N MễN HC A CHT CễNG TRèNH - A K THUT
M U
Bớc sang thế kỷ 21, đất nớc ta đang ở giai đoạn phát triển kinh tế mạnh mẽ.
Hà Nội là trung tâm văn hoá, kinh tế, chính trị ca đất nớc cần phải khẳng định
vai trò đầu tàu kinh tế của mình. Chính vì vậy, việc xây dựng cơ sở hạ tầng để
làm cơ sở cho việc phát triển kinh tế là việc làm hết sức cần thiết. Để tiến hành
xây dựng các công trình nhằm giải quyết nhu cầu bức thiết trên, cần phải có sự
quy hoạch từ tổng thể đến chi tiết cũng nh khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng
trong công trình cụ thể. Qua gn 5 nm hc tp trng vi nhng mụn hc c
s n nay chỳng em ó c hc mụn hc A CHT CễNG TRèNH
CHUYấN MễN. õy l mụn hc tng hp nú liờn quan n hu ht nhng mụn
ó hc, h thng húa cỏc cụng tỏc nghiờn cu c th cho tng loi cụng trỡnh,
tng giai on c th. Nú l mụn hc mang tớnh chuyờn mụn, l c s lm ti
liu a cht cụng trỡnh, l cụng vic chớnh ca k s CCT khi i lm vic, vỡ
vy m bo cht lng sinh viờn cng c lý thuyt, nhanh chúng ỏp dung
thc t. B mụn a cht cụng trỡnh ó cú k hoch cho chỳng em hc mụn a
cht cụng trỡnh chuyờn mụn kt hp vi vic lm ỏn mụn hc vi ti:
ỏnh giỏ iu kin a cht cụng trỡnh nh B2 v nh B3 thuc khu Chung
c phng Kim Giang, Thanh Xuõn, H Ni . Thit k kho sỏt a cht cụng
trỡnh phc v cho giai on thit k k thut- thi cụng cụng trỡnh trờn. Ni
dung ỏn bao gm:
M u
Cỏc bn v v bng ch tiờu c lý
Chng I : ỏnh giỏ iu kin CCT khu vc xõy dng
Chng II : D bỏo cỏc vn CCT
Chng III : Thit k phng ỏn kho sỏt CCT
Kt lun .
SINH VIấN : TRNH VN HON LP A CHT CễNG TRèNH - K52
1
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
dựng. Phía trên là lớp sét pha, sét lẫn gạch vụn ,phế thải xây dựng, thành phần
hỗn tạp trạng thái không đều, chiều dày trung bình của lớp là 1,4m.
Lớp này phân bố ngay trên mặt nó không có ý nghĩa về mặt xây dựng nên
không tiến hành láy mẫu thí nghiệm.
Lớp 2: sét pha màu nâu, nâu gụ, trạng thái dẻo cứng
Lớp 2 nằm phía dưới lớp 1, gặp ở cả 5 hố khoan tại các độ sâu
1,5m(HK1), 1,5m(HK2), 1,3m(HK3), 1,4m(HK4) và 1,3m(HK5). Bề dày lớp
thay đổi từ 2,2 đến 2,9m. Thành phần là sét pha màu nâu, nâu gụ, trạng thái dẻo
cứng. Chiều dày trung bình của lớp là 2.46m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 2 :
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên w % 21,2
2 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
3
1,9
3 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1,6
4 Khối lượng riêng γ
s
g/cm
3
2,7
5 Hệ số rỗng tự nhiên e
= β
k
m
a
×
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,62 ; m
k
= 4,25 thay số ta có: E
0
= 143,65 (KG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ
+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 15
0
26’ A = 0,28 ; B = 2,4 ; D = 4,8;
Thay số ta có: R
0
= 1,6(kG/cm
2
6 Độ lỗ rỗng n % 49
7 Độ bão hoà G % 83,4
8 Giới hạn chảy W
l
% 34,9
9 Giới hạn dẻo W
p
% 21,7
10 Chỉ số dẻo Ip % 13,2
11 Độ sệt I
S
0,6
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,2
13 Góc ma sát trong φ độ
10
0
48’
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,04
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
).
