ĐỂ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP: ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ MÔI TRƯỜNG THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,THÀNH PHỐ HÀ NỘI - Pdf 39

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG

ĐỂ CƯƠNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN TIÊU CHÍ
MÔI TRƯỜNG THEO CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU
QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ
XUÂN NỘN, HUYỆN ĐÔNG ANH,THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Họ và tên sinh viên

: Ngô Thị Tâm

Lớp

: LDH4QM

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Tạ Thị Yến
Cơ quan công tác

: Trường ĐH Tài Nguyên
và Môi Trường Hà Nội

HÀ NỘI, THÁNG 12 NĂM 2015
1


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA MÔI TRƯỜNG


trình này đang bộc lộ nhiều vấn đề nghiêm trọng và gây mất cân bằng sinh thái. Các
hiện tượng biến đổi khí hậu gia tăng một cách rõ rệt cũng làm ảnh hưởng đến môi
trường sống và môi trường sản xuất bị tác động. Trong khi Việt Nam là một nước
nông nghiệp với hơn 70% dân số đang sống ở nông thôn. Do đó việc xây dựng môi
trường nông nghiệp nông thôn vẫn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định
đối với việc ổn định kinh tế, xã hội của đất nước.
Trong những năm qua, nhiều chương trình mang tính chất rộng khắp trên cả
nước như: các chương trình khuyến nông hay chương trình mục tiêu quốc gia xóa
đói giảm nghèo...tuy nhiên còn mang tính chất giải quyết vấn đề riêng rẽ, thiếu quy
hoạch, môi trường sống không được cải thiện. Chính vì vậy, xây dựng nông thôn
mới được Đảng và Nhà nước Việt Nam cho là một trong những nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Hội nghị lần
thứ bảy, Ban chấp hành TW Đảng cộng sản VN khoá 10 đã ban hành Nghị quyết 26
– NQ/ TW về nông nghiệp, nông thôn và nông dân với mục tiêu xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân
trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn
được tăng cường.
Đông Anh là một huyện ngoại thành, ở vị trí cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà
Nội. Là một vùng trọng điểm nằm trong vùng đô thị lõi mở rộng trong quy hoạch
tổng thể thủ đô Hà Nội đến năm 2050 đã được Chính phủ phê duyệt, nằm trong
vùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và du lịch và là đầu mối giao
thông quan trọng nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Bắc. Và xã Xuân Nộn đã
được chọn là điểm đầu tiên xây dựng mô hình thí điểm nông thôn mới trong 23 xã
trên địa bàn huyện theo Quyết định số 1719/QĐ – UBND ngày 15/4/2010 của
UBND thành phố Hà Nội.
Trong bộ tiêu chí về xây dựng NTM, tiêu chí MT là tiêu chí thứ 17 và được
đánh giá là tiêu chí hoàn thành khó nhất. Tiêu chí MT có sự liên hệ của nhiều vấn
đề, để hoàn thành tiêu chí này là rất khó nhưng làm thế nào để giữ được tiêu chí này

hiện Chương trình và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, rất vui mừng và trân
trọng; tạo nên nhiều chuyển biến mới trong nông nghiệp, bộ mặt nông thôn được
đổi mới, đời sống nông dân được nâng lên. Nông nghiệp, giữ được mức tăng trưởng
ổn định, phát triển tương đối toàn diện; năng suất, chất lượng nhiều loại cây trồng
vật nuôi được nâng lên; sản xuất tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo đạt được nhiều
tiến bộ; đã xuất hiện nhiều mô hình liên kết sản xuất hiệu quả dựa trên ứng dụng
khoa học, công nghệ.
+ Theo báo cáo tổng hợp của Ban Chỉ đạo, đến nay có 185 xã đạt 19 tiêu chí; số
tiêu chí đạt chuẩn bình quân cả nước tăng từ 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 lên 8,47 tiêu
chí/xã năm 2014; có 93,1% số xã hoàn thành quy hoạch chung; 81% số xã phê
duyệt đề án xây dựng nông thôn mới; có khoảng trên 9.000 mô hình sản xuất có
hiệu quả, tăng thu nhập cho nông dân, bao gồm: mô hình sản xuất hàng hóa theo
chuỗi giá trị có ứng dụng công nghệ cao, cánh đồng lớn, gắn sản xuất, chế biến và
tiêu thụ nông sản, liên kết giữa doanh nghiệp với nông dân; thu nhập của dân cư
nông thôn năm 2013 tăng hơn 1,8 lần so với năm 2010; tỷ lệ hộ nghèo nông thôn
đến hết 2013 là 12,6%, giảm bình quân 2% năm trong thời điểm kinh tế khó khăn.

