Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
Mở Đầu.
Đất nước ta đang trên đà phát triển, xu thế quốc tế hóa toàn cầu hóa đã và
đang diễn ra rộng khắp về mọi măt đời sống. Kéo theo quá trình đô thị hóa diễn
ra nhanh chóng đặc biệt là ở Hà Nội, nơi tập chung dân cư đông đúc, nhu cầu
xây dựng nhà ở cả về số lượng quy mô và tính chất là rất lớn đã đặt ra nhiều vấn
đề cần phải giải quyết. Tuy nhiên quá trình xây dựng gặp không ít khó khăn.
Trong những năm gần đây, Hà Nội đang tập trung xây dựng các khu chung cư
cao tầng cho phù hợp với xu hướng phát triển chung của đất nước. Để giải quyết
vấn đề này thì đòi hỏi phải có sự nghiên cứu một cách tỉ mỉ và chính xác các
vấn đề (ĐCCT) đảm bảo về mặt kinh tế và kỹ thuật cũng như độ bền công trình,
hạn chế tới mức tối đa nhưng sai sót trong quá trình thiết kế thi công và khi đưa
vào sử dụng công trình.
Sau khi học xong môn học “Địa Chất Công Trình chuyên môn” cùng với
những kiến thức đã thu nhận, nhằm giúp sinh viên củng cố, nắm chắc và mở
rộng kiến thức áp dụng để giải quyết những vấn đề cụ thể sau khi ra làm việc
trong thực tế. Nhóm chúng e được bộ môn Địa Chất Công Trình giao cho làm
đồ án môn học với đề tài:
“ Đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà A4 thuộc khu chung cư
phường Kim Giang,Thanh Xuân,Hà Nội.Thiết kế khảo sát địa chất công
trình phục vụ cho thiết kế kỹ thuật - thi công công trình trên.”
Đồ án môn học khảo sát địa chất công trình có vai trò quan trọng nó giúp
cho mỗi sinh viên:
♦ Củng cố những kiến thức đó học về khoa học ĐCCT và những môn học khác,
đặc biệt là ĐCCT chuyên môn cho các dạng công trình khác nhau.
♦ Nắm được các bước, cũng như biết cách bố trí, quy hoạch, luận chứng các
công tác khảo sát cho các giai đoạn thiết kế
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 1 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
♦ Làm cơ sở để sinh viên việc làm đồ án tốt nghiệp sau này đạt kết quả tốt nhất.
bố, giai đoạn này công tác khảo sát ĐCCT sơ lược và khảo sát ĐCCT sơ bộ đã
được tiến hành. Từ đó đã lập được sơ bộ tài liệu thực tế của khu vực gồm: Sơ đồ
bố trí mặt bằng, Tài liệu khoan khảo sát địa chất công trình sơ bộ.
Dựa vào công tác khảo sát thu thập được, chúng tôi tiến hành đánh giá điều
kiện địa chất công trình khu vực khảo sát như sau:
I. VÞ trÝ, ®Þa h×nh khu vùc kh¶o s¸t:
Dựa vào sơ đồ tài liệu thực tế khảo sát ĐCCT sơ bộ ta thấy, công trình
xây dựng thuộc khu Chung cư phường Kim Giang, quận Thanh Xuân, Hà Nội.
Địa hình khu xây dựng đã được san lấp khá bằng phẳng, độ chênh cao không
đáng kể, dao động trong khoảng 0,0 đến 0,1 m. Cao độ trung bình +6.05m
1.Địa tầng và tính chất cơ lý của đất:
Theo kết quả khoan khảo sát ĐCCT sơ bộ cho biết địa tầng gồm 8 lớp
phân bố từ trên xuống như sau:
Lớp 1:Đất lấp
Lớp đất lấp (1), được hình thành trong quá trình san lấp tạo mặt bằng xây
dựng. Phía trên là lớp sét pha, sét lẫn gạch vụn ,phế thải xây dựng, thành phần
hỗn tạp trạng thái không đều, chiều dày trung bình của lớp là 1,4m.
Lớp này phân bố ngay trên mặt nó không có ý nghĩa về mặt xây dựng nên
không tiến hành láy mẫu thí nghiệm.
