Báo cáo thực tập kinh tế
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN
BÔNG HỒNG
☻
1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
1.1.1. Tên và địa chỉ của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
Xí nghiệp CBLS Bông Hồng là một doanh nghiệp nhà nước, hạch toán phụ thuộc
Công ty cổ phần Lâm nghiệp 19, có con dấu riêng để giao dịch, có đầy đủ tư cách
pháp nhân, hoạt động theo hiến pháp và pháp luật Việt Nam.
- Tên Xí nghiệp : Xí nghiệp chế biến lâm sản Bông Hồng.
- Tên giao dịch : Bông Hồng Funiture Factory.
- Trụ sở đóng tại : Khu vực 3, Phường Ghềnh Ráng - Thành phố Quy Nhơn -
Tỉnh Bình Định.
- Điện thoại : (056) 846891 / (056) 647996.
- Fax : 056 646155.
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
Xí nghiệp CBLS Bông Hồng là đơn vị kinh tế hoạch toán phụ thuộc Công ty Lâm
sản 19 (nay là Công ty cổ phần Lâm nghiệp 19), trụ sở đặt tại khu vực 3, Phường
Ghềnh Ráng, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định.
Tiền thân của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng là xưởng dịch vụ sản xuất và xuất
nhập khẩu lâm sản Bông Hồng, được thành lập năm 1982 cùng với Xí nghiệp chế biến
Gia Lai và Xí nghiệp chế biến lâm sản An Nhơn thuộc Tổng Công ty dịch vụ và xuất
nhập khẩu lâm sản 2 (nay thuộc Công ty Lâm sản Việt Nam).
Sau đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam, nhà nước ta chủ trương mở cửa
nền kinh tế, hòa nhập vào nền kinh tế thế giới, ngành xuất nhập khẩu được chú trọng
trong nền kinh tế. Trước tình hình đó, để đảm bảo tốt cho việc quản lý và kết hợp chặt
chẽ giữa sản xuất và xuất nhập khẩu, Tổng công ty dịch vụ sản xuất và xuất nhập khẩu
lâm sản 2 đã ký quyết định thành lập Công ty Lâm nghiệp 19 theo quyết định số
261/TCLĐ ngày 01/10/1990 của Bộ Lâm nghiệp trên cơ sở tiếp nhận các Xí nghiệp
ký kết các hợp đồng kinh tế, tổ chức sản xuất kinh doanh theo chỉ tiêu kế hoạch do
Công ty giao.
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 2
Báo cáo thực tập kinh tế
- Hình thức sở hữu vốn: Sở hữu vốn cổ đông.
+ Nhà nước chiếm : 30%.
+ Cán bộ công nhân viên chiếm : 70%.
- Hình thức hoạt động: Sản xuất kinh doanh.
- Lĩnh vực kinh doanh: Chế biến gỗ và kinh doanh các mặt hàng lâm sản, dịch vụ
vật tư, kỹ thuật và đời sống.
- Tổng số vốn kinh doanh là : 25.007.216.418 đồng. Trong đó:
+ Vốn chủ sở hữu : 10.341.619.033 đồng.
+ Vốn vay : 14.665.597.385 đồng.
- Tổng số lao động là : 438 người. Trong đó:
+ Lao động có trình độ đại học và cao đẳng là 18 người.
+ Lao động có trình độ trung cấp là 42 người.
+ Lao động có trình độ khác là 378 người.
Ngoài ra đơn vị còn phối hợp cùng các chi nhánh trực thuộc Công ty Lâm nghiệp
19 như chi nhánh Công ty Lâm nghiệp 19 An Khê đóng tại An Khê - Gia Lai, chi
nhánh Công ty Lâm nghiệp 19 An Nhơn đóng tại An Nhơn - Bình Định để cùng hợp
tác, liên doanh nhằm đưa Xí nghiệp phát triển đến một tầm cao hơn và kinh doanh có
hiệu quả hơn, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên trong Xí nghiệp.