5


Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến tháng 10/2015, cả nước đã có 10
huyện và 1.132 xã đạt chuẩn nông thôn mới, chiếm 12,7% tổng số xã trên cả nước.
Dự kiến, đến cuối năm 2015, có khoảng 1.500 xã đạt chuẩn, chiếm 16,8%.

- Bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt được, việc thực hiện Chương trình
trong thời gian qua vẫn còn một số hạn chế:
+ Tiến độ triển khai nhìn chung còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức
của một bộ phận cán bộ, đảng viên và người dân về những nội dung thiết yếu của
Chương trình chưa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số
nơi chưa thường xuyên, sâu sát; một số cơ chế, chính sách, không phù hợp, chậm



- Hiện nay, trên địa bàn huyện đã hình thành vùng rau an toàn tại các xã: Vân Nội,

-

Tiên Dương, Nguyên Khê, Cổ Loa, Nam Hồng với diện tích 787ha; Vùng hoa, cây
cảnh tại các xã Uy Nỗ, Tiên Dương, Tàm Xá... với diện tích 527ha; vùng sản xuất
lúa nếp cái hoa vàng tại các xã Dục Tú, Thuỵ Lâm, Liên Hà, Xuân Nộn, Việt Hùng
với diện tích trên 628ha. Chăn nuôi được tập trung ở xa khu dân cư đã giải quyết
việc làm thường xuyên cho hàng nghìn lao động tại chỗ. Huyện có 3 mô hình chăn
nuôi đạt tiêu chuẩn VietGab, được thành phố đánh giá là một trong những huyện
đứng đầu trong công tác phát triển chăn nuôi.
Kinh tế phát triển đã kéo theo sự chuyển biến mạnh mẽ trong cơ sở hạ tầng nông

-

thôn, nhiều công trình đã đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất, đời sống nhân dân. Huyện
đã có 100% hệ thống đường giao thông, thủy lợi được kiên cố hóa. Tỷ lệ hộ nghèo
trên địa bàn huyện còn 1,24%. Thu nhập bình quân đầu người đạt gần 31 triệu
đồng/năm. Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên trên 95%.
Cùng với việc tập trung phát triển kinh tế, huyện cũng tăng cường đầu tư xây dựng

-

cơ sở vật chất, phục vụ phát triển kinh tế và xã hội. Huyện đã hoàn thành phổ cập
giáo dục các cấp mầm non, tiểu học, THCS, tỷ lệ học sinh tiếp tục theo học THPT
đạt 98,6%. Công tác an sinh xã hội tiếp tục được quan tâm, chăm lo. Đời sống văn
hóa, tinh thần của người dân không ngừng được nâng cao... Với 6 xã được công
nhận đạt chuẩn NTM đợt 1 năm 2015, đến nay huyện Đông Anh đã có 18/23 xã đạt

người dân trên địa bàn xã Xuân Nộn và chụp ảnh tại hiện trường.
- Phương pháp xử lý số liệu: tổng hợp và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel.
7. Dự kiến kết quả và sản phẩm
- Kết quả tình hình thực hiện chuẩn tiêu chí môi trường.
- Bảng, hình ảnh so sánh tình hình thực hiện với bản kế hoạch xây dựng.
- Báo cáo tổng kết.
8. Kế hoạch thực hiện
STT

1

2

3

Thời gian

Nội dung thực hiện

Tuần 1 – 2 (từ
ngày 9/12/2015
đến ngày
19/12/2015)

- Thu thập số liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh
tế xã hội Xuân Nộn

Tuần 3 – 4 (từ
ngày 14/12/2015


- Các số liệu,
thông tin về

- Thu thập thông tin về
tiêu chí môi trường ở 4
thôn còn lại : thôn
Xuân Nộn, thôn Đình

- Các số liệu,
thông tin về chỉ
tiêu MT

8

Địa điểm
thực hiện

chỉ tiêu MT
- Phiếu trả lời câu
hỏi

Thôn Đường
Yên, thôn
Lương Quy,
khu Chợ
Kim.
Thôn Xuân
Nộn, thôn
Đình Trung,

- Hình ảnh

- Địa bàn xã
Xuân Nộn

- Phỏng vấn trực tiếp
Tổng hợp tài liệu và
viết nội dung
Hoàn thiện bài khóa
luận