Lớp 2: sét pha màu nâu, nâu gụ, trạng thái dẻo cứng
Lớp 2 nằm phía dưới lớp 1, gặp ở cả 5 hố khoan tại các độ sâu 1,5m(HK1),
1,5m(HK2), 1,3m(HK3), 1,4m(HK4) và 1,3m(HK5). Bề dày lớp thay đổi từ 2,2
đến 2,9m. Thành phần là sét pha màu nâu, nâu gụ, trạng thái dẻo cứng. Chiều
dày trung bình của lớp là 2.46m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 2 :
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 3 Lớp:DCTV-DCCT K54
% 16,6
10 Chỉ số dẻo Ip % 13,5
11 Độ sệt I
S
0,34
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,227
13 Góc ma sát trong φ độ 15
0
26’
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,031
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
a
×
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,62 ; m
k
g/cm
3
1,8
3 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1,4
4 Khối lượng riêng γ
s
g/cm
3
2,7
5 Hệ số rỗng tự nhiên e
o
0,960
6 Độ lỗ rỗng n % 49
7 Độ bão hoà G % 83,4
8 Giới hạn chảy W
l
% 34,9
9 Giới hạn dẻo W
p
% 21,7
10 Chỉ số dẻo Ip % 13,2
11 Độ sệt I
S
0,6
0
= 74,1 (kG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ
+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 10
0
48’ A = 0,21 ; B = 1,90 ; D = 4,31;
Thay số ta có: R
0
= 1,2(kG/cm
2
).
Lớp 4: Sét pha màu nâu xám, nâu gụ, trạng thái dẻo chảy
Lớp 4 nằm phía dưới lớp 3, chỉ gặp ở 2 hố khoan 4 và 5 tại các độ sâu
6m(HK4), 6,5m(HK5). Bề dày lớp thay đổi từ 1,4 đến 2,2m. Thành phần là sét
pha màu nâu xám, nâu gụ, trạng thái dẻo chảy. Chiều dày trung bình của lớp là
2,2m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 4 :
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên W % 33,1
2 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
2
0,13
13 Góc ma sát trong φ độ 8
0
25’
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,059
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
a
×
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,62 m
k
= 1 thay số ta có: E
0
= 21,8 (kG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
3 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1,1
4 Khối lượng riêng γ
s
g/cm
3
2,66
5 Hệ số rỗng tự nhiên e
o
1,383
6 Độ lỗ rỗng n % 57,8
7 Độ bão hoà G % 86,3
8 Giới hạn chảy W
l
% 43,7
9 Giới hạn dẻo W
p
% 29,5
10 Chỉ số dẻo Ip % 14,3
11 Độ sệt I
S
1,02
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,088
13 Góc ma sát trong φ độ 5
+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 5
0
06’
A = 0,08 ; B = 1,32 ; D = 3,61;
Thay số ta có: R
0
= 0,54(kG/cm
2
).
Lớp 6: Sét màu nâu vàng, đỏ, xám xanh loang lổ, trạng thái dẻo cứng
Lớp 6 nằm phía dưới lớp 5, nằm ở độ sâu 41m(HK1), 39,5m(HK2),
40,2m(HK3), 41,2m(HK4), 41,5m(HK5). Bề dày thay đổi từ 1,2 đến 1,8m.
Thành phần là sét màu nâu vàng, đỏ, xám xanh loang lổ, trạng thái dẻo cứng.
Chiều dày trung bình của lớp : 1,65m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 6 :
1 Độ ẩm tự nhiên W % 32,9
2 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
3
2,7
3 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,032
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
a
×
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,43 m
k
= 6 thay số ta có: E
0
= 107,23 (kG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ
+ Dc],
ước Hàm lượng phần trăm các nhóm
hạt
( mm)
1,
0-
2,
0
0,5-
1,0
0,25-
0,5
0,1-
0,25
0,05-
0,1
(γ
s
) (φ)
(E)
o
R
o
% % % % %
g/cm
3
Độ
kG/cm
Sức
chịu
tải
qui
ước
Hàm lượng phần trăm các nhóm hạt (mm)
10
-
20
5-
10
2-5 1-2 0,5-
1
0,25
-0,5
0,1-
0,25
0,05
-0,1
(γ
s
) (φ)
(E)
o
R
o
% % % % % % % % g/cm
3
Độ KG/c
m
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 8 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
Từ những đánh giá ĐCCT ở trên cho thấy cấu trúc nền đất ở vị trí xây
dựng công trình có đặc điểm chủ yếu sau:
- Lớp 1 là đất lấp có thành phần trạng thái không đồng nhất.