Như vậy ta có thể kết luận rằng Xí nghiệp có quy mô vừa, hoạt động với nhiều
chức năng khác nhau và thực hiện sản xuất kinh doanh có hiệu quả, ổn định.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
1.2.1. Các chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp là chế biến gỗ xuất khẩu nhằm
sinh lời một cách hợp pháp. Xí nghiệp là một đơn vị sản xuất chế biến hàng hóa trên
cơ sở tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị
phần tăng thu nhập. Tuy nhiên doanh thu từ thị trường trong nước thấp hơn rất nhiều
so với doanh thu từ các thị trường nước ngoài (doanh thu từ thị trường nước ngoài
chiếm 85% trong tổng doanh thu bán hàng của Xí nghiệp).
Trong quá trình hình thành và phát triển, Xí nghiệp còn gặp rất nhiều khó khăn
bởi sự cạnh tranh khắc nghiệt, thiếu nguyên liệu sản xuất do cháy rừng, chặt phá rừng
bừa bãi. Do đó, Xí nghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu với giá cao từ các nước như
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 4
Báo cáo thực tập kinh tế
Malaysia, Singapo, Thái Lan, Lào… và một số ít được mua từ các tỉnh trong nước
như: Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng… Mặt khác, việc tìm kiếm thị trường không phải
do Xí nghiệp thực hiện mà do Công ty EUROFAR thực hiện nên Xí nghiệp không chủ
động trong việc tìm kiếm thị trường và tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu. Bên cạnh đó là
việc đòi hỏi chất lượng và mẫu mã sản phẩm ngày càng cao hơn, các chi phí ngày càng
tăng. Trước những khó khăn đó, Xí nghiệp đã từng bước đổi mới công nghệ, nâng cao
chất lượng sản phẩm, trình độ lao động và phương thức tổ chức quản lý để hoạt động
sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao.
Hiện nay Xí nghiệp sản xuất các mặt hàng chủ yếu sau: các loại bàn ghế xuất
khẩu, giường tắm nắng, xích đu Sản phẩm của Xí nghiệp không những đa dạng về
mẫu mã, chủng loại mà đã đáp ứng và cung cấp được các loại sản phẩm của khách
hàng khó tính. Sản phẩm của Xí nghiệp có mặt tại các thị trường các nước ở Châu Âu.
- Các loại bàn: Bàn xếp Wessex, bàn tròn xoay, bàn tròn có dù…
- Các loại ghế: Ghế xếp Wessex, ghế tay vịn Bringhton, ghế lưng tựa, ghế tắm nắng…
- Các loại giường: Giường Panama, giường tháo ráp…
Ngoài các mặt hàng sản xuất từ gỗ chò, teak, bạch đàn. Xí nghiệp đã mở rộng
sang các loại sản phẩm mới như: nhôm kết hợp gỗ, nhôm kết hợp vải. Và hiện nay các
mặt hàng này cũng đã tạo được chỗ đứng trên thị trường nước ngoài.
1.3. Công nghệ sản xuất của một số hàng hóa chủ yếu của Xí nghiệp CBLS Bông
Hồng
1.3.1. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
3
/năm, thực hiện xẻ gỗ tròn theo đúng quy cách theo từng loại
hàng hóa trong đơn đặt hàng.
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 6
Định hình, kiểm phẩm
Gia công chế tác
Chà ráng, vécni
KCS, bao gói, nhập kho
Bãi chứa nguyên vật liệu
Khu pha sấy tổng hợp
Tuyển chọn và phân loại
Gỗ, xẻ theo quy cách
Gỗ nguyên liệu
Báo cáo thực tập kinh tế
- Tuyển chọn và phân loại: Sau khi cưa xẻ xong thì tiến hành tuyển chọn và phân
loại để tiến hành hoàn thiện các chi tiết, lắp ráp theo từng khâu, từng loại sản phẩm.
