Tài liệu Đồ án môn học: Đánh giá điều kiện địa chất công trình nhà A thuộc khu chung cư cao tầng Ngô Tất Tố quận Bình Thạnh, HCM. Thiết kế khảo sát địa chất công trình phục vụ cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật, lập bản vẽ thi công doc - Pdf 10


Đồ án môn
học "Địa chất
công trình -
Địa kỹ thuật"
Mục lục
án môn h c " a ch t công trình - a k thu t"Đồ ọ Đị ấ Đị ỹ ậ 1
M c l cụ ụ 2
II. Công tác thu th p t i li u v vi t ph ng ánậ à ệ à ế ươ 24
1) M c ích:ụ đ 24
2) N i dung v kh i l ng:ộ à ố ượ 24
3) Ph ng pháp ti n h nh.ươ ế à 25
III. Công tác tr c aắ đị 25
Kh i l ng công tác tr c a c trình b y trong b ng sau:ố ượ ắ đị đượ à ả 25
B ng 1ả 25
3. Công tác khoan th m dòă 27
a) M c íchụ đ 27
- Xác nh a t ng, chi u sâu m c n c d i t xu t hi n v n nhđị đị ầ ề ự ướ ướ đấ ấ ệ à ổ đị 27
- L y m u t thí nghi m trong phòngấ ẫ đấ ệ 27
T ng s : H khoan tiêu chu n l 87 m. H xuyên l 81 mổ ố ố ẩ à ố à 29
c) Ch n ph ng pháp khoan- thi t b khoan:ọ ươ ế ị 29
+, Ph ng pháp khoanươ 29
Dùng ph ng pháp khoan xoay l y m u, b m r a b ng dung d ch sét bentônít.ươ ấ ẫ ơ ử ằ ị
29

4. Công tác l y m u thí nghi mấ ẫ ệ 31
a, M c ích v ý ngh a:ụ đ à ĩ 31
- M u t dùng thí nghi m trong phòng bao g m xác nh các ch tiêuẫ đấ để ệ ồ đị ỉ
c lý c a t n n.ơ ủ đấ ề 31
b, Các lo i m u, cách l y v b o qu n.ạ ẫ ấ à ả ả 31
6. Công tác thí nghi m trong phòngệ 33

Chương II : Dự báo các vấn đề ĐCCT
Chương III : Thiết kế phương án khảo sát ĐCCT
Kêt luận .
Bản vẽ:
- Các mặt cắt ĐCCT : 2 bản.
- Bảng tổng hơp các chỉ tiêu cơ lý : 1 bản.
- Sơ đồ bố trí thi công thăm dò tỷ lệ : 1:200 . 1 bản.
Do có sự hạn chế kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế chuyên môn,
nên đồ án của Em còn có nhiều sai sót. Kính mong các thầy giáo, cô giáo trong
bộ môn góp ý, hướng dẫn. Em xin chân thầnh cảm ơn.

Sinh viên.
Đặng Văn Nam

CHƯƠNG I
ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH.
Trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, sau khi đã thu thập đầy đủ tài liệu
thông tin từ nguồn tài liệu đã công bố. Các giai đoạn này công tác khảo sát
ĐCCT sơ bộ đã tiến hành lập sơ bộ tài liệu thực tế, khảo sát ĐCCT công trình
bố trí mạng lưới công trình khoan thăm dò. Số lỗ khoan bố trí trên các nhà gồm
06 lỗ khoan. Lấy mẫu,thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất. Thí nghiệm
xuyên tiêu chuẩn.
Dựa vào kết quả công tác khảo sát thu thập được, chúng tôi tiến hành
đánh giá điều kiện ĐCCT khu vực khảo sát như sau
1.1 . Đặc điểm địa hình địa mạo:
Dựa vào sơ đồ tài liệu thực tế khảo sát ĐCCT. Khu chung cư cao tầng
Ngô Tất Tố được xây dựng tại quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh. Địa
hình khu vực xây dựng đã được san lấp tương đối bằng phẳng, độ chênh cao
không đáng kể, dao động trong khoảng 0,4 ÷ 0,5m. Cao độ trung bình +3,8m.
Cao độ lỗ khoan 0,0m.

