ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
Mở Đầu
Để đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhân dân ngày càng tập trung về nội
thành là 1 công việc khó khăn.Với vị thế là thủ đô của đất nớc, trong thời kỳ
mở cửa công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,Hà Nội là nơi tập trung dân c
đông đúc nên nhu cầu nhà ở là cấp thiềt và rộng lớn. Tuy nhiên, để giải quyết
vấn đề này thật tốt thì đòi hỏi phải có sự nghiên cứu địa chất công trình
(ĐCCT) một cách tỉ mỉ chính xác để đảm bảo về mặt kinh tế và kỹ thuật
cũng nh độ bền của công trình, hạn chế đến mức tối đa những sai sót kỹ thuật
có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng công trình.
Trong điều kiện kinh tế đất nớc ta hiện nay, việc xây dựng các khu chung
c cao tầng đợc coi là giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất.
Vi mục đích giúp sinh viên năm cuối nắm vững thêm những kiến thức
đã học và làm quen những công việc cụ thể của thực tế, tôi đã l m đồ án tố t
nghiệp với đề tài nh sau:
Đánh giá điều kiện Địa chất công trình cho nhà chung c cao tầng B4
Kim Liên- Đống Đa -Hà Nội. Thiết kế phơng án khảo sát Địa chất công
trình chi tiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật và lập bản vẽ thi công
cho công trình. Thời gian thi công là 2 tháng .
Với sự nỗ lực của bản thân cùng sự hớng dẫn, chỉ bảo tận tình của .Th.S
Trần Thơng Bình, đồ án tốt nghiệp của tôi đã đợc hoàn thành. Tuy nhiên do
còn hạn chế về kiến thức cũng nh kinh nghiệm thực tế nên nội dung đồ án
không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi kính mong nhận đợc sự chỉ bảo
của các thầy cô và sự đóng góp ý kiến của các bạn đồng nghiệp để bản đồ án
đợc hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
1
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
Chơng I
Đặc điểm địa lý, địa chất khu vực nghiên cứu
vĩ độ Bắc.
Hà Nội có 9 quận nội thành, 4 huyện ngoại thành, có ranh giới giữa
các tỉnh là:
- Phía bắc giáp với các tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên.
- Phía Đông, Đông Nam giáp các tỉnh Bắc Ninh, Hng Yên.
- Phía Tây, Tây Nam giáp tỉnh Hà Tây
I.2 Đặc điểm địa hình
i b phõn din tớch H Ni nm trong vựng ng bng chõu th
sụng Hng. a hỡnh thp dn t bc xung nam v t tõy sang ụng c
phn ỏnh rừ nột qua hng dũng chy t nhiờn ca cỏc dũng sụng chớnh chy
qua H Ni nh sụng Hng, sụng Nhu. a hỡnh H Ni mang tớnh phõn bc
khỏ rừ rt, bao gm a hỡnh i v nỳi thp, a hỡnh ng bng - i v a
hỡnh ng bng.
Thủ đô Hà Nội nằm trên đồng bằng ven sông Hồng, bề mặt địa hình
nghiêng thoải từ Tây Bắc xuống Đông Nam, cao độ địa hình thay đổi từ 5 - 7m.
Nhiều nơi dọc theo sông Hồng có các hồ móng ngựa nh hồ Tây, hồ Trúc Bạch.
Địa hình khu vực Hà Nội thuộc kiểu đồng bằng tích tụ. Để phục vụ việc thoát nớc
cho thành phố còn có nhiều hệ thống sông đào nh sông Tô Lịch, sông Nhuệ. Nhìn
chung bề mặt địa hình của khu vực Hà Nội đã bị con ngời cải tạo nhiều.
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
2
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
I.3 Mạng lới sông hồ
Khu vực Hà Nội có mạng lới ao hồ và sông khá dày đặc. Các sông
đáng chú ý là Sông Hồng, Sông Nhuệ, Sông Tô Lịch và các hồ lớn là hồ Tây,
hồ Gơm.