- Khu pha sấy tổng hợp: Khi tuyển chọn và phân loại xong đưa vào khu pha sấy
được thực hiện bởi 13 lò sấy làm cho gỗ được cứng, tránh mọt và các loại vi trùng, tạo
thêm độ bền chắc cho gỗ.
- Gia công chế tác: Được thực hiện bởi dàn máy cưa đĩa, máy bào 2 mặt của phân
xưởng tinh chế nhằm tạo từng bộ phận riêng lẻ của từng loại hàng hóa.
- Định hình, kiểm phẩm: Sau khi gia công chế tác gỗ phải được định hình để các
loại sản phẩm làm ra được mịn, láng và đẹp hơn theo thị hiếu của khách hàng.
- Chà nhám, vécni, bao gói: Sau khi đã làm xong, để tăng thêm vẻ đẹp cho sản
phẩm, đảm bảo chất lượng khi vận chuyển ta chà láng, đánh vécni và bao gói cẩn thận.
- KCS, nhập kho, xuất thành phẩm: Khi đã hoàn thành giai đoạn trên thì kiểm tra
lại sản phẩm, nếu sản phẩm nào không đạt tiêu chuẩn mà có thể sửa lại được thì tiến
hành cho sữa chữa lại, còn nếu không sửa chữa lại thì cho ra phế phẩm. Sau đó tiến
hành nhập kho, chờ ngày xuất xưởng.
Phòng Kế toán -
Tài chính
Giám đốc
Phó Giám
đốc
Phòng Tổ chức
-Hành chính
Phòng Kế
hoạch - Vật tư
Phân xưởng sản xuất
Tổ xẻ
phôi
Tổ mộc
máy
Tổ lắp
ráp
Tổ kỹ
thuật
Tổ
nguội
Báo cáo thực tập kinh tế
1.4.2. Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
- Giám đốc: Là người có thẩm quyền cao nhất và là người đại diện cho tư cách
pháp nhân của Xí nghiệp, do Công ty bổ nhiệm và ủy quyền ký quyết định lãnh đạo tổ
chức, điều hành mọi hoạt động của Xí nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho phân xưởng
và các tổ sản xuất hoạt động có hiệu quả, kịp thời giải quyết các khó khăn phát sinh
trong quá trình sản xuất, đồng thời chịu trách nhiệm trước cơ quan chủ quan và cơ
quan quản lý cấp trên cùng toàn thể các cán bộ công nhân viên trong toàn Xí nghiệp.
- Phó giám đốc: Là cánh tay đắc lực của Giám đốc, giúp Giám đốc điều hành Xí
- Bộ phận Kế hoạch - Vật tư: Nắm bắt và theo dõi tình hình nguyên vật liệu
hàng hóa trên thị trường, theo dõi các chiều hướng phát triển, khả năng phối hợp với
các doanh nghiệp trong nước và tình hình hợp tác đầu tư với nước ngoài. Đồng thời
xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, chiến lược kinh doanh của Xí nghiệp, quản lý toàn
diện công tác kế hoạch hóa của toàn Xí nghiệp, sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,
dịch vụ, liên doanh - liên kết đầu tư, lao động, tiền lương, xây dựng cơ bản , tham
mưu cho Giám đốc xây dựng kế hoạch cho các công trình cấp trên theo quy định của
Nhà nước và cơ quan chức năng.
- Phân xưởng sản xuất: Là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm của Xí nghiệp
và là bộ phận tổ chức quản lý điều hành một phân đoạn trong dây chuyền sản xuất tại
Xí nghiệp. Đứng đầu là quản đốc - người chịu sự điều hành trực tiếp của Phó giám
đốc. Phân xưởng sản xuất bao gồm:
+ Tổng kho: Là nơi giao nhận và cất giữ các hàng hóa nhập khẩu của Xí
nghiệp.