Lớp 4: Sét pha màu nâu xám, nâu gụ, trạng thái dẻo chảy
Lớp 4 nằm phía dưới lớp 3, chỉ gặp ở 2 hố khoan 4 và 5 tại các độ sâu
6m(HK4), 6,5m(HK5). Bề dày lớp thay đổi từ 1,4 đến 2,2m. Thành phần là sét
pha màu nâu xám, nâu gụ, trạng thái dẻo chảy. Chiều dày trung bình của lớp là
2,2m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 4 :
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên W % 33,1
2 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
3
1,7
3 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
1,3
4 Khối lượng riêng γ
s
g/cm
3
2,7
5 Hệ số rỗng tự nhiên e
o
1,075
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,62 m
k
= 1 thay số ta có: E
0
= 21,8 (kG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ
+ Dc]
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
5
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 8
0
25’ A = 0,15 ; B = 1,58 ; D = 3,95;
Thay số ta có: R
0
= 0,81(kG/cm
2
).
Lớp 5: Bùn sét pha lẫn hữu cơ màu xám ghi, xám đen
8 Giới hạn chảy W
l
% 43,7
9 Giới hạn dẻo W
p
% 29,5
10 Chỉ số dẻo Ip % 14,3
11 Độ sệt I
S
1,02
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,088
13 Góc ma sát trong φ độ 5
0
06’
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,098
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
a
×
+
−21
Thành phần là sét màu nâu vàng, đỏ, xám xanh loang lổ, trạng thái dẻo cứng.
Chiều dày trung bình của lớp : 1,65m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 6 :
1 Độ ẩm tự nhiên W % 32,9
2 Khối lượng thể tích tự nhiên
γ
w
g/cm
3
2,7
3 Khối lượng thể tích khô
γ
c
g/cm
3
2,0
4 Khối lượng riêng γ
s
g/cm
3
2,7
5 Hệ số rỗng tự nhiên e
o
0.95
6 Độ lỗ rỗng n % 25
7 Độ bão hoà G % 93
8 Giới hạn chảy W
l
ε
,
Với β = 0,43 m
k
= 6 thay số ta có: E
0
= 107,23 (kG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ
+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 14
0
25’ A = 0,26 ; B = 2,17 ; D = 4,69;
Thay số ta có: R
0
= 1,67 (kG/cm
2
).
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
7
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Lớp 7: Cát hạt nhỏ màu nâu xám xanh, trạng thái chặt
Lớp 7 nằm phía dưới lớp 6, nằm ở độ sâu 42,2m(HK1), 42m(HK2),
41,6m(HK3), 42,6m(HK4), 43,3m(HK5). Bề dày lớp thay đổi từ 0,5 đến 2,2m.
Thành phần là cát hạt nhỏ màu nâu xám xanh, trạng thái chặt. Chiều dày trung
(γ
s
)
(φ)
(E)
o
R
o
% % % % %
g/cm
3
Độ
kG/cm
2
kG/cm
2
100 94,4 86,8 34,1 6,4
2,65
36 380 2,8
Lớp 8: Cuội sỏi lẫn cát màu xám vàng, nâu, trạng thái rất chặt.
Lớp 8 nằm phía dưới lớp 7, nằm ở độ sâu 43,2m(HK1), 43,5m(HK2),
43,8m(HK3), 43,8m(HK4), 43,8m(HK5). Bề dày lớp thay đổi từ 6,2 đến 7,8m.
Thành phần là cuội sỏi lẫn cát màu xám vàng, nâu, trạng thái rất chặt. Chiều dày
trung bình của lớp: 6,58m
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
8
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 8 :
THÀNH PHẦN HẠT Khối
lượng
(E)
o
R
o
% % % % % % % % g/cm
3
Độ KG/cm
2
KG/c
m
2
100 48,4 40,3 30,4 25,8 19,1 9,5 4 2,66 40 500 4
2.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn :
Mực nước dưới đất tồn tại trong lớp đất lấp. Mực nước nằm nông, cách
mặt đất từ 1,0 đến 1,2m.Ngoài ra, nước dưới đất tồn tại khá phong phú trong các
lớp đất rời. Nguồn cung cấp chính là nước mưa, nước mặt và nước sinh hoạt.
Trong giai đoạn khảo sát sơ bộ chưa lấy mẫu nước để phân tích thành phần hoá
học của nước.