I.3.1 Sông Hồng
Sông Hồng là con sông lớn nhất chảy qua nội thành Hà Nội với chiều
dày khoảng 20km, chỗ rộng nhất khoảng 1700m, chỗ hẹp nhất 750m, độ sâu
trung bình 6,2m, độ dốc bình quân 0,02m. Sông Hồng chảy theo hớng Tây
Độ cứng tạm thời 9,5 - 12,9 mg/l.
Hàm lợng CO ăn mòn 40,5mg/l.
I.3.2 Sông Nhuệ
Sông Nhuệ là một nhánh của sông Hồng, chảy qua địa phận huyện Từ
Liêm với chiều dài khoảng 25km. Sông chảy theo hớng Bắc Nam. Chiều rộng
lòng sông thay đổi 25 - 40m, độ sâu thay đổi từ 2,5 - 4m. Nớc sông cung cấp
nớc tới cho một phần đồng bằng ven sông Hồng.
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
3
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
I.3.3 Hồ Tây
Hồ Tây là một hồ lớn nằm ở quận Tây Hồ, đây là hồ móng ngựa, do
sông Hồng tạo nên. Hồ có chu vi 12,5km, độ sâu trung bình 2 - 3m. Hồ quanh
năm chứa đầy nớc nên có tác động rất tốt đến khí hậu và cảnh quan của thành
phố. Theo tài liệu của bộ xây dựng, thành phần hoá học của nớc Hồ Tây nh
sau:
Độ cứng tạm thời: 3,96mgd/l.
Độ cứng vĩnh cửu: 3,42mgd/l.
I.4 Đặc điểm khí hậu
Hà Nội có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm ma nhiều. Mùa khô
lạnh kéo dài từ từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa ma kéo dài từ tháng 4
đến tháng 10.
I.4.1 Nhiệt độ
Vào mừa ma nhiệt độ trung bình 29
0
C, cao nhất có khi đạt tới 35
0
-
40
0
25,
6
24,
0
17,
5
22,0
I.4.2 Lợng ma
Hà Nội có lợng ma trung bình 1 năm khoảng 1600mm nhng phân bố
không đều vào các tháng trong năm. Vào mùa ma lợng ma chiếm 80 - 90% l-
ợng ma cả năm. Thống kê lợng ma trung bình các tháng trong năm và trung
bình năm (từ năm 1988 - 1993) đợc trình bày trong bảng (1-2).
Bảng (1-2): Lợng ma trung bình các tháng trong năm
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
4
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 năm
Trung
bình
(mm)
25
3
4
48 93 202 240 274 346 295 157 54 36 1800
I.4.3 Lợng bốc hơi
Lợng bốc hơi trung bình của thành phố vào khoảng 800 mm, có năm l-
ợng bốc hơi trung bình các tháng trong năm lớn hơn lợng ma. Lợng bốc hơi
trung bình các tháng trong năm và trung bình năm trong 5 năm (1988 - 1993)
đợc trình bày trong bảng (1-3).
Bảng (1-3): Lợng bốc hơi trung bình các tháng trong năm
I.5.1.3 Kinh tế
Hà Nội là một trong hai thành phố có nền kinh tế phát triển bậc nhất
của cả nớc. Các nền kinh tế ở đây phát triển khá cân bằng. Các ngành công
nghiệp, nông nghiệp, thơng nghiệp và thủ công nghiệp đều đợc nhà nớc quan
tâm và mở rộng.
I.3.2 Giao Thông
Hà nội là trung tâm kinh tế là đầu mối giao thông của cả nớc, từ đây
có thể đi mọi miền của đất nớc và các quốc gia trên thế giới bằng đờng sắt, đ-
ờng bộ, đờng thuỷ, đờng không.
- Đờng sắt quan trọng nhất là tuyến Bắc Nam từ Hà Nội đi thành phố
Hồ Chí Minh dài 1730km. Ngoài ra còn có tuyến Hà Nội - Lạng Sơn - Bắc
Ninh, Hà Nội - Hải Phòng.
