Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác QLDA đầu tư xây dựng công trình tại tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng - Pdf 39

TRầN tHị vÂN

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội

---------------------------------------

TRầN tHị vÂN

quản trị kinh doanh

NGHIÊN CứU Và Đề XUấT
MộT Số GIảI PHáP HOàN THIệN CÔNG TáC
qlda đtxd CÔNG TRìNH TạI tổNG CÔNG TY
Cổ PHầN ĐầU TƯ PHáT TRIểN XÂY DựNG

luận văn thạc sĩ khoa học
ngành : quản trị kinh doanh

KHóA: 2011b
Hà Nội - 2014


bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học bách khoa hà nội

---------------------------------------

TRầN tHị vÂN

NGHIÊN CứU Và Đề XUấT


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................... 4
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................... 5
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... 5
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................... 6
CHƯƠNG 1 ........................................................................................................... 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ .................................................. 9
DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................................................... 9
1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư và quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình ..... 9
1.1.1. Khái niệm đầu tư ..................................................................................... 9
1.1.2. Dự án đầu tư............................................................................................ 9
1.1.2.1. Khái niệm ......................................................................................... 9
1.1.2.2. Công dụng của dự án đầu tư ............................................................ 10
1.1.2.3. Đặc trưng của một dự án đầu tư. ..................................................... 11
1.1.2.4. Phân loại dự án đầu tư ..................................................................... 12
1.1.2.5. Phân loại cấp công trình xây dựng................................................... 16
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình .............................................. 16
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của QLDA ....................................................... 16
1.2.2. Quá trình QLDA ................................................................................... 18
1.2.3. Các hình thức QLDA đầu tư xây dựng công trình ................................. 19
1.2.3.1. Chủ đầu tư trực tiếp QLDA ............................................................. 19
1.2.3.2. Hình thức thuê tư vấn QLDA .......................................................... 20
1.2.4. Đặc điểm dự án ĐTXDCT..................................................................... 21
1.3. Công tác QLDA ....................................................................................... 23
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD ................................... 24
1.4.1. Các yếu tố bên trong: ......................................................................... 24
1.4.2. Các yếu tố bên ngoài:......................................................................... 25
1.5. Kinh nghiệm về QLDA các công trình ĐTXD ở Trung Quốc và tại Việt

2.1.5.2. Tình hình SXKD giai đoạn 2009 – 2013 ......................................... 48
2.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình của Tổng công ty
cổ phần Đầu tư phát triển xây dựng từ trước đến nay ...................................... 55
2.2.1. Tình hình quản lý dự án trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ....................... 55
2.2.1.1. Đánh giá chung ............................................................................... 55
2.2.1.2. Phân tích việc thực hiện tiến độ công trình ...................................... 55
2.2.1.2.1. Tiến độ thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư ............................... 55
2.2.1.2.2. Công tác khảo sát, thiết kế, dự toán và thẩm định thiết kế, dự
toán .......................................................................................................... 57
2.2.2. Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn đầu tư:.......................... 61
2.2.2.1. Đánh giá chung ............................................................................... 61
2.2.2.2. Tình hình thực hiện và kết quả đạt được trong thời gian qua ........... 62
2


2.2.2.2.1. Công tác bồi thường GPMB ...................................................... 62
2.2.2.2.2. Công tác rà phá bom mìn, vật nổ .............................................. 64
2.2.2.2.3. Công tác lập hồ sơ mời thầu, phê duyệt hồ sơ mời thầu, tổ chức
đấu thầu, phê duyệt kết quả đấu thầu........................................................ 64
2.2.3. Tình hình quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn kết thúc đầu tư ............. 72
2.2.3.2. Công tác bàn giao dự án đưa vào sử dụng ....................................... 75
2.2.3.3. Công tác thanh quyết toán ............................................................... 75
2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác QLDA ĐTXD .................. 76
2.3.1. Các yếu tố bên trong ............................................................................. 76
2.3.2. Các yếu tố bên ngoài ............................................................................. 77
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 ...................................................................................... 81
CHƯƠNG 3 ......................................................................................................... 82
CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QLDA ĐTXD CÔNG TRÌNH
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG ..... 82
3.1. Định hướng phát triển Tổng công ty giai đoạn 2014-2018 ...................... 82