+ Tổ xẻ gỗ tròn: Có nhiệm vụ là xẻ từ gỗ tròn ra gỗ xẻ theo đúng quy cách từng
đơn đặt hàng.
+ Tổ xẻ phôi: Có nhiệm vụ xẻ gỗ ra thành phôi theo đúng quy cách từng chi tiết
của từng loại sản phẩm.
+ Tổ mộc máy: Nhận các phôi từ các tổ xẻ phôi để tiến hành khoan các lỗ và
đục mộng.
+ Tổ lắp ráp: Nhận các bán thành phẩm từ tổ mộc máy để đưa vào lắp ráp thành
những sản phẩm hoàn chỉnh phù hợp với bản vẽ và theo tiêu chuẩn của từng loại sản
phẩm theo đơn đặt hàng.
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 10
Báo cáo thực tập kinh tế
+ Tổ nguội: Có nhiệm vụ chà nhám, trám trít, nhúng dầu và đánh bóng sản
phẩm theo các yêu cầu về chất lượng và kỹ thuật đã đặt ra.
+ Tổ bốc xếp: Bốc xếp nguyên vật liệu từ tổ này sang tổ khác, bao gói sản
phẩm hàng hóa giúp cho quá trình sản xuất cũng như xuất hàng của Xí nghiệp được
các bộ phận trong toàn Xí nghiệp rất hợp lý góp phần nâng cao tính hiệu quả trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Với mô hình tổ chức bộ máy theo kiểu
trực tuyến chức năng, chỉ huy tham mưu báo cáo, Xí nghiệp đã đảm bảo được tính
thống nhất khi vạch ra các chiến lược hoạt động. Từ ban lãnh đạo đến nhân viên và các
thành viên trong Xí nghiệp luôn làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết và
hoàn thành nhiệm vụ của Xí nghiệp đề ra.
Quan hệ giữa các phòng ban, đơn vị trong Xí nghiệp có mối quan hệ với nhau và
luôn diễn ra liên tục, những công việc có liên quan thì chủ động phối hợp, hỗ trợ nhau
để giải quyết. Khi công việc vượt ra khỏi khả năng mới tham mưu báo cáo lên cấp
trên, hỗ trợ để hoàn thành các nhiệm vụ và mục tiêu mà kế hoạch đề ra.
Từ khi thành lập cho tới nay Xí nghiệp đã đi vào hoạt động ổn định và đang trên
con đường phát triển.
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 12
Báo cáo thực tập kinh tế
PHẦN II
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM VÀ CÔNG
TÁC MARKETING CỦA XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN
BÔNG HỒNG
☻
2.1. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
2.1.1. Phân tích khái quát kết quả tiêu thụ của Xí nghiệpCBLS Bông Hồng
Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều biến
động, điều này đã gây cho Xí nghiệp nhiều khó khăn. Mặt hàng sản suất kinh doanh
chủ yếu của Xí nghiệp là sản xuất hàng lâm sản xuất khẩu. Khó khăn chung của ngành
là thị trường bị thu hẹp, giá cả liên tục hạ, trong khi đó mẫu mã, chất lượng đòi hỏi
ngày cao, song với sự quyết tâm và nỗ lực cao của Xí nghiệp, cùng với sự giúp đỡ và
tạo điều kiện của Công ty, năm qua Xí nghiệp đã đạt được cụ thể như sau:
Bảng 2.1: Tổng lượng tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp 2008 – 2009 theo thị trường
(ĐVT: Sản phẩm.)
- Doanh thu hàng nội địa tăng 1.057.995.110 đồng, tương đương tăng 16,266%.
Sự tăng lên này là do Xí nghiệp tập trung quảng cáo sản phẩm, đưa sản phẩm của
mình đến với người tiêu dùng trong nước nên doanh thu từ thị trường trong nước đã
tăng lên so với năm 2008.