- Đờng bộ gồm các tuyến chính sau:
Quốc lộ 1: Lạng Sơn - HàNội - Thành phố Hồ Chí Minh.
Quốc lộ 5: Hà Nội - Hải Phòng.
Quốc lộ 2: Hà Nội - Tuyên Quang.
Quốc lộ 6: Hà Nội - Điện Biên.
- Đờng thuỷ gồm:
Hà Nội - Thái Bình - Nam Định.
Hà Nội - Hải Dơng - Hải Phòng.
- Đờng Không:
Hà Nội có sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Lâm, từ đây có các
tuyến bay đi các thành phố lớn trong nớc và các nớc trên thế giới.
II. Đặc điểm trầm tích Đệ tứ
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
6
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
Theo tài liệu của đoàn địa chất Hà Nội cùng với kết quả nghiên cứu
của một số nhà địa chất, địa tầng vùng Hà Nội có mặt hầu hết các loại đất đá
tuổi Proterozoi đến Kainozoi. Trong đó, trầm tích đệ tứ có các thành tạo:
hn)
Hệ tầng Hà Nội chỉ gặp ở phía Đông Nam thành phố, có nguồn gốc
tích tụ sông lũ hỗn hợp và gặp trong hai dạng mặt cắt khác nhau.
- Mặt cắt ở vùng phủ: Quan sát thấy ở phía đông nam thành phố, ở độ
sâu 40 - 41m bao gồm 3 tập:
+ Tập dới: Thành phần thạch học gồm cuội lẫn tảng, sản sỏi và ít cát
bột sét xen kẽ. Cuội chủ yếu là thạch anh, silic. Độ mài mòn từ kém đến trung
bình, chọn lọc từ trung bình đến kém, đặc trng cho tớng lòng sông miền
núi.Chiều dày của tập từ 10 - 34m.
+ Tập trên: Thành phần là bột cát, bột sét lẫn ít cát hạt nhỏ màu vàng
sẫm, xám nâu và thấu kính sét bột màu xám đen chứa mùn thực vật, đặc trng
cho tớng bãi bồi. Chiều dày của tập là 4m, tổng chiều dày tầng Hà Nội ở vùng
phủ là 34m.
Mặt cắt ở vùng lộ: Phạm vi phân bố của vùng này tơng đối hẹp chỉ gặp
ở phía Tây thành phố. Vùng lộ hệ tầng Hà Nội có thế chia ra 2 tập, giữa hai
tập này này vẫn cha rõ ràng.
+ Tập dới: Thành phần là cuội, cuội tảng lẫn sỏi sạn, cát màu nâu
vàng. Cuội chủ yếu là thạch anh lẫm ít đá phun trào, silic, độ mài tròn và chọn
lọc kém.
+ Tập trên: Gồm cát bột và ít sét màu vàng, tổng chiều dày vùng lộ
khoảng 4m.
Hệ tầng Hà Nội nằm ngay dới tầng cuội sỏi Vĩnh Phúc và phủ không
chỉnh hợp lên các đá Lệ Chi.
3. Phụ thống Pleistoxen trên, hệ tầngVĩnh Phúc (aQ
II
2
vp)
Hệ tầng này chỉ gặp ở phần trung tâm và phía đông nam thành phố,
qua các hố khoan ở độ sâu từ 12 - 26,5m. Nó bao gồm có 4 tập.
+ Tập 1: Gồm cuội, sỏi nhỏ, cát lẫn ít bột sét màu xám vàng. Thành
Các trầm tích tầng Vĩnh Phúc có đặc điểm là bị latrit hoá, có màu
loang lỗ, chịu quá trình xâm thực mạnh, có sự chuyển đổi nhanh về thành
phần thạch học theo chiều ngang. Hệ tầng Vĩnh Phúc nằm ngay dới thành tạo
Holoxen, hệ tầng Hải Hng và hệ tầng Thái Bình, phủ không chỉnh hợp trên
các trầm tích Hà Nội và các đá cổ hơn. Tổng chiều dày của tập này 37m.