- Lớp 2 lớp đất tốt, có sức chịu tải lớn, biến dạng nhỏ nhưng chiều dày
nhỏ, cần chú ý khi phải chọn giải pháp móng công trình.
- Lớp 3 và 4, có sức chịu tải và biến dạng trung bình, phù hợp với công
trình có tải trọng vừa và nhỏ.
- Lớp 5 là lớp đất yếu, chiều dày rất lớn, có sức chịu tải nhỏ, biến dạng
lớn không phù hợp với công trình có tải trọng vừa và lớn.
- Lớp 6 lớp đất tốt, có sức chịu tải lớn, biến dạng nhỏ nhưng chiều dày
nhỏ.
- Lớp 7 là lớp cát hạt nhỏ, trạng thái chặt, nhưng chiều dày rất nhỏ
- Lớp 8 là lớp cuội sỏi lẫn cát, trạng thái rất chặt, rất phù hợp với công
trình lớn.
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 9 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
CHƯƠNG II
DỰ BÁO CÁC VẤN ĐỀ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
Vấn đề địa chất công trình là những vấn đề bất lợi về mặt ổn định, phát
sinh trong quá trình xây dựng và sử dụng công trình. Do đó các vấn đề địa chất
công trình không những phụ thuộc vào điều kiện địa chất tự nhiên mà còn phụ
thuộc mục đích xây dựng. Tùy thuộc vào đặc điểm địa chất mỗi loại công trình
khác nhau thì sẽ phát sinh những vấn đề địa chất công trình khác nhau. Vì vậy
việc nghiên cứu các vấn đề địa chất công trình có ý nghĩa rất quan trọng cho
phép chúng ta dự báo những bất lợi có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng công
trình. Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý bảo đảm công trình ổn định và kinh tế.
Công trình : Nhà A4 thuộc khu chung cư phường Kim Giang, Thanh Xuân,
Hà Nội với quy mô 10 tầng (400 T/trụ) đã được tiến hành khảo sát địa chất
0
=
500 kG/cm
2
và sức chịu tải quy ước R
0
= 4 kG/cm
2
, đủ điều kiện về ổn định
cũng như sức chịu tải của móng. Căn cứ vào cấu trúc nền khu vực nghiên cứu
và tải trọng công trình 400T/trụ, điều kiện thi công, kết cấu khung chịu lực, tôi
chọn loại cọc khoan nhồi bê tông cốt thép đổ tại chỗ, tiết diện trụ đặc,đường
kính cọc 60 cm, với cốt thép dọc trục 10 thanh φ 22 loại thép CT5, thép đai φ 8
thép trơn, mác bê tông làm cọc là mác 300
#
. Ta chọn đài cọc là đài thấp, chiều
sâu đáy đài là 2,0 m kể từ nền tự nhiên, đỉnh đài nằm dưới mặt đất 0,5m, như
vậy chiều cao của đài H
đ
= 1,5 m, cọc ngàm vào đài một đoạn 0,3 m, như vậy
chiều dài của cọc sơ bộ là L = 48,3m.
2 Tính toán sức chịu tải của cọc :
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 11 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trng i hc M-a cht. ỏn CCT chuyờn mụn.
Vic xỏc nh sc chu ti ca cc cú nhiu phng phỏp. Nhng õy ta
s dng hai phng phỏp l: Tớnh toỏn sc chu ti ca cc theo vt liu lm cc
v theo sc chu ti ca t nn
Tớnh toỏn sc chu ti ca cc theo vt liu lm cc.
P
vl
nn múng R
bt
= 125 (kG/cm
2
) = 1250 (T/m
2
);
R
ct
: cng chu kộo gii hn ca ct thộp, tra bng PL.1-12 giỏo trỡnh
nn múng R
ct
= 2400 (kG/cm
2
) = 24000 (T/m
2
);
F
ct
: din tớch tit din ct thộp;
F
ct
=10..r
2
= 10.3,14 (0,011)
2
= 3,8.10
^-3
(m
2
i
l
i
) +
3
F.R),
Trong ú:
- m: h s iu kin lm vic, trong trng hp ny ly m = 0,85;
Sinh Viờn:Hong Vn Bỡnh 12 Lp:DCTV-DCCT K54
Trng i hc M-a cht. ỏn CCT chuyờn mụn.