2.4. Các hiện tượng địa chất động lực công trình:
2.4.1. Hiện tượng sụt lún mặt đất.
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
9
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Khu vực thành phố Hà Nội là nơi bơm hút nước sử dụng sinh hoạt tương
đối lớn, điều đó sễ dẫn đến sự phát triển những quá trình và các hiện tượng địa
chất khác nhau. Trong tương lai sẽ dẫn đến hiện tượng hạ thấp mực nước
ngầm, làm tăng chiều dày đới thông khí ,đất biến đổi dần các trạng thái vật lý
của chúng, làm đất cố kết nhanh hơn và cuối cùng là bị sụt lún mặt đất . Vì vậy
chúng ta phải có biện pháp khai thác nguồn nước cũng như quan trắc thường
việc nghiên cứu các vấn đề địa chất công trình có ý nghĩa rất quan trọng cho
phép chúng ta dự báo những bất lợi có thể xảy ra khi xây dựng và sử dụng công
trình. Từ đó đề ra các giải pháp hợp lý bảo đảm công trình ổn định và kinh tế.
Công trình : Nhà B2 và nhà B3 thuộc khu chung cư phường Kim Giang,
Thanh Xuân, Hà Nội với quy mô 15 tầng (780 T/trụ) đã được tiến hành khảo sát
địa chất trong giai đoạn sơ bộ với 1 hố khoan. Theo kết quả đánh giá ĐCCT khu
đất xây dựng có cấu trúc đất nền gồm 8 lớp đất như đã nêu trên.
Với cấu trúc nền như vậy khi xây dựng công trình có thể phát sinh những
vấn đề địa chất như sau:
+ Vấn đề sức chịu tải của đất nền
+ Vấn đề biến dạng lún của nền đất.
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
11
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
+ Vấn đề nước chảy vào hố móng.
Như vậy vấn đề dự báo về ĐCCT khu nhà B2 và nhà B3 được dự báo cụ
thể các vấn đề sau:
I.Vấn đề khả năng chịu tải của đất nền.
Với quy mô, tải trọng thiết kế lớn, tại vị trí xây dựng công trình có cấu trúc
đất nền chủ yếu là lớp bùn sét có chiều dày rất lớn, sức chịu tải nhỏ. Đối với tải
trọng 780T/trụ của nhà B2 và nhà B3 nếu đặt móng nông sẽ xảy ra hiện tượng
lún mạnh gây ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình.
Do đó phương án móng cọc khoan nhồi cho công trình là hợp lý nhất, vì
nó sẽ giải quyết được vấn đề sức chịu tải của đất nền, đảm bảo điều kiện ổn
định, vấn đề lún của công trình và điều kiện thi công.
Qua đó ta thấy: Đối với khu nhà 15 Tầng với tải trọng lớn (P
tc
= 780T/trụ)
thì các lớp đất phía trên đều không chịu được tải trọng của công trình, hoặc là
chiều dày lớp không lớn. Nhưng lớp 8 là lớp tương đối tốt có thể chịu được tải
2 Tớnh toỏn sc chu ti ca cc :
Vic xỏc nh sc chu ti ca cc cú nhiu phng phỏp. Nhng õy ta
s dng hai phng phỏp l: Tớnh toỏn sc chu ti ca cc theo vt liu lm cc
v theo sc chu ti ca t nn
Tớnh toỏn sc chu ti ca cc theo vt liu lm cc.
P
vl
= m*(m
1
*m
2
*R
b
*F
b
+ R
a
*F
a
) ( II-1 )
Trong ú :
m : h s lm vic ca cc m = 1;
m
1
: hệ số làm việc đối với cọc nhồi bêtông theo phơng chuyển vị thẳng
đứng, lấy m
1
= 0,85.
m
2
2
= 10.3,14 (0,011)
2
= 3,8.10
^-3
(m
2
).
F
bt
: din tớch tit din phn bờ tụng;
F
bt
= F - F
ct
= 0,785- 3,8.10
^-3
= 0,7812 ( m
2
).
Thay vo cụng thc ( II-1) ta c:
P
VL
= 1x1x(1250 x 0,7812 x 0,85 x 0,7 + 24000 x 3,8.10
^-3
) = 673 (T).
SINH VIấN : TRNH VN HON LP A CHT CễNG TRèNH - K52
13
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Tính toán sức chịu tải của cọc theo đất nền
3
: hệ số ảnh hưởng của việc mở rộng chân cọc đến sức chịu tải của nền
đất ở mũi cọc (lớp bên), xác định theo bảng 3.4 sách nền móng. α
3
= 1
- U : là chu vi cọc (U= 3,14×1 = 3,14( m);
- F : tiết diện cọc ,F = 3,24×0,5
2
= 0,785 (m
2
);
- R : cường độ của nền đất dưới mũi cọc (T/m
2
), phụ thuộc vào loại đất,
chiều sâu mũi cọc, lấy theo bảng (3.6) sách Nền và Móng với l
8
= 50m, ta có R =
1500 T/m
2
;
- l
i
: Chiều dày lớp đất thứ i mà cọc xuyên qua;
-
τ
i
: ma sát bên của lớp đất thứ i ở mặt bên của thân cọc, giá trị τ
i
được
= 32,52m, I
s
= 1,02 ta có τ
5
= 0 T/m
2
.