II. Thống Holoxen
1. Phụ thống Holoxen dới và giữa, hệ tầng Hải Hng (mb- Q
IV
1-2
hh)
Hệ tầng Hải Hng phân bố chủ yếu ở phía Đông Nam ngoài ra cũng
khá phổ biến ở phía Tây, Tây Bắc thành phố, gồm có 2 phụ tầng.
- Phụ tầng dới: Bao gồm các trầm tích có nguồn gốc hồ đầm lầy
(lbQ
IV
1-2
hh), thành tạo vào thời kỳ biển tiến. Thành phần chủ yếu là sét, sét bột
chứa hữu cơ màu đen, xám đen. Nhiều nơi phần trên của trầm tích có lớp than
bùn dày từ 1-2m. Các trầm tích của phụ tầng này phân bố trực tiếp trên bề mặt
bào mòn bị phong hoá loang lỗ của hệ tầng Vĩnh Phúc. Bề dày của phụ hệ
tầng thay đổi mạnh mẽ. Phía trên bề mặt của phụ hệ tầng đợc các trầm tích trẻ
hơn phủ trực tiếp, bề dày của phụ hệ tầng biến đổi từ 2 - 6m đến 20m.
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
9
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
- Phụ tầng trên: Gồm các trầm tích nguồn gốc biển hồ lục địa (mlQ
IV
1-2
hh
2
IV
3
tb
2
): Đây là trầm tích aluvi ngoài đê
sông Hồng và các nhánh sông, chiều sâu phân bố từ 4 - 10m. Thành phần
thạch học gồm cát, sét pha màu xám nâu, xám tro. Chiều dày trầm tích
khoảng 25m, chia làm 2 tập.
+ Tập dới: Gồm cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét màu xám nâu nhạt, chiều
dày 3 - 10m.
+ Tập trên: Gồm bột sét màu nâu nhạt lẫn ít vỏ ốc, hến trai nớc ngọt và
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
10
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
mùn thực vật. Tổng phụ hệ tầng dới 15m.
iii. Địa chất thủy văn
Theo tài liệu bản đồ Địa Chất Thủy Văn, tỷ lệ 1: 50000 vùng Hà Nội do
Đoàn Địa Chất 64 thành lập, Hà Nội có nguồn nớc ngầm khá phong phú. Cụ
thể đặc điểm của các tầng chứa nớc nh sau:
III.1 Các tng cha nc
Trong các thành tạo trầm tích Đệ tứ có 3 đơn vị chứa nớc sau:
III.1.1. Tng cha nc l hng không áp Holoxen (qh)
Thành phần chủ yếu của đất đá chứa nớc là cát pha, cát hạt nhỏ, các
thành tạo này thuộc hệ tầng Thái Bình có nguồn gốc aluvi. Mái của tầng chứa
nớc là lớp cách nớc có thành phần sét pha là phần trên của tầng Thái Bình, đáy
cách nớc có thành phần là sét, sét pha, bùn sét thuộc trầm tích tầng Hải Hng.
