Nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nghèo hướng đến phát triển kinh tế xanh trên địa bàn huyện võ nhai - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐẶNG VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ NGHÈO
HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Thái Nguyên -2014


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------

ĐẶNG VĂN QUANG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI
PHÁP CẢI THIỆN SINH KẾ CHO HỘ NGHÈO
HƯỚNG ĐẾN PHÁT TRIỂN KINH TẾ XANH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã số: 60.62.01.16

xã ở huyện Võ Nhai đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn một cách tốt nhất
và khách quan nhất.
Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo PGS.TS Đỗ Anh
Tài đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình thực tập để tôi
hoàn thành tốt luận văn này.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện và
khích lệ tôi hoàn thành khóa luận.

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 09 năm 2014
Tác giả

ĐẶNG VĂN QUANG


iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................. ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................................... v
DANH MỤC CÁC HÌNH.............................................................................................. vii
MỞ ĐẦU.......................................................................................................................... 8

1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................................8
2. Mục đích nghiên cứu ...........................................................................................9
3. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................9
4. Ý nghĩa của đề tài................................................................................................9
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu.................................................................9

3.2. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn huyện ............................................... 40
3.2.1. Diện tích một số cây trồng chính qua 3 năm tại vùng nghiên cứu................. 46
3.2.2. Tình hình chăn nuôi một số vật nuôi chính qua 3 năm tại vùng nghiên cứu.. 48
3.3. Thực trạng phát triển sinh kế và các nguồn lực sinh kế của các hộ nghèo trên
địa bàn nghiên cứu ................................................................................................ 50
3.3.1. Nguồn vốn tự nhiên của nhóm hộ điều tra trên địa bàn ................................ 52
3.3.2. Vốn con người của nhóm hộ điều tra ........................................................... 53
3.3.3. Vốn vật chất của nhóm hộ điều tra............................................................... 54
3.3.4. Vốn tài chính của nhóm hộ điều tra.............................................................. 55
3.4. Những khó khăn của nhóm hộ nghèo trong phát triển sinh kế ......................... 62
3.5. Chiến lược và giải pháp xóa đói giảm nghèo tại địa phương ........................... 71
3.5.1. Phương hướng, mục tiêu .............................................................................. 71
3.5.2. Những giải pháp cụ thể nhằm phát triển kinh tế, cải thiện sinh kế cho các hộ
nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai......................................................................... 74
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 91
PHỤ LỤC


v

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Chuẩn nghèo đói được xác định qua các thời kỳ từ năm 1993 đến 2011 .......13
Bảng 1.2. Bảng mẫu điều tra..................................................................................28
Bảng 3.1. Tình hình sử dụng đất huyện Võ Nhai ...................................................34
Bảng 3.2. Tình hình lao động và sử dụng lao động của huyện Võ Nhai giai đoạn
2011 - 2013..............................................................................................37
Bảng 3.3. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế huyện Võ Nhai giai đoạn 2011 - 2013 ...... 41
Bảng 3.4. Thực trạng phát triển nông nghiệp của huyện Võ Nhai qua 3 năm .........43
Bảng 3.5. Tỷ lệ hộ nghèo của huyện Võ Nhai qua các năm ...................................45

Bảng 3.28. Định hướng chuyển dịch cơ cấu cây trồng tại địa phương....................87
Bảng 3.29. Dự kiến mở một số lớp tập huấn cho người dân về cải thiện sinh kế gắn
với phát triển kinh tế xanh........................................................................89


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1. Khung phân tích sinh kế......................................................................... 16
Hình 3.1. Cơ cấu giá trị sản xuất của cá ngành năm 2011 và 2013......................... 43
Hình 3.2. Giá trị ngành nông, lâm, thủy sản qua các năm ...................................... 45
Hình 3.3. Cán cân thu chi của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Võ Nhai............... 60
Hình 3.4. Biểu đồ Venn về mối quan hệ giữa người nghèo huyện Võ Nhai với các
hợp phần ................................................................................................. 61
Hình 3.5. Phân tích SWOT về điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của cộng
đồng người dân huyện Võ Nhai - Thái Nguyên ....................................... 70