- l
6
= 1,65m, I
s
= 0,3 ta có τ
6
= 6,4 T/m
2
.
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
14
N MễN HC A CHT CễNG TRèNH - A K THUT
- l
7
= 1,28m, ta cú
7
= 10 T/m
2
.
Thay s ta cú:
P
N
=0,7x0,85((1x1x3,14)(2.3+3,58.0,6+2,2.0,3+32,52.0+1,65.6,4+1,28.10) +
* .
tc
sb
tb tb
d
F
h
=
(II-2)
Trong đó:
N
tc
: Tải trọng tiêu chuẩn truyền xuống đài cọc, N
tc
= 780 T;
TB
: Trng lng th tớch bỡnh quõn ca i v t trờn i,
ta chn
TB
= 2,2(T/m
3
);
Thay vào h
d
: Chiều sâu đặt đáy đài h
tc
- Tải trọng tiêu chuẩn tác dụng lên đài cọc, N
tc
= 780T;
G - Trọng lợng đài và phần đất trên đài tính theo công thức:
G = F
sb
*
tb
*h
d
(II-4)
Trong đó:
h
d
- Chiều sâu đáy đài, h
d
= 2,0m;
tb
- Khối lợng thể tích trung bình của đài và đất trên đài,
tb
= 2,2T/m
3
;
F
sb
- Diện tích sơ bộ của đài, F
sb
max
= P
tt
/n.
n : Số lượng cọc trong đài ; n = 2
390
2
780
max
0
==P
(T) < P
tt
= 673 (T),
Như vậy cọc làm việc bình thường.
* Kiểm tra cường độ của đất nền dưới mũi cọc
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
17
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Để kiểm tra cường độ của nền đất tại mũi cọc, coi đài cọc và phần đất
giữa các cọc là một móng khối quy ước, kích thước móng khối quy ước phụ
thuộc vào góc mở α trong đó α đươc tính theo công thức :
α được tính theo công thức : α =
4
tb
ϕ
Diện tích đáy móng khối quy ước tính theo công thức
F
qu
=(A
561
4
266
o
==
α
=>
035,0=
α
tg
Trong đó : ϕ
TB
là góc ma sát trung bình các lớp đất mà cọc đi qua.
l : Là chiều sâu từ đáy đài đến mũi cọc,
Thay các giá trị vào công thức ta có:
A
q
=1 +2 .48. 0,035 =4,36 (m)
=> F
qu
= (4,36)
2
=19,00(m
2
)
* Ap lực thực tế trung bình dưới đáy móng khối
Để kiểm tra cường độ đất nền ở mũi cọc, ta coi đài cọc, cọc và phần đất
xung quanh cọc là khối móng quy ước được giới hạn bởi : α = 1
0
56’. Khi đó tải
= 2,2 (T/m
2
);
h
q
: chiều sâu của móng khối quy ước, kể từ mặt đất đến mũi cọc là:
h
q
= 48 + 2 =50(m),
G
q
= 19.50.2,2 = 2090 (T/ m
2
).
Ta được:
P
tc
qu
= 780 + 2090 = 2870 (T).
Để đảm bảo móng cọc có khả năng chịu được tác dụng của tải trọng công
trình thì ứng suất tiêu chuẩn tại đáy móng khối quy ước, không được vượt quá
áp lực của nền thiên nhiên. Tức là:
δ
tc
< R
tc
Trong đó:
δ
tc
γγ
.
Trong đó:
m
1
: hệ số điều kiện làm việc của đất nền, m
1
= 1;
m
2
: hệ số điều kiện làm việc của công trình, m
2
= 1;
K
tc
: hệ số tin cậy phụ thuộc vào phơng pháp thí nghiệm, K
tc
= 1;
γ
1
: khối lượng thể tích trung bình của lớp đất dưới đáy cọc(γ
1
= 2,2T/m
3
);
γ
2
: khối lượng thể tính trung bình của đất trên đáy cọc (γ
2
= 1,9T/m
.hu
p
tt
τ
[τ] ,
Trong đó:
[τ] : ứng suất cắt cho phép của vật liệu làm đài cọc;
Ta chọn bê tông làm đài cọc mác 500
#
. Do vậy
[τ] =
)/(215
10
2150
10
2
mT
R
bt
==
.