Tầng chứa nớc Holoxen phân bố rộng rãi trong khu vực nghiên cứu. Bề dày
tầng chứa nớc biến đổi mạnh từ 3 - 29m, bề dày trung bình là 14m. Mực nớc
ngầm ở trung tâm 4 - 6m, vùng ven rìa gần sông có thể từ 2 - 4m. Nguồn
cung cấp nớc chính cho tầng này là nớc ma, nớc sông hồ. Bởi vậy, động thái
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
11
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
tầng Pleistoxen dới (qh1). Thành phần chủ yếu của đất đá chứa nớc là cát pha,
cát hạt vừa, phần dới hay gặp sạn, sỏi nhỏ. Các thành tạo này thuộc tầng Vĩnh
Phúc có nguồn gốc aluvi. Tầng chứa nớc này gặp ở hầu hết mọi nơi trong khu
vực Hà Nội. Chúng phân bố nông hơn ở vùng ven rìa và sâu hơn ở vùng trung
tâm. Bề dày tầng chứa nớc thay đổi từ 3m- 36m. Bề dày trung bình khoảng
12m. Đặc tính thủy lực của tầng chứa nớc là có áp. Mực nớc vùng trung tâm
có thể thay đổi từ 7m-8m có khi đến 12m. Nguồn cung cấp chủ yếu cho tầng
này là nớc ma, nớc sông hồ và một phần là do nớc tầng trên cung cấp. Kết qủa
phân tích thành phần hóa học của nớc trong tầng này biểu diễn dới dạng công
thức Cuôclốp nh sau:
C
25
o
T
7
PH
30
Ca
65
K(Na,
42
CL
3
53
HCO
0,64
)
3
07.0
2
75
Mg
CO
Tên nớc là Bicacbonat - Clorua - Natri -Canxi- Magiê.
Theo kết qủa nghiên cứu của đoàn 204: Đây là tầng chứa nớc phong phú
nhất, nớc trong tầng này chất lợng tốt, trữ lợng lớn. Hiện nay thành phố Hà
Nội đang khai thác phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp.
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
12
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
III.2.Các lp cách nc hoc thm nc yu
III.2.1. Lp cách nc trm tích Holoxen (C
3
)
õy l lp t cỏch nc th nht tớnh t mt t. Lp ny phõn b rng
rói trong khu vc nghiờn cu,tri di ven sụng v mt vi khonh nh. t
cu thnh gm sột ,sột cỏt, sột bt,bựn sột mu xỏm nõu,xỏm hng, n xỏm
en ca tng trm tớch aQ
3
IV
tb. Chiu dy lp cỏch nc t 2,5 34,5 m. Giỏ
tr h s thm trung bỡnh ca lp l 0,049mg/ng.
III.2.2. Lp cỏch nc trm tớch Pleistoxen trờn (C
2
)
Lp ny nm di tng cha nc qh v nm trờn tng cha nc qp
ợn quanh co, sông đã bớc vào thời kỳ già nua, xâm thực ngang là chủ yếu.
Dòng sông vào mùa ma lũ, do tốc độ dòng chảy mạnh nên thờng gây xói lở
hai bên bờ, làm ảnh hởng tới mọi hoạt động của con ngời và các công trình
xây dựng bên cạnh.
Hiện tợng xói lở bờ sông phát triển mạnh tại các khu vực lòng sông tiến
sát vào bờ, mái dốc dựng đứng nh: Liên Mạc, Phú Thợng Lơng Yên, Lãng
Yên, Yên Mỹ ở bờ hữu sông Hồng và ở Võng La, Xuân Canh, Bát Tràng ở bờ
tả sông Hồng. Đặc biệt vào mùa ma do việc tăng mực nớc, lu lợng và tốc độ
dòng chẩy rất lớn làm hiện tợng xói lở rất phát triển. Nếu nh thành phần và
trạng thái của đất đá tạo nên lòng và hai bờ sông là đất đá dễ tan rã và rửa xói
thì quá trình rửa xói càng đợc thể hiện rõ. Sau khi nớc lũ rút đi mực nớc sông
hạ thấp, nớc ngầm đổi chiều vận động cung cấp nớc cho nớc sông. Mực nớc
ngầm ở vùng gần bờ bị hạ xuống tơng đối đột ngột làm tăng áp lực thuỷ động
ở ven bờ, quá trình sạt lở diễn ra mạnh hơn. Nguyên nhân có thể là do các lớp
sét pha- sét và sét pha bãi bồi thềm bậc I và bậc II bền vững hơn cả nếu so về
quan hệ tác dụng với nớc. Tỷ lệ chiều dầy các lớp xen kẹp (cát pha, cát) với
chiều dầy chung của bờ sông càng lớn thì khả năng sạt lở bờ sông càng tăng.