- Doanh thu hàng xuất khẩu năm 2009 của Xí nghiệp cũng tăng 7.293.259.892
đồng, tương đương tăng 20,733% là do năm 2009 Xí nghiệp đã thu hút được một
lượng lớn khách hàng ở nước ngoài nhờ vào chất lượng, mẫu mã đa dạng, phong phú
của sản phẩm, và chính sách thu hút đối khách hàng với thị trường nước ngoài đã được
thực hiện tốt.
Doanh thu của Xí nghiệp từ thị trường nội địa và thị trường nước ngoài tăng đều
liên tục qua các năm, dẫn đến tổng doanh thu các năm cũng tăng lên. Đó là một dấu
hiệu rất tốt, vì vậy Xí nghiệp cần phát huy khả năng này, thúc đẩy làm sao cho doanh
thu hàng năm tăng cao hơn nữa.
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 14
STT Tên sản phẩm Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối(%)
I Hàng nội địa 6.504.425.592 7.562.420.702 + 1.057.995.110 + 16,266
II Hàng xuất khẩu 35.176.993.050 42.978.981.641 + 7.293.259.892 + 20,733
Tổng cộng 41.681.418.642 50.541.402.343 + 8.859.983.701 + 21,256
Báo cáo thực tập kinh tế
2.1.2. Phân tích chi tiết kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp CBLS Bông
Hồng
2.1.2.1. Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
theo khu vực địa lý
Gắn sản phẩm của mình với thị trường đó là điều mà các doanh nghiệp đều mong
muốn. Để sản phẩm của mình được thị trường chấp nhận và mang lại lợi nhuận cao
cho doanh nghiệp đó lại là mục tiêu mà các doanh nghiệp đề ra và cần đạt được. Xí
nghiệp CBLS Bông Hồng đã đạt được điều này. Sản phẩm của Xí nghiệp có mặt ở cả
thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.
hiện sự ổn định về thị trường xuất khẩu nước ngoài và sản phẩm của Xí nghiệp đã có
uy tín trên thị trường. Bên cạnh đó vẫn có một số nước có doanh thu năm 2009 giảm
so với năm 2008 là Hi Lạp giảm 1.129.954.359 đồng, Italia giảm 911.434.924 đồng…
bởi do họ ưa chuộng những sản phẩm từ các chất liệu khác nên số lượng tiêu thụ sản
phẩm gỗ ở các nước này giảm.
Bên cạnh thị trường nước ngoài là chủ yếu, sản phẩm của Xí nghiệp còn có mặt ở
thị trường trong nước như thị trường Tỉnh Bình Định, Vũng Tàu, TP Hồ Chí Minh, Đà
Nẵng, Nha Trang nhưng phần lớn sản phẩm của Xí nghiệp chỉ được tiêu thụ trên địa
bàn tỉnh Bình Định, các tỉnh thành khác chỉ chiếm một phần nhỏ.
Dưới đây là bảng doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp ở thị trường trong
nước:
Bảng 2.4: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng trong thị trường tỉnh
Bình Định
(ĐVT: Đồng.)
Khách hàng Năm 2008 Năm 2009
Công ty TNHH Ca Dao 433.456.125 532.645.579
Công ty TNHH Mỹ Hạnh 201.116.396 218.098.898
Công ty TNHH Phú Cường 725.365.127 856.575.621
Công ty TNHH Hưng Thịnh 535.642.536 435.641.289
Công ty TNHH Thắng Lợi 635.215.364 686.235.164
Công ty TNHH Phát Đạt - 195.662.147
Công ty TNHH Thành Công 521.417.248 756.351.653
Tổng Cộng 3.052.212.796 3.681.210.351
(Nguồn: Phòng kế toán.)