-
1
: h s k n nh hng ca phng phỏp h cc n ma sỏt gia t
v cc ly theo bng (3.2) ta c
1
= 1;
-
2
: h s k n ma sỏt gia t v cc, ly theo bng ta c
2
= 1;
-
3
: h s nh hng ca vic m rng chõn cc n sc chu ti ca nn
t mi cc (lp bờn), xỏc nh theo bng 3.4 sỏch nn múng.
3
= 1
- U : l chu vi cc (U= 3,14ì0,6 = 1,884( m);
- F : tit din cc ,F = 3,14ì0,3
2
2
,
- l
3
= 3,58m, I
s
= 0,62 ta cú
3
= 0,6 T/m
2
.
- l
4
= 2,2m, I
s
= 0,84 ta cú
4
= 0,3 T/m
2
.
- l
5
= 32,52m, I
s
= 1,02 ta cú
5
= 0 T/m
2
.
- l
Theo thit k, ti trng tỏc dng lờn cc l: p
tc
=400T/ tr. Theo tiêu
chuẩn TCXD 45 - 78 thì khoảng cách giữa 2 tim cọc gần nhất phải thoả mãn
Sinh Viờn:Hong Vn Bỡnh 13 Lp:DCTV-DCCT K54
Trng i hc M-a cht. ỏn CCT chuyờn mụn.
điều kiện 3d C 5d, với d là đờng kính cọc, d = 0,6 m. Trong trờng hợp này ta
chọn khoảng cách giữa 2 tim cọc là C = 3d = 1,8m.
ứng suất trung bình dới đáy móng là :
tb
=p
tt
/ (3d)
2
= 299/1.8
2
= 92,28 T/m
2
Diện tích sơ bộ của đáy đài đợc xác định nh sau:
* .
tc
sb
tb tb
d
F
h
Số lợng cọc trong đài đợc xác định theo công thức:
*
tc
C
tt
G
P
n
+
(II-3)
Trong đó:
- Hệ số kinh nghiệm kể đến ảnh hởng của tải trọng ngang và mômen,
lấy từ 1,2 ữ 1,5, lấy = 1,5;
N
tc
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên đài cọc, N
tc
= 400T;
G - Trọng lợng đài và phần đất trên đài tính theo công thức:
G = F
sb
*
tb
*h
d
Sinh Viờn:Hong Vn Bỡnh 14 Lp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
* S¬ ®å bè trÝ cäc trong ®µi
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 15 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
* Kiểm tra lực tác dụng lên cọc
Lực tác dụng lên cọc phải thoả mãn điều kiện sau:
tt
PP
<
max
0
Ta có : P
o
max
= P
tt
/n.
n : Số lượng cọc trong đài ; n = 3
133
3
400
max
0
==
P
(T) < P
tb
: Góc ma sát trong trung bình của các lớp đất tính từ mũi cọc
trở lên
'266
0
==
∑
l
ili
tb
ϕ
ϕ
'
'0
561
4
266
o
==
α
=>
035,0=
α
tg
Trong đó : ϕ
TB
là góc ma sát trung bình các lớp đất mà cọc đi qua.
l : Là chiều sâu từ đáy đài đến mũi cọc,
Thay các giá trị vào công thức ta có:
: Trọng lượng của khối móng quy ước (T):
G
q
= F
qu
. h
q
. γ
q
;
γ
q
: khối lượng thể tích của khối móng quy ước γ
q
= 2,2 (T/m
2
);
h
q
: chiều sâu của móng khối quy ước, kể từ mặt đất đến mũi cọc là:
h
q
= 48 + 2 =50(m),
G
q
= 19.50.2,2 = 2090 (T/ m
2
).
Ta được:
R
tc
: áp lực tiêu chuẩn của đất nền tự nhiên;
)(
.
21
21
cDhBbA
Ktc
mm
R
tc
++=
γγ
.
Trong đó:
m
1
: hệ số điều kiện làm việc của đất nền, m
1
= 1;
m
2
: hệ số điều kiện làm việc của công trình, m
2
= 1;
K
tc
: hệ số tin cậy phụ thuộc vào phơng pháp thí nghiệm, K
= ( 1,15.2,2.4,36 + 5,59.1,9.50 + 7,95.0) = 542 (T/m
2
).