a
1-2
: hệ số nén lún (cm
2
/kG);
m
K
: hệ số qui đổi từ thí nghiệm trong phòng ra ngoài trời, phụ
thuộc vào từng loại đất và được tính theo bảng sau:
β 0.43 0.62 0.74 0.76
Tên đất Sét Sét pha Cát pha Cát
Nếu I
s
≥ 0.75 thì lấy m
k
=1
Nếu I
s
≤ 0.75 thì lấy theo bảng sau
Loại
đất
m
k
ứng với ε
o
0.45 0.55 0.65 0.75 0.85 0.95 1.05
Cát
pha
4.0 4.0 3.5 3.0 2.0 - -
Sét

1,47
3 Khối lượng thể tích khô 
c
g/cm
3
0,81
4 Khối lượng riêng 
s
g/cm
3
2,61
5 Hệ số rỗng tự nhiên
ε
o
2,22
6 Độ lỗ rỗng n % 69
7 Độ bão hoà G % 96
8 Giới hạn chảy W
l
% 72,4
9 Giới hạn dẻo W
p
% 38,6
10 Chỉ số dẻo Ip % 33,8
11 Độ sệt I
S
1,28
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,065

= 1,0 thay số ta có: E
0
= 4,2 (KG/cm
2
).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ

+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 3
0
00’ A = 0,045 ;B = 1,185 ; D = 3,42;
Thay số ta có: R
0
= 0,22(kG/cm
2
).
Lớp 3: Sét pha màu nâu xám, trạng thái dẻo mềm. Chiều dày trung bình
của lớp : 14,0m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 3 :
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên W % 22,5
2 Khối lượng thể tích tự nhiên 
c
g/cm
3
1,93
3 Khối lượng thể tích khô 

1-2
cm
2
/kG 0,024
15 Sức chịu tải quy ước R
o
kG/cm
2
1,7
16 Mô đun tổng biến dạng E
o
kG/cm
2
184,6
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
a
×
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,62 m
k
= 4,15 thay số ta có: E
0

3
1,56
4 Khối lượng riêng 
s
g/cm
3
2,71
5 Hệ số rỗng tự nhiên
ε
o
0,737
6 Độ lỗ rỗng n % 42,4
7 Độ bão hoà G % 90,8
8 Giới hạn chảy W
l
% 43
9 Giới hạn dẻo W
p
% 22,8
10 Chỉ số dẻo Ip % 20,2
11 Độ sệt I
S
0,09
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,35
13 Góc ma sát trong  độ 16
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm

).
*Sức chịu tải qui ước : R
0
= m[(A.b + B.h ) γ

+ Dc]
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 16
0
00’ A = 0,36 ; B = 2,43 ; D = 4,99;
Thay số ta có: R
0
= 2,3(kG/cm
2
).
Lớp 5: Cát pha màu xám sáng, trạng thái dẻo có chiều dày tb lớp : 2,0m.
Bảng chỉ tiêu cơ lí lớp 5 :
STT Các chỉ tiêu cơ lý Ký hiệu Đơn vị Giá trị TB
1 Độ ẩm tự nhiên W % 18,4
2 Khối lượng thể tích tự nhiên 
c
g/cm
3
1,90
3 Khối lượng thể tích khô 
c
g/cm
3
1,60
4 Khối lượng riêng 

o
kG/cm
2
1,5
16 Mô đun tổng biến dạng E
o
kG/cm
2
229
*Mô đun tổng biến dạng: E
0
= β
k
m
a
×
+
−21
1
ε
,
Với β = 0,74 m
k
= 3,3 thay số ta có: E
0
= 229 (kG/cm
2
)
*Sức chịu tải qui ước : R
0

3
2,71
5 Hệ số rỗng tự nhiên
ε
o
0,673
6 Độ lỗ rỗng n % 40,2
7 Độ bão hoà G % 82,5
8 Giới hạn chảy W
l
% 29,5
9 Giới hạn dẻo W
p
% 17
10 Chỉ số dẻo Ip % 12,5
11 Độ sệt I
S
0,28
12 Lực dính kết C kG/ cm
2
0,40
13 Góc ma sát trong  độ 20
14 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/kG 0,020
15 Sức chịu tải quy ước R
o
kG/cm