Bảng 2.5: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng ở thị trường trong
nước năm 2009
Thị trường Số lượng (sản phẩm) Doanh thu (đồng) Tỷ trọng (%)
Vũng Tàu 1.724 968.025.587 12,801
TP Hồ Chí Minh 1.369 867.208.332 11,468
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 16
nghiệp không chủ động trong việc tìm kiếm thị trường, không có điều kiện vươn tới thị
trường tiềm năng để mở rộng thị trường tăng giá trị hàng hóa xuất khẩu.
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 17
Báo cáo thực tập kinh tế
2.1.2.2. Phân tích kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
theo sản phẩm
Bảng 2.6: Sản lượng tiêu thụ của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng theo cơ cấu mặt hàng
(ĐVT: Sản phẩm.)
STT Tên sản phẩm Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch
Tuyệt đối Tương đối(%)
I Hàng nội địa 9.510 12.605 + 3.095 + 32,545
1
Gỗ xẻ nội địa 2.842 3.417 + 575 + 20,232
2
Hàng mộc nội địa 5.670 4.851 - 819 - 14,444
3 Ghế nhựa - 1.692 + 1.692 -
4 Gỗ tròn 998 2.082 + 1.084 + 108,617
5 Mặt bàn đá - 563 + 563 -
II Hàng xuất khẩu 28.857 36.077 + 7.220 + 25,020
1 Bàn ghế nhựa 5.676 5.283 - 393 - 6,924
2 Gỗ chò, cóc đá 7.809 10.622 + 2.813 + 36,023
3 Vỏ nệm ghế 1.344 3.860 + 2.516 + 187,202
4 Gỗ tạp, teak, nhôm 14.028 17.032 + 3.004 + 21,414
Tổng cộng 38.367 48.682 + 10.315 + 26,885
(Nguồn: Phòng kế toán.)
Qua kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp trong 2 năm ta thấy: Theo cơ cấu
sản phẩm thì sản lượng tiêu thụ chủ yếu tập trung ở mặt hàng xuất khẩu.
- Năm 2009 tổng sản lượng hàng nội địa tăng so với năm 2008 là 3.095 sản
phẩm, tương đương tăng 32,545%. Trong đó mặt hàng gỗ xẻ nội địa tăng 575 sản
5 Mặt bàn đá - 21.959.750 + 21.959.750 -
6 Gia công 52.280.000 36.487.560 - 15.792.440 - 30,207
II Hàng xuất khẩu 35.176.993.050
42.978.981.64
1
+ 7.293.259.892 + 20,733
1 Bàn ghế nhựa 7.919.104.985 6.293.704.021 - 1.625.400.964 - 20,525
2 Gỗ chò, cóc đá 10.519.254.90312.654.121.550 + 2.134.866.647 + 20,295
3 Vỏ nệm ghế 1.638.350.440 4.598.466.310 + 2.960.115.870 + 180,677
4 Gỗ tạp, teak, nhôm 15.100.282.72219.432.689.760 + 4.332.407.038 + 28,690
Tổng cộng 41.681.418.642
50.541.402.34
3
+ 8.859.983.701 + 21,256
(Nguồn: Phòng kế toán.)
Qua kết quả tiêu thụ sản phẩm của Xí nghiệp trong 2 năm theo doanh thu tiêu thụ
sản phẩm ta thấy:
- Năm 2009 so với năm 2008 đối với hàng xuất khẩu mặt hàng gỗ tạp, teak, nhôm
tăng 4.332.407.038 đồng, tương đương tăng 28,690%. Mặt hàng vỏ nệm ghế tăng
2.960.115.870 đồng, tương đương tăng 180,677% và mặt hàng gỗ chò, cóc đá tăng
2.134.866.647 đồng, tương đương tăng 20,295%. Bên cạnh những điều đáng mừng ở
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 19
Báo cáo thực tập kinh tế
trên thì Xí nghiệp không khỏi phải suy nghĩ để có những định hướng đối phó nhằm có
thể duy trì những khách hàng đối với mặt hàng bàn ghế nhựa bởi trong năm 2009
doanh thu đối với mặt hàng xuất khẩu này của Xí nghiệp đã giảm đi một lượng rất lớn
so với năm 2008 là 1.625.400.964 đồng, tương đương giảm 20,525%.