U chu vi tiết diện cọc, u = 3,14 m;
h
2
Đoạn chiều dày của đài mà cọc không xuyên qua (h
2
= 1,2m);
Thay vào công thức ta có :
≤==
2
2
là khối lượng thể tích trung bình các lớp trên mũi cọc:
γ
2
= 1,9(T/m
2
). Do đó
P
tc
= 780 + 19.48.1,9
= 2512,8 (T).
+ Cường độ áp lực tại đáy móng khối quy ước do P
tt
gây ra là:
P= 2512,8/19= 132,3 (T/m
2
).
+ Cường độ áp lực gây lún:
p
gl
= P - h.γ
2
= 132,3 – 48.1,9 = 41,1 (T/m
2
)
+ Độ lún được tính theo công thức:
S =
i
i
i
γ
2
.H + γ
1
.z
Trong đó: K
0
- hệ số tra bảng phụ thuộc l/b và z/b
Ta chia nền đất dưới đáy móng khối quy ước thành các lớp bằng nhau và
bằng b/8,72= 4,36/8,72=0,5m:
TT
Độ sâu
z (m)
δ
bt
(T/m
2
) l/b z/b k
o
δ
z
(T/m
2
)
1 0 95 1 0
2 0,5 106 1 0,11 0,99 40,77
3 1 117 1 0,23 0,94 38,79
4 1,5 128 1 0,34 0,85 35,07
5 2 139 1 0,45 0,74 30,49
6 2,5 150 1 0,57 0,63 25,93
Tóm lại : Với các giải pháp móng như trên thì vấn đề ĐCCT xảy ra đối
với công trình 15 tầng nhà B2 và nhà B3 khu chung cư phường Kim Giang,
Thanh Xuân, Hà Nội, sẽ không có gì phức tạp nữa. Có thể thi công công trình
trên diện tích đã khảo sát.
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
22
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
CHƯƠNG III
THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
I- Luận chứng nhiệm vụ thiết kế
Công trình nhà 15 tầng dự kiến xây dựng đã được tiến hành khảo sát
ĐCCT ở giai đoạn sơ bộ và đã chọn ra được vị trí xây dựng. Tuy nhiên mức độ
chi tiết của tài liệu cần phải tiếp tục khảo sát ĐCCT tỷ mỉ hơn để có đủ cơ sở và
các số liệu cần thiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
1. Khối lượng công tác khảo sát ĐCCT đã thực hiện :
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
23
ĐỒ ÁN MÔN HỌC ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - ĐỊA KỸ THUẬT
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ tại khu vực xây dựng đã tiến hành
khoan thăm dò với 5 hố khoan. Xung quanh phạm vi của khu nhà 15 tầng đã tiến
hành khoan khảo sát sơ bộ 1 hố khoan (HK4). Trên cơ sở đó đã làm sáng tỏ điều
kiện ĐCCT khu vực.
Dựa vào tài liệu thu thập được đã sơ bộ lập được mặt cắt ĐCCT, cùng với
các tài liệu khác đã giúp ta có những giải pháp phân chia đất đá trong phạm vi
khu vực khảo sát thành các đơn nguyên ĐCCT, nhằm giúp ta có những giải pháp
hợp lý về nền móng công trình, đồng thời có những dự báo về các vấn đề ĐCCT
nảy sinh khi xây dựng và sử dụng công trình như : Vấn đề lún, lún không đều,
vấn đề nước chảy vào hố móng.
Công tác thí nghiệm trong phòng : Đã tiến hành lấy mẫu thí nghiệm và
đưa ra các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt, tuy nhiên với khối lượng mẫu còn
2, Công tác trắc địa
3, Công tác khoan thăm dò
4, Công tác lấy mẫu thí nghiệm
5, Công tác tác thí nghiệm trong phòng
6, Công tác thí nghiệm ngoài trời
7, Công tác chỉnh lý và viết báo cáo.
II. Công tác thu thập tài liệu và viết phương án
1) Mục đích:
Nhằm thu thập tổng hợp các tài liệu và các thông tin sơ bộ về điều kiện
ĐCCT khu vực. Các tài liệu này làm cơ sở cho việc thiết kế cho giai đoạn khảo
SINH VIÊN : TRỊNH VĂN HOÀN LỚP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH - K52
25