Như vậy điều kiện δ
tc
< R
tc
hoàn toàn thoả mãn, tải trọng công trình
truyền xuống không bị phá huỷ đất nền .
* Kiểm tra độ chọc thủng đài cọc.
áp dụng công thức:
≤=
2
.hu
p
tt
τ
[τ] ,
Trong đó:
[τ] : ứng suất cắt cho phép của vật liệu làm đài cọc;
Ta chọn bê tông làm đài cọc mác 500
#
. Do vậy
[τ] =
)/(215
10
2150
10
2
mT
= P
tt
+ F
q
. h
cọc
. γ
2
Với γ
2
là khối lượng thể tích trung bình các lớp trên mũi cọc:
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 18 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
γ
2
= 1,9(T/m
2
). Do đó
P
tc
= 400 + 19.48.1,9
= 2132,8 (T).
+ Cường độ áp lực tại đáy móng khối quy ước do P
tt
gây ra là:
P= 2132,8/19= 112,3 (T/m
2
).
+ Cường độ áp lực gây lún:
2
);
h
j:
:Chiều dày lớp chia (m);
Mà ta có :
==
btglz
PK
δδ
;
0
γ
2
.H + γ
1
.z
Trong đó: K
0
- hệ số tra bảng phụ thuộc l/b và z/b
Ta chia nền đất dưới đáy móng khối quy ước thành các lớp bằng nhau và
bằng b/8,72= 4,36/8,72=0,5m:
T
T
Độ sâu
z (m)
δ
bt
(T/m
2
m
Vậy S = 0 cm < 8 cm
Như vậy giải pháp móng cọc khoan nhồi như trên sử dùng tốt cho nhà 10
tầng vì thoả mãn điều kiện lún của công trình.Vậy công trình làm việc trong
điều kiện ổn định về lún.
III. Vấn đề nước chảy vào hố móng
Đây là một vấn đề khá phổ biến đối với các công trình xây dựng và ít có
công trình tránh khỏi vấn đề này. Đối với công trình 10 tầng nhà A4 khu chung
cư phường Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội, cũng không tránh khỏi hiện tượng
trên vì hố móng được đào qua lớp 1 là lớp đất san lấp, nước ngầm tồn tại trong
lớp đất này . Vì vậy cần có biện pháp hút nước cũng như gia cố thành hố móng
hợp lý nhằm phục vụ tốt cho thi công công trình.
Tóm lại : Với các giải pháp móng như trên thì vấn đề ĐCCT xảy ra đối
với công trình 10 tầng nhà A4 khu chung cư phường Kim Giang, Thanh Xuân,
Hà Nội, sẽ không có gì phức tạp nữa. Có thể thi công công trình trên diện tích
đã khảo sát.
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 20 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
I- Luận chứng nhiệm vụ thiết kế
Công trình nhà 10 tầng dự kiến xây dựng đã được tiến hành khảo sát
ĐCCT ở giai đoạn sơ bộ và đã chọn ra được vị trí xây dựng. Tuy nhiên mức độ
chi tiết của tài liệu cần phải tiếp tục khảo sát ĐCCT tỷ mỉ hơn để có đủ cơ sở và
các số liệu cần thiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
1. Khối lượng công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ tại khu vực xây dựng đã tiến hành
khoan thăm dò với 5 hố khoan. Xung quanh phạm vi của khu nhà 10 tầng đã
tiến hành khoan khảo sát sơ bộ 1 hố khoan (HK3). Trên cơ sở đó đã làm sáng tỏ
điều kiện ĐCCT khu vực.
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 21 Lớp:DCTV-DCCT K54
Trường đại học Mỏ-Địa chất. Đồ án ĐCCT chuyên môn.
Trong giai đoạn này, công tác khảo sát quan trọng nhất là khoan thăm dò
để xác định chính xác địa tầng kết hợp lấy mẫu xác định chỉ tiêu cơ lý. Ngoài
các hố khoan, kết hợp với phương pháp xuyên, cắt cánh để công tác phân chia
địa tầng được chính xác và cho phép xác định trạng thái của đất mềm dính.
1, Công tác thu thập tài liệu
2, Công tác trắc địa
3, Công tác khoan thăm dò
4, Công tác lấy mẫu thí nghiệm
5, Công tác tác thí nghiệm trong phòng
6, Công tác thí nghiệm ngoài trời
7, Công tác chỉnh lý và viết báo cáo.