+ Dc],
Quy ước lấy m =1 ; b = 1 ; h = 1 ;
với φ = 20
0
00’ A = 0,51 ; B = 3,06 ; D = 5,66;
Thay số ta có: R
0
= 3(kG/cm
2
).
2.3. Đặc điểm địa chất thuỷ văn :
Mực nước dưới đất quan sát trong các hố khoan khảo sát sơ bộ là 0,7m.
Nước ở đây chủ yếu tồn tại trong lớp đất lấp. Nguồn cung cấp chính là nước
mưa, nước mặt và nước sinh hoạt. Trong giai đoạn khảo sát sơ bộ chưa lấy mẫu
nước để phân tích thành phần hoá học của nước.
2.4. Các hiện tượng địa chất động lực công trình:
2.4.1. Hiện tượng sụt lún mặt đất.
Khu vực thành phố Hồ Chí Minh là nơi bơm hút nước sử dụng sinh hoạt
tương đối lớn, điều đó sễ dẫn đến sự phát triển những quá trình và các hiện
tượng địa chất khác nhau. Trong tương lai sẽ dẫn dến hiện tượng hạ thấp mực
nước ngầm, làm tăng chiều dày đới thông khí ,đất biển đổi dần các trạng thái
vật lý của chúng, làm đất cố kết nhanh hơn và cuối cùng là bị sụt lún mặt đất .
Vì vậy chúng ta phải có biện pháp khai thác nguồn nước cũng như quan trắc
thường xuyên để đảm bảo ổn định nguồn nước.
2.4.2.Hiện tượng trượt.
Do đất nền cấu tạo bởi các lớp đất yếu, bên cạnh đó đặc trưng kỹ thuật
của các lớp đất lại khác nhau, nhất là biến đổi về chiều dày nên sẽ tồn tại
những mặt trượt . Vì vậy có thể sẽ xảy ra trượt sâu.
Nhận xét:
Từ những đánh giá ĐCCT ở trên cho thấy cấu trúc nền đất ở vị trí xây

đất nền chủ yếu là lớp bùn sét ở nông có chiều dày lớn, sức chịu tải nhỏ. Đối với
tải trọng 280T/trụ của nhà A nếu đặt móng nông sẽ xảy ra hiện tượng lún mạnh
gây ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình.
Do đó phương án móng cọc cho công trình là hợp lý nhất, vì ở đây chiều
sâu của lớp chịu tải tốt khoảng 17,0m đến 18,0m .
sẽ giải quyết được vấn đề sức chịu tải của đất nền, đảm bảo điều kiện ổn
định cũng như vấn đề lún của công trình.
Công việc thiết kế móng cho công trình cần tiến hành qua các bước sau:
- Chọn độ sâu đặt đài và độ sâu mũi cọc.
- Chọn loại cọc, kích thước cọc.
- Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu của cọc và theo đất nền.
- Xác định số lượng cọc trong móng, xác định kích thước đài.
- Tính toán và kiểm tra nội lực trong móng cọc.
- Xác định sức chịu tải.
- Tính toán theo biến dạng.
- Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc.
Qua đó ta thấy: Đối với khu nhà 7 Tầng với tải trọng lớn (P
tc
= 280T/trụ)
thì các lớp đất phía trên đều không chịu được tải trọng của công trình, hoặc là
chiều dày lớp không lớn. Nhưng lớp 3 là lớp đất tương đối tốt có thể chịu được
tải trọng của công trình. Căn cứ vào đặc điểm và đặc tính cơ lý của các lớp đất
cũng như đặc điểm và quy mô công trình, tôi dự kiến thiết kế móng cọc ma sát
cho nhà 7 tầng. Mũi cọc đặt trên lớp Sét pha màu xám, xám trắng, trạng thái dẻo
mềm.
1. Chọn chiều sâu đặt móng
Mũi cọc được thiết kế nằm trong lớp 3, có R
0
= 1,7kG/cm
2

bt
: cường độ chịu nén giới hạn của bêtông, tra bảng PL.1-13 giáo trình
nền móng R
bt
= 125 (kG/cm
2
) = 1250 (T/m
2
);
R
ct
: cường độ chịu kéo giới hạn của cốt thép, tra bảng PL.1-12 giáo trình
nền móng R
ct
= 2400 (kG/cm
2
) = 24000 (T/m
2
);
F
ct
: diện tích tiết diện cốt thép;
F
ct
=4.π.r
2
= 4.3,14 (0,011)
2
= 0,0015


2
F.R),
Trong đó:
- m: hệ số điều kiện làm việc, trong trường hợp này lấy m = 1,0;
- α
1
: hệ số kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến ma sát giữa đất
và cọc lấy theo bảng (5 -5) ta được α
1
= 0,9;
- α
2
: hệ số kể đến ma sát giữa đất và cọc, lấy theo bảng ta được α
2
= 0,8;
- U : là chu vi cọc (U= 0,35×4 = 1,4( m);
- F : tiết diện cọc ,F = 0,35 × 0,35 = 0,123 (m
2
);
- R
i
: cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc (T/m
2
), phụ thuộc vào loại
đất, chiều sâu mũi cọc, lấy theo bảng 5 - 6 sách Nền và Móng với l
3
= 19m, I
s
=
0,51 ta có R