8

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một nước đang phát triển, với hơn 90% tỷ lệ người nghèo đang
sinh sống ở các vùng nông thôn hẻo lánh. Đây là những vùng yếu kém, dễ bị tổn
thương, cộng đồng dân cư sống ở những vùng này còn chịu nhiều thiệt thòi, cơ hội
tiếp cận giáo dục, thông tin thị trường còn hạn chế. Do vậy, nông nghiệp bền vững
và sinh kế ổn định đóng vai trò quan trọng trong công tác giảm nghèo và sự phát
triển của đất nước. Để giảm số lượng người nghèo, chính phủ và các cơ quan phát

cả nước nói chung.
Xuất phát từ tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu và đề xuất
một số giải pháp cải thiện sinh kế cho hộ nghèo hướng đến phát triển kinh tế
xanh trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng
đến sinh kế của các hộ nghèo và đưa ra những giải pháp giảm nghèo cải thiện đời
sống nhân dân gắn với phát triển kinh tế xanh trên địa bàn huyện Võ Nhai.
3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên dân sinh kinh tế xã hội tại địa bàn
nghiên cứu.
- Đánh giá sơ bộ, phân tích thực trạng sinh kế của các hộ nghèo trên địa bàn
- Phân tích những nguyên nhân dẫn tới nghèo đói tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất được các giải pháp cải thiện sinh kế phù hợp và thiết thực gắn với
phát triển nền kinh tế xanh giúp các hộ gia đình nghèo tại địa phương thoát nghèo
và vươn lên trong cuộc sống.
4. Ý nghĩa của đề tài
4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài là cơ hội để cho học viên thực hành những kiến thức đã
học, áp dụng kiến thức vào thực tế và giúp học viên nâng cao các kỹ năng và vận
dụng thành thạo các phương pháp đã học như: kỹ năng đặt câu hỏi khai thác thông
tin, phương pháp PRA, khả năng phân tích xử lý số liệu, khả năng nhận định theo
các nguyên lý phát triển nông thôn, sự tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề
thực tiễn...


10

Giúp các học viên có cách nhìn tổng quan về tình hình phát triển kinh tế, xã
hội của đất nước nói chung và địa bàn nghiên cứu cũng như địa bàn đang công tác

số. [1]
* Nghèo tuyệt đối
Để có một cái nhìn tổng quan về các vấn đề của các nước đang phát
triển, Robert McNamara, khi là giám đốc của Ngân hàng Thế giới, đã đưa ra khái niệm
nghèo tuyệt đối. Ông định nghĩa khái niệm nghèo tuyệt đối như sau: “Nghèo ở mức độ
tuyệt đối là sống ở ranh giới ngoài cùng của tồn tại. Những người nghèo tuyệt đối là
những người phải đấu tranh để sinh tồn trong các thiếu thốn tồi tệ và trong tình trạng
bỏ bê và mất phẩm cách vượt quá sức tưởng tượng của giới trí thức chúng ta’’.
Ngân hàng Thế giới xem thu nhập 1 đô la Mỹ/ngày theo sức mua tương
đương của địa phương so với (đô la thế giới) để thỏa mãn nhu cầu sống như là
chuẩn tổng quát cho nạn nghèo tuyệt đối. Trong những bước sau đó các trị ranh giới
nghèo tuyệt đối (chuẩn) cho từng địa phương hay từng vùng được xác định, từ 2
đô la cho khu vực Mỹ La tinh và Carribean đến 4 đô la cho những nước Đông
Âu cho đến 14,40 đô la cho những nước công nghiệp. (Chương trình Phát triển
Liên Hiệp Quốc 1997).