Ban quản lý

CĐT

Chủ đầu tư

ĐVTV

Đơn vị tư vấn

ĐVTC

Đơn vị thi công

QSD

Quyền sử dụng

P.TCKT

Phòng tài chính kế toán

P.KTKT

Phòng kinh tế kỹ thuật

QLDA

Quản lý dự án


Bảng 2.10: Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình
thức chỉ định đấu thầu dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước ..................... 65
Bảng 2.11: Bảng so sánh kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu theo hình
thức đấu thầu hạn chế dự án Khu đô thị du lịch sinh thái Đại Phước...................... 66
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu SXKD định hướng giai đoạn 2014-2018 ............................ 83
Bảng 3.2: Bảng phân chia loại hợp đồng và giá hợp đồng...................................... 86
Bảng 3.3: Bảng quy trình QLDA (đối với các dự án đầu tư khu đô thị mới) ........ 105
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Các chức năng quản lý dự án .................................................................... 17
Hình 2. Quá trình QLDA ...................................................................................... 18
Hình 3. Chu kỳ hoạt động của dự án ...................................................................... 21
Hình 4. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty .............................................................. 36
Hình 5. Sơ đồ, kết quả công tác QLDA đầu tư tại Tổng công ty ............................ 79
Hình 6. Sơ đồ công tác đầu thầu theo mô hình xương cá........................................ 80

5


PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng hội nhập khu vực hóa toàn cầu trong mọi lĩnh vực kinh tế
và cả lĩnh vực đầu tư xây dựng, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng ngày càng
trở nên phức tạp đòi hỏi phải có sự phối hợp của nhiều cấp, nhiều ngành, nhiều đối
tác và nhiều bộ môn liên quan. Do đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi
hỏi phải có sự phát triển sâu rộng và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp
ứng nhu cầu xây dựng các công trình ở nước ta trong thời gian tới. Thực tiễn đó đã
thúc đẩy sự ra đời môt “nghề” mới mang tính chuyên nghiệp thật sự: Quản lý dự án,
một nghề đòi hỏi tính tổng hợp và chuyên nghiệp từ các tổ chức và cá nhân tham
gia hoạt động tư vấn.
Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng (DIC) phát triển theo
hướng đa ngành nghề.

QLDA đòi hỏi Tổng công ty phải tiến hành phân tích, đánh giá và đề xuất các giải
pháp hoàn thiện hơn, từ đó tìm được hướng đi thích hợp.
Tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Tổng công ty Cổ phần
Đầu tư Phát triển Xây dựng” làm luận văn thạc sỹ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu những lý luận cơ bản, chung nhất về công tác QLDA
đầu tư xây dựng công trình, đề tài tập trung vào việc nghiên cứu phân tích đánh giá
thực trạng công tác QLDA tại Tổng Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Xây dựng,
từ đó đề xuất những giải pháp góp phần vào việc hoàn thiện công tác QLDA của
Tổng công ty.
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác QLDA tại Tổng công ty. Luận văn
tập trung vào nghiên cứu thực trạng công tác QLDA từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực
hiện đầu tư và kết thúc đầu tư.
Phạm vi nghiên cứu gồm các vấn đề:
- Công tác đấu thầu
- Công tác bồi thường GPMB

7


- Công tác giám sát thi công và thi công xây lắp
- Công tác cung cấp vật tư thiết bị
- Quy trình QLDA
- Tại Tổng công ty CP Đầu tư phát triển xây dựng thời gian từ 2013 đến 2018.
Phương pháp nghiên cứu như sau:
- Phương pháp thống kê: Thu thập số liệu về các dự án ở Tổng công ty.
- Phương pháp phân tích tổng hợp: từ kết quả thống kê và kết quả tìm hiểu về
công tác QLDA sẽ tiến hành đánh giá và phân tích những ưu điểm, nhược

quản lý của Chủ đầu tư, có hai loại: Đầu tư trực tiếp và gián tiếp.
- Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia
quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư gián tiếp là hình thức đầu tư thông qua việc mua cổ phần, cổ phiếu, trái
phiếu, các giấy tờ khác, quỹ đầu tư chứng khoán và thông qua các định chế tài
chính trung gian khác mà nhà đầu tư không trực tiếp tham gia quản lý hoạt
động đầu tư.
Đầu tư là bỏ vốn để tạo nên một tài sản nào đó, cũng như để khai thác và sử
dụng nó nhằm sinh lời hoặc thỏa mãn một nhu cầu của người bỏ vốn trong một thời
gian nhất định.
Tóm lại, có thể hiểu đầu tư là việc sử dụng các nguồn lực ở hiện tại, để tiến
hành các hoạt động nhằm thu được các kết quả, thực hiện được những mục tiêu nhất
định trong tương lai.
1.1.2. Dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Nói một cách đơn giản dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ
công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định. Thông qua
việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả

9


của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ. Chúng ta có thể đưa ra một số định
nghĩa về dự án đầu tư như sau:
Dự án là một quá trình đơn giản nhất gồm một tập hợp các hoạt động có phối
hợp và được kiểm soát, có thời hạn bắt đầu và kết thúc, được tiến hành để đạt được
một mục tiêu phù hợp với các yêu cầu quy định, bao gồm cả các ràng buộc về thời
gian, chi phí và nguồn lực (theo định nghĩa của Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa
ISO trong tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 và theo tiêu chuẩn của Việt Nam TCVN ISO
9000: 2000).

ngoài nước tài trợ hoặc cho vay vốn.
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét giải quyết các mối quan hệ về
quyền lợi và nghĩa vụ giữa các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và
Nhà nước Việt Nam. Đây cũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp
giữa các bên tham gia liên doanh.
1.1.2.3. Đặc trưng của một dự án đầu tư.
Dự án đầu có những đặc trưng cơ bản sau đây:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định. Điều này thể hiện tất cả các dự án đều
phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là một tòa nhà, một dây
chuyền sản xuất… Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp nhiệm vụ cần thực
hiện. Mỗi nhiệm vụ lại có kết quả riêng độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể
của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự án.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn. Dự án là một sự
sáng tạo, dự án không kéo dài mãi mãi. Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được
chuyển giao cho bộ phận quản lý vận hành.
- Dự án có sự tham gia của nhiều bên như: Chủ đầu tư, Nhà thầu, cơ quan cung
cấp dịch vụ trong đầu tư, cơ quan quản lý Nhà nước. Dự án nào cũng có sự
tham gia của nhiều bên hữu quan như chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các
nhà Tư vấn, Nhà thầu, các cơ quan quản lý nhà nước. Tùy theo tính chất của
dự án và yêu cầu của CĐT mà sự tham gia của các thành phần trên cũng khác
nhau.
- Sản phẩm dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo. Kết quả của dự án có tính
khác biệt cao, sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại là duy nhất.

11


- Môi trường hoạt động của dự án là “va chạm”, có sự tương tác phức tạp giữa
dự án này với dự án khác, giữa bộ phận quản lý này với bộ phận quản lý khác.
- Dự án có tính bất định và rủi ro cao, do đặc điểm mang tính dài hạn của hoạt

lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính
chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã

Không kể mức vốn

hội quan trọng.
2

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất
chất độc hại, chất nổ, hạ tầng khu công nghiệp

Không kể mức vốn

Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân
3

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
khoáng sản, các dự án giao thông (cầu, cảng
biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường
quốc lộ), xây dựng nhà ở.

12

Trên 1.500 tỷ đồng


Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và
4

Nhóm B
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóa chất, phân

1

bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác
chế biến khoáng sản, các dự án giao thông (cầu,

Từ 75-1.500 tỷ đồng

cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,
đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm II-1), cấp thoát nước
2

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa
dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông.

13

Từ 50-1000 tỷ đồng


Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng
kỹ thuật khu đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành
3


đường quốc lộ). Các trường phổ thông nằm
trong quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng
khu nhà ở.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi,
giao thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước
2

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện,
sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học, hóa

Dưới 50 tỷ đồng

dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản
xuất vật liệu, bưu chính viễn thông.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công
3

nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm
nghiệp, nuối trồng thủy sản, chế biến nông,

14

Dưới 40 tỷ


lâm, thủy sản.
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn
hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây

định hình thức và nội dung QLDA. Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều
15


nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý
hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất
trong tổng mức đầu tư.
- Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiếu dự án thành
phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực
hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực
hiện như một dự án độc lập. Việc phân chia dự án thành các dự án thành phấn
do người quyết định đầu tư quyết định.
1.1.2.5. Phân loại cấp công trình xây dựng
Một dự án có thể gồm một hoặc nhiều công trình xây dựng có loại và cấp công
trình khác nhau:
- Theo công năng, tính chất công trình sử dụng được chia theo 5 loại: Công
trình dân dụng, công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật.
- Theo kết cấu, loại vật liệu sử dụng và tuổi thọ công trình xây dựng được chia
theo 5 cấp công trình: công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, cấp III, và cấp IV.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.2.1. Khái niệm và đặc trưng của QLDA
QLDA là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ kỹ thuật vào hoạt
động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án. QLDA còn là
quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian nguồn lực và giám sát quá trình
phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn
thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu
đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
Các giai đoạn của quá trình QLDA: Hình thành một chu trình năng động từ
việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc tái