= 2,9 T/m
2
.
Thay số ta có: P
ĐN
= 0,7((0,9 x 1,4)( 0,6.14 + 2,9.3)) + 0,8.0,123.177 = 39,9(T)
So sánh P
VL
và P
DL
ta lấy sức chịu tải tính toán cho cọc là giá trị nhỏ nhất
Vậy sức chụi tải tính toán của cọc là P
tt

= 39,9 (T).
* Xác định sơ bộ kích thước đài cọc.
Theo thiết kế, tải trọng tác dụng lên mỗi cọc là: N
tc
=280T/ trụ.
Để đảm bảo cho việc thi công được rõ ràng theo quy phạm thì khoảng cách
giữa hai cọc gần nhất không được nhỏ hơn 3d (d là cạnh của cọc, d = 0,35m).
Khi khoảng cách giữa các cọc là 3d thì ứng suất trung bình dưới đáy móng là :
( )
( )
2
22
0
/1,36
)35,03(
9,39

γ
TB
: trọng lượng thể tích bình quân của đài và đất trên đài,
ta chọn γ
TB
= 2,2(T/m
3
);
P
tt
: tải trọng tính toán xác định đến đỉnh đài, P
tt
=280T;
Thay số vào công thức (III-3) ta được: F
đ
=
)(96,8
1,1.0,2.2,21,36
280
2
m=

.
Ta chọn đáy đài hình vuông có diện tích là 9m
2
.
*Xác định trọng lượng đài.
áp dụng công thức:
P
tt

Trong đó:
β: Hệ số kinh nghiệm kể đến ảnh hưởng của tải trong ngang lấy β = 1,3;
G
d
: Trọng lượng của đài cọc và đất phủ trên đài (T), được tính như sau:
)(4,392,2.2.96,8 ThFG
tbdsbd
===
γ
;
Thay số vào ta có:
N
c
= 1,3×
8,7
9,39
)4,39280(
=

(cọc)
Để đảm bảo công trình làm việc ổn định ta lấy số cọc trong đài là 8.
Cọc được bố trí thành 3 hàng, 2 hàng 3 cọc và 1 hàng 2 cọc theo hình
dạng của đài. Khoảng cách giữa các tim cọc không ≤ 3d.
Khoảng cách giữa các cọc phải bố trí sao cho tải trọng chuyền xuống mũi
cọc và giữa các cọc với nhau là như nhau. Khi đó sức chịu tải của móng cọc có
thể coi như tổng sức chịu tải của mỗi cọc. Để cho cọc làm việc hợp lý và tiện lợi
khi thi công. Cọc được bố trí theo hình vẽ sau:
Sơ đồ bố trí cọc trong đài

* Kiểm tra lực tác dụng lên cọc

m
0,35
1,2m 0,9m0,9m
0,125m
0,125
mm
0,125m
1
,
2
m
1
,
2
m
0,35
Như vậy cọc làm việc bình thường.
* Kiểm tra cường độ của đất nền dưới mũi cọc
Để kiểm tra cường độ của nền đất tại mũi cọc, coi đài cọc và phần đất
giữa các cọc là một móng khối quy ước, kích thước móng khối quy ước phụ
thuộc vào góc mở α trong đó α đươc tính theo công thức :
α được tính theo công thức : α =
4
tb
ϕ
Diện tích đáy móng khối quy ước tính theo công thức
F
qu
=(A
q

=
l
l
tb
ϕ
ϕ
'
'0
342
4
3010
o
==
α
=>
04,0=
α
tg
Trong đó : ϕ
TB
là góc ma sát trung bình các lớp đất mà cọc đi qua.
A
1
= B
1
: Khoảng cách giữa hai mép ngoài của cọc.
L: Là chiều sâu từ đáy đài đến mũi cọc,
Thay các giá trị vào công thức ta có:
A
q

. h
q
. 
q
;

q
: khối lượng thể tích của khối móng quy ước 
q
= 2,2 (T/m
2
);
h
q
: chiều sâu của móng khối quy ước, kể từ mặt đất đến mũi cọc là:
h
q
= 17 + 2 =19(m),
G
q
= 19,4.19.2,2 = 810,9 (T/ m
2
).
Ta được:

P
tc
qu
= 280 + 810,9 = 1090,9 (T).
Để đảm bảo móng cọc có khả năng chịu được tác dụng của tải trọng công