12

* Nghèo tương đối
Trong những xã hội được gọi là thịnh vượng, nghèo được định nghĩa dựa vào
hoàn cảnh xã hội của cá nhân. Nghèo tương đối có thể được xem như là việc cung
cấp không đầy đủ các tiềm lực vật chất và phi vật chất cho những người thuộc về
một số tầng lớp xã hội nhất định so với sự sung túc của xã hội đó.
Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc
vào cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ
quan khi những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định
khách quan. Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn
tài nguyên phi vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa
- xã hội, thiếu tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được

Dưới mức Dưới mức

1. Giai đoạn 1993 - 1994

Gạo

Khu vực nông thôn

Kg/người/tháng

8

15

Khu vực thành thị

Kg/người/tháng

13

20

2. Giai đoạn 1995 - 1997

Gạo

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

Kg/người/tháng


Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng

45

70

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

45

90

4. Giai đoạn 2001 - 2005

Tiền

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

Đồng/người/tháng

-

80

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du Đồng/người/tháng

-


6. Giai đoạn 2010-2015

Tiền

Khu vực nông thôn

Đồng/người/tháng

400

Khu vực thành thị

Đồng/người/tháng

500

(Nguồn: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội)
1.1.2. Khái niệm sinh kế và hoạt động sinh kế
1.1.2.1. Khái niệm sinh kế
Ý tưởng về sinh kế đã có từ tác phẩm của Robert Chambers vào giữa những
năm 80 (sau đó được phát triển hơn nữa bởi Chamber, Conway và những người


14

khác vào đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái
niệm sinh kế và cố gắng đưa vào thực hiện.
Sinh kế của một hộ gia đình, hay một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai
hay phương kế kiếm sống của hộ gia đình hay cộng đồng đó.
Theo Chamber and Conway (1992): Một sinh kế bao gồm khả năng

hệ,…(Wallmann, 1984). Sinh kế cũng được xem như là “sự tập hợp các nguồn lực
và khả năng mà con người có được kết hợp với những quyết định và hoạt động mà
họ thực thi nhằm để sống cũng như để đạt được các mục tiêu và ước nguyện của
họ”(DFID). Về cơ bản các hoạt động sinh kế là do mỗi cá nhân hay hộ gia đình tự
quyết định dựa vào năng lực và khả năng của họ và đồng thời chịu tác động của các
thể chế chính sách và các mối quan hệ xã hội và mỗi cá nhân và hộ gia đình tự thiết
lập trong cộng đồng.
* Khái niệm chiến lược sinh kế
Chiến lược sinh kế dùng để chỉ phạm vi và sự kết hợp những lựa chọn và
quyết định mà người dân đưa ra trong việc sử dụng, quản lí các nguồn vốn và tài
sản sinh kế nhằm tăng thu nhập và nâng cao đời sống cũng như để đạt được mục
tiêu nguyện vọng của họ.
* Khái niệm sinh kế bến vững
Khái niệm sinh kế lần đầu tiên được đề cập trong báo cáo Brundland (1987)
tại hội nghị thế giới vì môi trường và phát triển. Một sinh kế được cho là bền vững
khi con người có thể đố phó và khắc phục được những áp lực và cú sốc. Đồng thời
có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản ở cả hiện tại và trong tương lai mà
không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
* Khung phân tích sinh kế bền vững IFAD [10]


16

TÀI SẢN SINH KẾ

Phạm vi
rủi ro
+ Các cú
sốc
+ Các

hành
+ Luật lệ
+ Chính
sách
+ Văn
hóa
+ thể chế
chính
sách

CHIẾN
LƯỢC
SINH
KẾ

Kết quả
sinh kế
+ Tăng thu
nhập
+ Tăng sự
ổn định
+ Giảm rủi
ro
+ Nâng cao
an toàn
lương thực
+ Sử dụng
bền vững
hơn các
nguồn lực tự