Một tác nhân nữa có thể kể đến là sự hình thành các đới ảnh hởng của các đứt
gẫy kiến tạo hoạt động dới sâu, mà bản chất của nó là sự hình thành trong các
lớp đất bề mặt nằm trên đứt gẫy kiến tạo hoạt động các vùng dị thờng ứng suất
pháp. Trong đới ảnh hởng của các đứt gẫy kiến tạo, đất đá rất nhạy cảm với
tác động bên ngoài, đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển các quá trình
địa chất động lực, có thể cũng vì lý do đó ta thấy nhiều đoạn sông ở khu vực
Hà Nội phải kè lại nhiều lần mà bờ sông vẫn bị sạt lở. Tốc độ phá hủy bờ sông
ở một số nơi lên tới 23m/năm(Liêm Mạc, Phú Gia). Hiện tợng này làm thay
đổi địa hình, gây ảnh hởng lớn tới các công trình xây dựng hai bên bờ sông,
đặc biệt là các công trình cầu cống, các công trình thủy lợi liên quan tới dòng
chảy
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
14
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
15
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
Võ, Thành Công Theo kết qủa điều tra của Sở Xây dựng Hà Nội tại 47 công
trình năm 1990 nhận thấy: có rất nhiều công trình bị lún nứt, biến dạng nặng
nh nhà ở 5 tầng B2 Ngọc Khánh, nhà A1 Mai Dịch, nhà A8 nghĩa Đô, nhà K7,
B7, G6 Thành Công I, nhà A1 và trờng Amstecđam Giảng Võ.
IV.5. Hiện tợng động đất
Qua tài liệu quan trắc trong nhiều năm (1930 1989), khu vực Hà Nội
thuộc trung tâm động đất và chịu ảnh hởng nhiều của tâm động đất lãnh thổ.
Theo thống kê đo đạc đợc, thì Hà Nội thuộc vùng động đất cấp 6-7. Vì vậy, để
đảm bảo cho các công trình hoạt động bình thờng thì khi thiết kế xây dựng
cần có các biện pháp kết cấu công trình thích hợp, tránh các ảnh hởng của
động đất. Trên cơ sở nghiên cứu độ cứng đất đá và nhiễu vi chấn viện vật lý
Địa cầu Trung tâm KHTN CNQG đã xếp Hà Nội vào vùng dự báo động
đất cấp 7 và 8, trong đó dải đất ngoài đê thuộc phụ cấp 8b.
IV.6. Hiện tợng sụt lún mặt đất do khai thác nớc ngầm
Trong khu vực nghiên cứu, ngoài các hiện tợng Địa chất động lực công
trình nêu trên, gần đây theo tài liệu quan trắc của các nhà chuyên môn còn có
hiện tợng lún mặt đất với tốc độ từ 1cm-2cm/năm. Nguyên nhân của hiện tợng
này là do khai thác nớc ngầm (theo thông kê hiện nay Hà Nội khai thác
khoảng hơn 500.000m
3
/ngày không kể các giếng gia đình). Khi khai thác nớc
ngầm, mực nớc dới đất bị hạ thấp, trạng thái kết cấu của đất bị thay đổi, nên
áp lực nớc lỗ rỗng bị giảm và áp lực hữu hiệu tăng lên, gây nên hiện tợng lún
mặt đất. Hiện tợng này xảy ra khá phổ biến trong thành phố, trong nhiều năm
có nơi lún gần 1m nh ở Yên Sở, Hoàng Cầu, Thành Công
Chơng II
ánh giá điều kiện địa chất công trình
khảo sát địa chất công trình ngoài thực địa, kết hợp với các kết quả thí nghiệm
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: ĐCTV - ĐCCT - K51
17
Đồ án tốt nghiệp Trường Đại học Mỏ địa chất
trong phòng, thí nghiệm SPT, có thể phân chia cấu trúc nền của khu vực khảo
sát khối chung cư cao tầng theo các lớp từ trên xuống dưới được mô tả như
sau:
Lớp1. Đất lấp: Sét pha, cát, lẫn vật liệu xây dựng, thành phần và trạng
thái không đồng nhất.