- Đối với mặt hàng nội địa thì phần lớn doanh thu các mặt hàng đều được tăng lên
rất nhiều như: Hàng gỗ xẻ nội địa tăng lên 335.843.643 đồng, tương đương tăng
- Các quyết định về cải tiến đổi mới sản phẩm.
Xí nghiệp CBLS Bông Hồng đã thực hiện công tác này khá tốt, cụ thể:
- Về chủng loại sản phẩm: Trong những năm qua Xí nghiệp duy trì sản phẩm gỗ
tinh chế dùng ngoài trời, đây là sản phẩm chủ lực, Xí nghiệp đã đa dạng hóa về kích
cỡ, mẫu mã và công dụng.
Bảng 2.8: Một số mặt hàng chủ yếu của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
STT Tên sản phẩm M
3
/sản phẩm
1 Ghế xếp Wessex 0,01602
2 Ghế băng Wessex 120 cm 0,02345
3 Ghế tay vịn Bringhton 0,02015
4 Ghế lưng tựa 0,00878
5 Ghế tắm nắng 0,01826
6 Bàn xếp Wessex 0,01756
7 Bàn tròn xoay 0,03070
8 Bàn tròn có dù 0,01952
9 Giường Panama 0,01895
10 Giường tháo ráp 0,02106
(Nguồn: Phòng kế toán.)
- Vị thế sản phẩm trên thị trường: Sản phẩm đồ gỗ của Xí nghiệp thời gian qua
chiếm vị thế rất lớn trên toàn ngành gia công chế biến đồ thủ công mỹ nghệ. Chỉ xét
riêng đồ gỗ dùng ngoài trời thì sản phẩm của Xí nghiệp cũng chiếm một vị thế tương
đối. Trong thời gian tới, Xí nghiệp CBLS Bông Hồng dự kiến sẽ tăng thị phần hiện tại
của mình lên cao hơn.
- Về chất lượng sản phẩm: Sản phẩm đồ gỗ của Xí nghiệp đang xuất khẩu đòi hỏi
rất khắt khe về chất lượng. Vì vậy các sản phẩm phải có màu sắc đồng đều, phải làm
bằng gỗ cứng, sản phẩm có chất lượng ổn định theo mẫu, phải đáp ứng đủ các yêu cầu
về kích thước, kiểu dáng như:
Bảng 2.9: Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
2.2.2. Định hướng thị trường mục tiêu của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
Thị trường mục tiêu là một hoặc vài khúc thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn
và quyết định tập trung nỗ lực marketing vào đó nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh
của mình.
Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của Xí nghiệp là sản xuất hàng xuất khẩu.
Hiện nay có thể nói trong năm qua nhờ sự cố gắng của các cán bộ công nhân viên
trong toàn Xí nghiệp và sự giúp đỡ tận tình của Ban lãnh đạo Công ty mà sản phẩm
của Xí nghiệp đã có mặt hầu hết trên các thị trường các nước Châu Âu Đây là điều
đáng mừng cho toàn bộ Ban lãnh đạo và công nhân của toàn Xí nghiệp bởi nó khích lệ
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 22
Báo cáo thực tập kinh tế
tinh thần hăng say sản xuất gắn liền với tinh thần trách nhiệm đối với sản phẩm do
chính họ làm ra.