9

- Kết quả phiếu
điều tra

- Cán bộ xã
Xuân Nộn


TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020.
2. Nghị quyết số 26- NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
3. />4. />ong-anh-xay-dung-nong-thon-moi-nang-cao-hieu-qua-sanxuatnongnghiep.html;jsessionid=GuHWWt3cZSZOM3+pTNj23qMm.app2

10

Đơn vị công tác………………….......................Chức vụ:…………….
PHẦN II: THÔNG TIN VỀ CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG TRONG
NÔNG THÔN MỚI

1. Chức vụ của Ông (bà) có mức độ ảnh hưởng đến tiêu chí môi trường là:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
2. Từ khi xã được công nhận NTM, mức độ quan tâm đến môi trường còn
được chú trọng như trước:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
3. Theo Ông (bà) để giữ được tiêu chí về môi trường thì cần những yếu tố:
……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
………
Những khó khăn gặp phải:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


4.

……………………………………………………………………………………
…………
Theo Ông (bà) có cần tổ chức các cuộc hội thảo, giao lưu giữa các nhà quản
lý và người dân:
……………………………………………………………………………………
….
Mức độ tổ chức:
…………………………………………………………………….
Trong 5 yêu cầu về tiêu chí môi trường theo Ông (bà) tiêu chí nào quan
trọng nhất và khó giữ nhất:
Tỷ lệ sử dụng nước sạch
Các cơ sở sản xuất – kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường
Các hoạt động VSMT, không có hoạt động gây ảnh hưởng đến môi trường
Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch và quản lý theo quy hoạch
Các chất thải được thu gom và xử lý theo quy định
Tầm quan trọng của người dân đối với việc giữ tiêu chí môi trường đã đạt:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……….
Theo Ông (bà) ý thức của người dân hiện nay về các yêu cầu trong tiêu chí
môi trường hiện nay:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………


……………………………………………………………………………………
…............
9. Tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống của người dân:

D. Trung học phổ thông
5. Trình độ chuyên môn:
C. Trung cấp
C. Đại học
D. Cao đẳng
D. Trên đại học
6. Nghề nghiệp:
A. Nông nghiệp
C. Cán bộ
B. Học sinh – sinh viên
D. Công nhân viên
E. Khác:…………
7. Ước tính thu nhập hàng tháng:
C. 1 – 2 triệu
C. 5 – 7 triệu
D. 3 – 5 triệu
D. Trên 7 triệu
PHẦN II: THÔNG TIN VỀ NHẬN THỨC CHỈ TIÊU VỀ MÔI TRƯỜNG
TRONG NÔNG THÔN MỚI

1. Ông (bà) có biết về chương trình xây dựng NTM của chính phủ không?
A. Có
B. Không
Nếu có thì qua phương tiện thông tin nào?
A. Báo chí
C. Đài phát thanh
B. Ti vi
D. Internet
E. Khác:………
Và mức độ biết như thế nào?

A. Nước từ giếng đào
C. Nước mưa
B. Nước từ giếng khoan có bể lọc D. Nước sạch của nhà máy nước
E. Khác:………………………
3. Hoạt động sản xuất chính của gia đình Ông (bà) là:
A. Nông nghiệp
C. Sản xuất – kinh doanh
B. Chăn nuôi
D. Khác:…………
Chất thải phát sinh của hoạt động sản xuất được xử lý :

A. Thải trực tiếp ra MT
C. Chôn lấp
B. Đốt
D. Khác…………..
4. Ông (bà) có tham gia vào các hoạt động VSMT: vệ sinh đường làng, ngõ
xóm, nạo vét kênh mương…
A. Có

B. Không

Mức độ hoạt động:
A. Thường xuyên
C. Ít
B. Thỉnh thoảng
D. Rất ít
5. Lượng phát sinh rác thải hàng ngày ước tính khoảng :……kg
6. Hình thức thu gom rác của gia đình Ông (bà) là:
Thu gom rác bằng vật dụng:
A. Túi nilon

……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………
9. Gia đình Ông (bà) đã cải tạo và sử dụng công trình vệ sinh hợp lý chưa?
Trả lời:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……….
……………..,Ngày….tháng…
năm……
Điều tra viên
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người trả lời phiếu PV
(Ký và ghi rõ họ tên)

Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của Ông (bà)!




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status