Lớp này được phủ trên toàn bộ bề mặt khu vực khảo sát. Lớp có bề dày
dao động từ 2.6m (KB-1) đến 2.8m (KB-2). Lớp được hình thành do quá trình
san lấp tạo mặt bằng. Do thành phần và trạng thái không đồng nhất nên không
lấy mẫu đất thí nghiệm ở lớp này.
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn tại02 điểm cho kết quả như sau:
TT Hố
khoan
Độ
sâu(m)
Kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn(SPT)
N/15cm N/15cm N/15cm N/15cm N/30cm Ntb/30cm
1 KB-1 1.50 1.95 2 3 3 6
2 KB-2 2.00 2.45 1 2 3 5
Lớp2. Đất sét pha, màu xám nâu, nâu hồng, trạng thái dẻo cứng.
Lớp này gặp cả ở 2 hố khoan.
Độ sâu mặt lớp biến đổi từ 2.6m ( KB-1) đến 2.8m (KB-2).
Độ sâu đáy lớp biến đổi từ 3.6m(KB-1) đến 4.5m (KB-2).
Bề dày lớp biến đổi từ 1.1m đến 1.7m.
SV: Nguyễn Thị Hương Lớp: ĐCTV - ĐCCT - K51
18
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
d
% 12.9
12 st B - 0.41
13 Lc dớnh kt C kg/cm
2
0.229
14 Gúc ma sỏt trong
12
0
59
15 H s nộn lỳn a
1-2
cm
2
/kg 0.033
16 Cng chu ti quy c R
0
kg/cm
2
1.2
17 Mụdun tng bin dng E
0
kg/cm
2
95
18 S bỳa trung bỡnh/30cm N
30
Bỳa 6
2
.
- a
0,5 1
: Hệ số nén lún tơng ứng với cấp tải trọng 0,5 1 Kg/cm
2
.
- m
k
: Hệ số chuyển đổi từ kết quả tính E theo thí nghiệm nén một trục
trong phòng ra kết quả tính E theo thí nghiệm nén tĩnh nền ngoài trời. m
k
phụ
thuộc vào loại đất và hệ số rỗng e của đất đó.
Với lớp đất thứ 2 là lớp sét pha với e = 0,827 tra bảng 6.1 Giáo trình địa
chất công trình chuyên môn ta đợc m
k
=2,76
Thay số vào công thức (2-1) ta đợc E
0
= 95(KG/cm
2
).
* áp lực tính toán quy ớc R
0
tính theo công thức (2-2)
R
0
= m( A.b + B.h)
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
20
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
Kt qu phõn tớch cỏc ch tiờu c lý ca mu t nguyờn dng cho cỏc giỏ tr:
TT Ch tiờu Ký hiu n v Giỏ tr H s
bin i
1 Thnh phn ht P %
< 0.005 15.7
0.01 ữ 0.005 14.7
0.05 ữ 0.01 36.9
0.1 ữ 0.05 13.5
0.25 ữ 0.1 10.4
0.5 ữ 0.25 6.0
1.0 ữ 0.5 2.8
2 m t nhiờn W % 36.8 0.124
3 Dung trng t nhiờn g/cm
3
1.79 0.033
4 Dung trng khụ
c
g/cm
3
1.31
5 T trng g/cm
3
2.68 0.007
6 H s rng E - 1.049
7 rng N % 51.2
8 bóo ho G % 94.1
9 m gii hn chy W
18 Cng chu ti quy c R
0
kg/cm
2
0.5
19 Mụ un bin dng E
0
kg/cm
2
70
20 S bỳa trung bỡnh/30cm N
30
Bỳa 4
Mô đun biến dạng đợc tính theo công thức (2-1)
k
m
a
e
E
21
0
0
1
.