Nguồn: Giáo trình về QLDA của Đỗ Thị Xuân Lan – NXB đại học Quốc gia
TP.HCM.
- Lập kế hoạch: Đây là các giai đoạn thực hiện mục tiêu, xác định những công
việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá
trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự logic mà có thể biểu diễn
được dưới dạng một sơ đồ hệ thống.
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là một quá trình phân phối nguồn lực bao gồm
tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến
độ thời gian. Giai đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập trình cho từng công việc
và toàn bộ dự án (khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí nguồn
vốn, nhân lực và thiết bị phù hợp.
- Giám sát, điều chỉnh: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích
tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan, thực hiện báo cáo
hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc trong quá trình
thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát công tác đánh giá dự án giữa kỳ và
cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị các
phần sau của dự án.
Quản lý dự án bao gồm những đặc trưng cơ bản sau:

17


- Chủ thể của quản lý dự án chính là người quản lý dự án.
- Khách thể của QLDA liên quan đến phạm vi công việc của dự án (tức là toàn
bộ nhiệm vụ công việc của dự án). Những công việc này tạo thành quá trình
vận động của hệ thống dự án. Quá trình vận động này được gọi là chu kỳ tồn
tại của một dự án.
- Mục đích của QLDA là để thực hiện được mục tiêu của dự án, tức là sản phẩm
cuối cùng phải đáp ứng được yêu cầu của khách hàng. Bản thân việc quản lý
không phải là mục đích mà là cách thực hiện mục đích.

công trình.
1.2.3.1. Chủ đầu tư trực tiếp QLDA
Trường hợp không thành lập ban QLDA: Đối với dự án quy mô nhỏ, đơn giản
có tổng mức đầu tư < 7 tỷ. CĐT sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc hoặc thuê
cá nhân có chuyên môn, kinh nghiệm để thực hiện các nhiệm vụ QLDA. Sử dụng tư
cách pháp nhân, tài khoản của CĐT để thực hiện giao dịch công việc.
Trường hợp thành lập ban QLDA: ban QLDA là người đại diện của CĐT để
thực hiện nhiệm vụ QLDA do CĐT giao quyền hạn do CĐT uỷ quyền. Chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy của BQL dự án do CĐT quy định trong quyết định
thành lập. BQLDA có tư cách pháp nhân riêng. Kinh phí hoạt động của BQL dự án
được tính trong vốn đầu tư của dự án. Trong một dự án chỉ thành lập một BQLDA.
Một BQLDA có thể đồng thời nhiều dự án khi có đủ năng lực quản lý và được
người quyết định đầu tư chấp thuận. BQL dự án phải có đủ điều kiện năng lực theo
quy định. BQLDA được phép thuê tư vấn QLDA có đủ năng lực, kinh nghiệm để
thực hiện một số nhiệm vụ QLDA.
Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐT và Ban QLDA trong trường hợp CĐT
thành lập Ban QLDA:
- Chủ đầu tư thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn kể từ giai đoạn chuẩn bị dự án,
thực hiện dự án đến khi nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử
dụng bảo đảm tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và tuân thủ các quy định
của pháp luật. Ban QLDA có thể được giao quản lý nhiều dự án nhưng phải

19


được người quyết định đầu tư chấp thuận và phải bảo đảm đúng nguyên tắc:
từng dự án không bị gián đoạn, được quản lý và quyết toán đúng theo quy
định. Việc giao nhiệm vụ và uỷ quyền cho ban QLDA phải được thể hiện
trong quyết định thành lập ban QLDA. CĐT có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra
và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban

cùng mà kết quả đó không phải là kết quả của một tiến trình thì kết quả đó không
được gọi là dự án.
Mỗi dự án đều có một thời hạn nhất định, nghĩa là phải có thời điểm bắt đầu
và thời điểm kết thúc.
Dự án được xem là chuỗi các hoạt động nhất thời. Tổ chức của dự án mang
tính chất tạm thời, được tạo dựng lên trong thời hạn nhất định để đạt được mục tiêu
đề ra, sau đó tổ chức này sẽ giải tán hay thay đổi cơ cấu tổ chức cho phù hợp với
mục tiêu mới.
Mỗi dự án đều có một chu kỳ hoạt động. Chu kỳ hoạt động của dự án gồm
nhiều giai đoạn khác nhau:
- Khởi đầu dự án
- Phát triển dự án
- Kết thúc dự án
% hoàn thành
dự án

Chậm

100%

Nhanh

Chậm

Điểm bắt đầu

Khởi đầu

Thời gian



Chi phí của dự án
Chi phí
của DA

Thời gian

Nguồn: Giáo trình về QLDA đầu tư của TS. Từ Quang Phương – NXB Lao Động –
Xã hội
Ở giai đoạn đầu chi phí thấp
Ở giai đoạn triển khai  chi phí tăng

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status