hóa, các tổ chức xã hội, các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con
người tham gia để có được những lợi ích và cơ hội khác nhau,… Việc con người
tham gia vào xã hội và sử dụng nguồn vốn này như thế nào cũng tác động không
nhỏ đến quá trình tạo dựng sinh kế của họ. Vốn xã hội được duy trì, phát triển và
tạo ra những lợi ích mà người sở hữu nó mong muốn như khả năng tiếp cận và huy
động nguồn lực có từ các mối quan hệ, chia sẻ thông tin, kiến thức hay các giá trị
chuẩn mực. Vốn xã hội của mỗi cá nhân được tích lũy trong quá trình xã hội hóa
của họ thông qua sự tương tác giữa cá các cá nhân.
+ Nguồn vốn tài chính: Tài chính là yếu tố, là nguồn lực quan trọng đối với
bất kỳ hoạt động sản xuất, kinh doanh nào. Các hoạt động sinh kế của người dân
nông thôn cũng không nằm ngoài sự ảnh hưởng của các nhân tố vốn sản xuất (tài
chính). Trước đây vốn của các hộ sản xuất thường là vốn tự có của từng gia đình
hoặc vay mượn của bà con họ hàng, láng giềng nên quy mô sản xuất không được
mở rộng. Ngày nay, trong điều kiện của nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt,
nhu cầu về vốn đã khác trước, đòi hỏi các hộ sản xuất phải có lượng vốn nhiều hơn
để đầu tư, cải tiến công nghệ, đưa thiết bị máy móc tiên tiến vào một số khâu, công
đoạn, công việc này có thể thay thế kỹ thuật lao động thủ công được, nhằm nâng
cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu thị trường, nâng
cao chất lượng cuộc sống người dân [7].
* Phương pháp tiếp cận giảm nghèo theo các nguồn vốn sinh kế
Hiện nay, “phương pháp sinh kế” đã được một số cơ quan phát triển áp dụng
trong các hoạt động phát triển. Như chúng ta thấy ở các phần sau, khó có thể nói là
có một phương pháp thống nhất khi mà các cơ quan áp dụng một cách khác nhau, từ
các hoạt động sơ khai như xây dựng các công cụ hay khung phân tích cho việc lập
kế hoạch hoặc đánh giá ban đầu đến một số loại hoạt động cụ thể của chương trình.


18

Ba yếu tố dẫn đường giải thích lý do của việc áp dụng “Phương pháp sinh kế



19

của người dân nông thôn. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, có đến 86% dân số
nông thôn sống phụ thuộc vào nông nghiệp (WB, 2008).
1.1.2.4. Các lí thuyết áp dụng
* Quan điểm phát triển bền vững
Đây là một quan điểm thuộc xã hội hiện đại khi quan niệm về phát triển
không đơn thuần chỉ là sự tăng trưởng về mặt kinh tế. Lý thuyết này ra đời sau
một thời gian dài, sự phát triển được hiểu thiên lệch là sự tăng trưởng về mặt
kinh tế đã gây nên những hậu quả nặng nề: Sự phân hóa giàu nghèo một cách sâu
sắc, biến đổi khí hậu, môi trường bị tàn phá nặng nề, sự nóng dần lên của trái
đất,… những hậu quả ấy do bởi những hoạt động phát triển của con người.
Khái niệm phát triển bền vững xuất hiện trong phong trào bảo vệ môi trường
những năm 70 của thế kỷ XX và được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau. Phát
triển bền vững được hiểu như là: “Sự đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn
hại đến khả năng của các thế hệ tương lai trong việc đáp ứng nhu cầu của bản thân
họ” (Báo cáo Bruland, 1987). Hoặc là “Sự cải thiện chất lượng cuộc sống của con
người trong khuôn khổ phạm vi sức chứa của hệ sinh thái trợ giúp” (chăm lo trái
đất),… Phát triển bền vững cũng có thể được hiểu là một sự phát triển lâu dài, phát
triển đi đôi với việc làm phong phú các nguồn vốn sinh kế để từ đó dẫn đến các tác
động tích cực tới đời sống của con người. Sự phát triển đó làm tăng khả năng chống
chọi với những cú sốc, tổn thương do con người và tự nhiên gây ra.
Nói tóm lại quan niệm về sinh kế bền vững đều hướng đến một thế đứng
kiềng 3 chân: “Kinh tế - môi trường - xã hội”. Đây cũng được xem là mục tiêu
mà con người hướng tới trong tương lai khi tác động ngược của các quan điểm
phát triển sai lệch trước đây đã và đang ngày càng ảnh hưởng tiêu cực đến con
người. Lý thuyết này được áp dụng trong đề tài để phân tích hoạt động sinh kế
của người dân và xây dựng một mô hình phát triển tiến bộ hơn so với mô hình

kinh tế vĩ mô, bao gồm ngân sách quốc gia về kinh tế và môi trường, hoặc những
chỉ số đem lại cái nhìn toàn diện hơn về phúc lợi, ngoài định nghĩa hẹp của GDP
trên đầu người. [15]
1.2. Cơ sở thực tiễn của luận văn
1.2.1. Thực trạng nghèo trên thế giới và khu vực hiện nay
Đầu năm 2011 Chương trình Phát triển LHQ (UNDP) ước tính, trên thế giới
có khoảng một tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực. Đến cuối tháng 10
năm 2011, dân số thế giới đạt 7 tỷ người. Điều đó có nghĩa, mỗi ngày trên hành tinh