+
=
0
= 70(KG/cm
2
).
* áp lực tính toán quy ớc R
0
tính theo công thức (2-2)
R
0
= m( A.b + B.h)
w
+c.D
Trong đó:
- m: Hệ số điều kiện làm việc lấy m = 1.
- b, h: chiều rộng và chiều sâu chôn móng quy ớc b = h = 1.
- A, B, D: là các hệ số đợc tra bảng phụ thuộc vào góc ma sát trong.
-
w
: Khối lợng thể tích tự nhiên của lớp đất.
- C: Lực dính của đất.
Với bảng chỉ tiêu cơ lý trên thay số vào công thức (2-2) ta đợc:
R
0
= 0,5 (KG/cm
2
).
Lp 4. Cỏt ht mn, mu xỏm ghi, trng thỏi cht va.
Lp ny gp c 02 h khoan.
sõu mt lp bin i t 18.0m( KB-2) ữ 20.5m (KB-1).
w
24
o
57
6 H s rng max e
max
1.198
7 H s rng min e
min
0.762
8 Dung trng khụ min
c
g/cm
3
1.22
9 Dung trng khụ max ' g/cm
3
1.52
10 Cng chu ti quy c R
0
kg/cm
2
1.5
11 Mụ un tng bin dng cỏc cp E
0
kg/cm
2
110
12 S bỳa trung bỡnh/30cm N
30
- C là hệ số phụ thuộc loại đất đợc xác định theo bảng 7.22 Giáo trình
địa chất công trình chuyên môn:
Vì N
30
= 17, nên lấy a = 40, với cát hạt mn ta lấy C = 3.
Thay số vào ta có E
0
= 40 +3(17+6) = 110 (KG/cm
2
).
SV: Nguyn Th Hng Lp: CTV - CCT - K51
23
ỏn tt nghip Trng i hc M a cht
áp lực tiêu chuẩn: Tra trong tiêu chuẩn xây dựng 45 -78 ta có:
R
0
= 1,5 (KG/cm
2
).
Lp5. t sột pha, mu xỏm nõu, ụi ch kp cỏt, trng thỏi do mm.
Lp ny gp c 02 h khoan.
sõu mt lp bin i t 21.0m( KB-2)ữ24.5m(KB-1).
sõu ỏy lp bin i t 35.0m ( KB-1)ữ35.8m(KB-2).
B dy lp bin i t 11.3mữ 14.0m.
TT Ch tiờu Ký hiu n v Giỏ tr H s
bin i
1 Thnh phn ht P %
< 0.005 19.4
0.01 ữ 0.005 21.4
0.05 ữ 0.01 43.6
0.150 0.185
14 Gúc ma sỏt trong
8
o
54 0.165
15 H s nộn lỳn a
1-2
cm
2
/kg 0.048
16 Cng chu ti quy c R
0
kg/cm
2
0.8
17 Mụ un tng bin dng E
0
kg/cm
2
75
18 S bỳa trung bỡnh/30cm N
30
Bỳa 6
* E
0
, R
0
đợc xác định theo công thức (2-1) và (2-2).
- e = 0,160 tra theo bảng 6.1 giáo trình Địa chất công trình chuyên môn
0.25÷0.1 2.5
2 Độ ẩm tự nhiên W % 37.1
3 Dung trọng tự nhiên Γ g/cm
3
1.82
4 Dung trọng khô γ
c
g/cm
3
1.32
5 Tỷ trọng Δ g/cm
3
2.72
6 Hệ số rỗng E - 1.051
7 Độ rỗng N % 51.2
8 Độ bão hoà G % 96.0
9 Độ ẩm giới hạn chảy W
ch
% 43.4
10 Độ ẩm giới hạn dẻo W
d
% 30.1
11 Chỉ số dẻo I
d
% 13.3
12 Độ sệt B - 0.53
13 Lực dính kết C kg/cm
2
0.210
14 Góc ma sát trong