 2.7. Ngưỡng cho phép dư lượng nitrat trong một số loại rau
Loại rau
Dư hấu
Dưa bở
Ớt ngọt
Măng tây
Đậu quả
Ngô rau
Cải bắp
Xu hào
Súp lơ
Dư Lượng
60
90
200
200
200
300
500
500
500
Loại rau
Xà lách
Cà chua
Dưa chuột
Khoai tây
Camidi ( Cd)
0,03
0,2
Thủy ngân ( Hg)
0,02
5,0
Kẽm ( Zn)
10,0
200,0
Aplatoxin BI
0,005
0,05
(Nguồn: FAO, 1993)
Theo tổ chức y tế thế giới RAT là rau cần phải đạt được các tiêu chuẩn
nghiêm ngặt về dư lượng thuốc BVTV, phân bón, kim loại nặng, và vi sinh vật
trong rau phải đạt dưới mức tiêu chuẩn cho phép. Nếu vi phạm một trong bốn
tiêu chuẩn trên thì không được gọi là RAT.
RAT của Việt Nam được nói tới chủ yếu để phân biệt với rau được canh tác
bằng các kỹ thuật thông thường, họ kiểm soát trên góc độ VSATTP( vệ sinh an
toàn thực phẩm). Ở các nước phát triển với quy trình công nghệ sản xuất rau
13
chuẩn, với sử dụng phân bón, thuốc BVTV kiểm soát được, vấn đề RAT về cơ
bản đã được giải quyết.
Các chỉ tiêu đánh giá mức độ bảo đảm VSATTP của sản phẩm rau đặt ra
như sau:
Về hình thái: sản phẩm thu hoạch đúng thời điểm, đúng yêu cầu của từng
loại rau, đúng độ chín kỹ thuật (hay thương phẩm), không dập nát, hư thối,
nên thân thiện với môi trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái
bền vững.
- Về kinh tế, thực tế tại nhiều vùng trồng RAT đã khẳng định trồng RAT
cho hiệu quả kinh tế cao gấp 3 lần trồng lúa và gấp 1,5 – 2 lần so với trồng rau
theo phương pháp cũ.
- Về hiệu quả xã hội, khác với trồng lúa hay một số cây trồng khác, mọi
thành viên trong gia đình đều có thể tham gia trồng rau nói chung hay RAT nói
riêng. Điều này rất có ý nghĩa trong việc giải quyết lao động ở nông thôn. Mặt
khác do có hiệu quả kinh tế cao, trồng RAT làm tăng thu nhập cho người dân,
cải thiện cuộc sống của họ qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội.
Với một nước nông nghiệp như Việt Nam, lúa là một trong những loại cây
trồng mang lại hiệu quả xuất khẩu cho nước ta bên cạnh đó rau quả là mặt hàng
đóng góp không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của nước ta, sản xuất rau đã góp
phần giải quyết việc làm và tăng thêm thu nhập cho nhiều hộ nông dân. Với
đời sống càng ngày càng tiến bộ như hiện nay nhu cầu về thực phẩm của người
dân một tăng cao. Trong bữa ăn hằng ngày, việc đòi hỏi cao về rau sạch và rau
chất lượng cao là điều thiết yếu, yêu cầu về an toàn thực phẩm ngày càng khắt
khe và nghiêm ngặt.
Người tiêu dùng đã ý thức về các sản phẩm RAT và tính quan trọng của
sản phẩm này đối với sức khỏe trong tình hình sản xuất rau không đảm bảo nhất
là dân cư ở các khu vực thành thị.
Cả nước hiện có 880.000 ha rau cung ứng cho người tiêu dùng. Tuy nhiên,
diện tích RAT, rau VietGap chỉ chiếm dưới 10%. Con số này cho thấy người
tiêu dùng vẫn phải sử dụng các loại rau chưa đạt chất lượng và tiềm ẩn nhiều
nguy cơ về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng đến sức khỏe[27].
Tại thành phố Hồ Chí Minh có rất nhiều thuận lợi trong việc trồng và phát
triển RAT; là một trong những thành phố lớn của cả nước nơi tập trung đông
dân cư vấn đề an toàn thực phẩm trong rau quả càng được chú trọng hơn. Chính
vì vậy trong những năm gần đây diện tích và năng suất sản xuất RAT càng ngày
càng tăng. Thành phố có 102 xã, phường có sản xuất rau với diện tích canh tác
Diện tích
STT
Đơn vị
Chủng loại RAT
(ha)
Cải bẹ xanh, Cải cúc, Xà lách,
HTX Kim Thành, xã Quảng
1
5,6
Rau thơm, Ngò rí, Ớt xanh cao
Thành, huyện Quảng Điền
sản, Rau dền…
HTX Quảng Thọ 2, xã Quảng
2
1,8
Rau má, Mướp đắng
Thọ, huyện Quảng Điền
3
4
5
HTX Hương An, xã Hương
An, huyện Hương Trà
HTX Hương Chữ, xã Hương
Chữ, huyện Hương Trà
HTX Hương Long, TP Huế
0,98
1,1
1,43