21

cứ 7 người sẽ có 1 người bị đói, nghèo mặc dù thế giới sản xuất đủ lương thực cho
tất cả mọi người. [2]
Trong bối cảnh kinh tế toàn cầu đối diện với những căng thẳng và nguy cơ
tụt giảm ngày càng lớn, khủng hoảng việc làm, giá lương thực tăng cao, bất công xã
hội, biến đổi khí hậu, khiến cho số người lâm vào cảnh cùng cực gia tăng.
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói đã được chỉ ra, trong đó phải kể
đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới đến nay vẫn đeo đuổi nhiều nước, đặc biệt
các nước phát triển trong đó có Mỹ. Khu vực đồng Euro đang phải đối mặt với
khủng hoảng nợ công nên buộc phải áp dụng chính sách thắt lưng buộc bụng làm
ảnh hưởng đến an sinh xã hội, trầm trọng thêm tình trạng thất nghiệp, ảnh hưởng
không nhỏ đến phần còn lại của thế giới.
Nguyên nhân quan trọng nữa phải kể đến là giá lương thực trên thế giới tăng
cao. Dân số thế giới gia tăng trong khi sản xuất lương thực chỉ đủ cho 7 tỉ miệng ăn
mà chẳng có dư thừa nên bất cứ biến động nào như thiên tai, lũ lụt, hạn hán (mà
vùng Sừng châu Phi đang phải đối mặt) khiến sản lượng giảm, đều có thể làm lương
thực tăng giá.
Nghèo đói tập trung chủ yếu vào hai khu vực đó là Châu Phi và Châu Á :
Với khu vực Châu Á có tỷ lệ người nghèo và số người nghèo cao bởi họ phải

+ Thứ hai: Chính sách mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hóa sản phẩm
như cao su ở vùng đồi phía Nam, ngô, mía, bông, sắn, cây lấy sợi ở vùng núi phía
Đông Bắc.
+ Thứ ba: Đẩy mạnh công nghiệp hóa công nghiệp hóa chế biến nông sản để
xuất khẩu như: Ngô, sắn,… sang các thị trường Châu Âu và Nhật Bản.
+ Thứ tư: Thực hiện chính sách đầu tư nước ngoài và chính sách thay thế
nhập khẩu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ. Nhà nước cũng thực hiện chính sách trợ
giúp tài chính cho nông dân như: cho nông dân vay tiền với lái suất thấp, ứng trước
tiền cho nông dân và cam kết mua sản phẩm với giá trị định trước,… cùng với nhiều
chính sách khác đã thúc đẩy vùng núi Thái Lan phát triển theo hướng sản xuất hàng
hóa. Hàng năm có khoảng 95% sản lượng cao su, hơn 4 triệu tấn dầu cọ do nông
dân sản xuất ra. Song trong quá trình thực hiện có bộc lộ một số vấn đề còn tồn tại:
Đó là việc mất cân bằng sinh thái, là hậu quả của một nền nông nghiệp làm nghèo
kiệt đất đai. Kinh tế vẫn mất cân đối giữa các vùng, xu hướng nông dân rời bỏ nông
thôn ra thành thị lâu dài hoặc rời bỏ nông thôn theo thời vụ ngày càng gia tăng.
* Trung Quốc: Trong những năm qua phát triển rất mạnh trong lĩnh vực đầu tư
cho nông nghiệp nông thôn. Một trong những thành tựu của Trung Quốc trong cải
cách mở cửa là phát triển nông nghiệp hương trấn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
thôn, từ đó tăng trưởng với tốc độ cao. Nguyên nhân của thành tựu đó có nhiều, trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status