II. Công tác thu thập tài liệu và viết phương án
1) Mục đích:
Nhằm thu thập tổng hợp các tài liệu và các thông tin sơ bộ về điều kiện
ĐCCT khu vực. Các tài liệu này làm cơ sở cho việc thiết kế cho giai đoạn khảo
sát ĐCCT chi tiết.Tránh lãng phí về kinh tế, thời gian và nhân lực. Tránh việc
nghiên cứu lặp đi lặp lại những vấn đề đã được sáng tỏ ở giai đoạn trước.
2) Nội dung và khối lượng:
Công tác thu thập tài liệu được tiến hành từ khi nhận nhiệm vụ thiết kế
khảo sát. Các tài liệu thu thập bao gồm tất cả các tài liệu có liên quan đến điều
kiện ĐCCT khu vực nghiên cứu như:
- Sơ đồ thiết kế các toà nhà dự kiến xây dựng
- Các tài liệu khảo sát ĐCCT ở giai đoạn trước
- Sơ đồ trầm tích đệ tứ vùng thành phố Hà Nội
Trên những cơ sở đó, cho phép ta xác định sơ bộ cấu trúc địa chất, đánh
giá đặc điểm ĐCTV - ĐCCT của khu vực nghiên cứu.
Để giải quyết mục đích và nhiệm vụ công tác giai đoạn này cần thu thập
những tài liệu sau:
a, Xác định toạ độ
Để xác định vị trí toạ độ của các điểm khảo sát chúng tôi đề nghị sử dụng
phương pháp giao hội để đo. Dựa vào những mốc trắc địa quốc gia có trong khu
vực nghiên cứu để bố trí thành mạng lưới tam giác, từ mốc này sẽ xác định
được toạ độ các điểm đo.
b, Xác định cao độ
Muốn xác định cao độ của hố khoan HK1A, dùng máy thủy chuẩn đặt ở
giữa HK1 và HK1A. Dựng 2 mia tại 2 điểm HK1 và HK1A. Sau khi cân bằng
máy, ngắm về phía mia đặt tại HK1 đọc số chỉ trên mia (a), quay ống kính về
phía mia đặt tại LK1A đọc số chỉ trên mia (b). Từ đó xác định độ chênh cao
giữa 2 điểm LK1 và LK1A là:
h
KH1ALK1
= a - b
Cao độ của điểm thăm dò LK1A được xác định theo công thức:
H
LK1A
= H
LK1
+ h
LKH1ALK1
Trong đó: H
LK1A
- là cao độ của hố khoan LK1A.
Sinh Viên:Hoàng Văn Bình 23 Lớp:DCTV-DCCT K54
M t th y chu nặ ủ ẩ
HLK1A
LK1A
b
HLK1
đoạn khảo sát ĐCCT, cấp công trình, mức độ phức tạp của điều kiện ĐCCT khu
vực nghiên cứu.
ở đây các công trình thăm dò được thiết kế trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Đối với khu vực nghiên cứu như trên thì :
- Công trình thuộc cấp 2 ( Nhà 10 - 30 tầng ).
- Mức độ phức tạp điều kiện ĐCCT : Cấp 3
- Khoảng cách các công trình thăm dò được thiết kế từ 25 đến 30 m.
- Chiều sâu khoan: 54 m
Công trình nhà10 tầng thiết kế cọc khoan nhồi, mũi cọc đặt ở chiều sâu
50m. Căn cứ vào vùng hoạt động nén ép như đã tính toán là 0 m tính từ mặt
phẳng mũi cọc, vậy ta có thể chọn chiều sâu các hố khoan vượt qua vùng hoạt
động nén ép từ 3-5 m. Tuy nhiên các hố khoan không nhất thiết phải sâu như
nhau, mức độ nông sâu phụ thuộc vào địa tầng tại vị trí đó, ngoài ra còn bố trí
các hố khoan sâu hơn để khống chế địa tầng.
Khi đó chiều sâu khoan sẽ là :
H = h
qư
+ h
s
+(3-5 m)
Trong đó :
h
qư
- Độ sâu từ mặt đất đến đáy móng khối quy ước; h
qư
= 50m
h
s
- Chiều sâu vùng hoạt động nén ép;
Do vậy : H ≥ 50m.