Trong đó, thị trường mục tiêu của Xí nghiệp trong những năm gần đây là tập
trung vào thị trường Châu Âu là chủ yếu. Đây là thị trường mà nhu cầu của khách
hàng đòi hỏi rất cao về chất lượng, kiểu dáng cũng như mẫu mã của sản phẩm. Bên
cạnh đó nó cũng là thị trường mà rất nhiều đối thủ cạnh tranh nhắm tới và luôn có
mong muốn giành được. Nhờ sự giúp đỡ tận tình của Ban giám đốc Công ty và sự
đánh giá cao về chất lượng sản phẩm nên Công ty đã giành thị trường Châu Âu cho Xí
nghiệp CBLS Bông Hồng. Việc lựa chọn thị trường mục tiêu là thị trường Châu Âu là
một hướng đi táo bạo của Xí nghiệp. Vì vậy, để đảm bảo giữ được thị phần của mình
và đặc biệt là giữ được sự ưa chuộng của khách hàng trên thị trường đầy khó khăn này
đòi hỏi Xí nghiệp luôn đổi mới, cải tiến các sản phẩm và ngày càng nâng cao chất
lượng sản phẩm.
2.3. Chính sách giá của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
Xí nghiệp CBLS Bông Hồng xác định giá cả sản phẩm là một công cụ quan trọng
để thực hiện mục tiêu chiến lược kinh doanh. Xây dựng chính sách giá cả thực chất là
khai thác tối đa lợi thế của giá cả để bán được hàng nhanh, nhiều, cạnh tranh hữu hiệu
và để đạt được các mục tiêu kinh doanh một cách vững chắc. Giá cả hàng hóa là giá cả
nhau để đặt làm mục tiêu hàng đầu.
2.3.2. Phương pháp định giá của Xí nghiệp CBLS Bông Hồng
Giá thành sản phẩm là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính
sách giá cả cạnh tranh đối với từng loại sản phẩm đưa ra tiêu thụ trên thị trường và là
công cụ quan trọng để doanh nghiệp kiểm tra, giám sát chi phí hoạt động sản xuất kinh
doanh và xem xét hiệu quả của các biện pháp tổ chức kỹ thuật. Sự hình thành và vận
động của giá cả chịu sự tác động của nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm các nhân tố
bên trong và nhân tố bên ngoài doanh nghiệp. Vì vậy khi đưa ra những quyết định về
giá đòi hỏi doanh nghiệp phải xem xét và giải quyết nhiều vấn đề, giúp cho người làm
giá chọn được mức giá bán hợp lý và có thể sử dụng giá như một công cụ cạnh tranh
sắc bén.
Xuất phát từ những mục tiêu đã đưa ra ở trên nên hiện tại Xí nghiệp đã lựa chọn
phương pháp định giá cộng lãi vào giá thành:
SVTH: Lê Thị Hải Yến Trang: 24
Báo cáo thực tập kinh tế
Giá bán = Giá thành sản phẩm + Lãi dự kiến + Thuế (nếu có)
Bên cạnh đó Xí nghiệp còn kết hợp với việc phân tích giá của các đối thủ cạnh
tranh, phản ứng của thị trường để xác định vị trí hàng chào bán của Xí nghiệp so với
hàng chào bán của đối thủ. Chính vì thế, giá cả các sản phẩm của Xí nghiệp đưa ra sẽ
không quá cao hay quá thấp so với giá của đối thủ cạnh tranh và đảm bảo cho Xí
nghiệp đạt hiệu quả cao nhất, đạt được các mục tiêu marketing trên thị trường trọng
điểm. Sở dĩ Xí nghiệp chọn phương pháp định giá dựa vào chi phí là chính vì nó có
những ưu điểm sau:
- Đơn giản, dễ tính, chi phí sản xuất là đại lượng mà Xí nghiệp có thể kiểm soát
và nắm chắc hơn mức cung – cầu sản phẩm trên thị trường.
- Nếu tất cả các doanh nghiệp trong cùng một ngành hàng đều sử dụng phương
pháp này thì có khả năng giảm thiểu được sự cạnh tranh về giá cả.
- Tạo ra sự công bằng hơn giữa người mua và người bán.
Trong nhiều trường hợp, phương pháp này cũng chưa hợp lý, vì nó bỏ qua sự ảnh