21
21
cDBA
Ktc
mm
R
tc
++=
γγ
.
Trong đó:
m
1
: hệ số điều kiện làm việc của đất nền, m
1
= 1;
m
2
: hệ số điều kiện làm việc của công trình, m
2
= 1;
K
tc
: hệ số tin cậy phụ thuộc vào phơng pháp thí nghiệm, K
tc
= 1m;

1
: khối lượng thể tích trung bình của lớp đất dưới đáy cọc(
1

hoàn toàn thoả mãn, tải trọng công trình truyền
xuống không bị phá huỷ đất nền .
* Kiểm tra độ chọc thủng đài cọc.
áp dụng công thức:
≤=
2
.hu
p
tt
τ
[] ,
Trong đó:
τ: ứng suất cắt cho phép của cọc;
τ
=
)/(125
10
1250
10
2
mT
R
bt
==
.
U chu vi tiết diện cọc, u = 1.4 m;
h: chiều dày làm cọc của đài cọc (h = 1,5m);
Thay vào công thức ta có :
≤==
2

2
).
+ Cường độ áp lực gây lún:
p
gl
= P - h. 
= 47,2 – 17 = 14,4 (T/m
2
)
+ Độ lún được tính theo công thức:
S =
i
i
i
n
1i
E
.h.
δ

β
=
Trong đó:  = 0,62;

i
δ
: ứng suất phụ thêm trung bình của lớp thứ i(T/m
2
);
E

2
)
1 0 2,9 1 0 1 14,44
2 0,6 4,05 1 0,4 0,96 13,82
3 1,2 5,21 1 0,8 0,80 11,52
4 1,8 6,36 1 1,2 0,606 8,72
5 2,4 7,52 1 1,6 0,449 6,46
6 3,0 8,65 1 2,0 0,336 4,8
7 3,6 9,84 1 2,4 0,257 3,7
8 4,2 11,00 1 2,8 0,201 2,9
9 4,8 12,16 1 3,2 0,160 2,3
Ta nhận thấy tại điểm số 9 độ sâu z = 4,8m tính từ mũi cọc thì thoả mãn
điều kiện: 
z
≤ 0,2
bt
. Do vậy ta lấy z =4,8m là ranh giới vùng hoạt động nén
ép, Tại độ sâu z= 4,8m tính từ mũi cọc, đất nền bị nén ép là :
S =
m012,0)
2
3,2
9,27,38,446,672,852,1182,13
2
4,14
(
1846
6,0.62,0
=++++++++
.

khu vực khảo sát thành các đơn nguyên ĐCCT, nhằm giúp ta có những giải pháp
hợp lý về nền móng công trình, đồng thời có những dự báo về các vấn đề ĐCCT
nảy sinh khi xây dựng và sử dụng công trình như : Vấn đề lún, lún không đều,
vấn đề nước chảy vào hố móng.
Công tác thí nghiệm trong phòng : Đã tiến hành lấy mẫu thí nghiệm và
đưa ra các chỉ tiêu cơ lý và thành phần hạt, tuy nhiên với khối lượng mẫu còn
quá ít cho nên chưa đủ độ tin cậy để cung cấp cho công tác thiết kế kỹ thuật.
Giai đọan sau cần phải lấy thêm.
2. Các vấn đề còn tồn tại, nhiệm vụ của giai đoạn tiếp theo :
Trong giai đoạn khảo sát ĐCCT sơ bộ đã chọn được vị trí xây dựng và
giải quyết những vấn đề liên quan đế xây dựng công trình. Tuy vậy việc bố trí
các hố khoan còn quá thưa, nên việc dùng tài liệu này là chưa đủ, cần phải bố trí
thêm các hố khoan khác.
Do vậy giai đoạn thiết kế tiếp theo phải bố trí mạng lưới hố khoan cho
phù hợp là việc cần thiết và phải đưa vào trong phạm vi xây dựng. Hơn nữa ở
giai đoạn trước chưa thu thập và phân tích các mẫu nước để phục vụ đánh giá
mức độ ăn mòn bê tông, đồng thời cần phải xác định lưu lượng các tầng chứa
nước để phục vụ cho việc thi công và có giải pháp cho vấn đề nước chảy vào hố
móng.
Đối với công tác lấy mẫu thí nghiệm còn quá ít do vậy cần phải bổ xung
một cách đầy đủ về khối lượng và các chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất để cung cấp
cho giai đoạn thiết kế kỹ thuật.
Yêu cầu của giai đoạn khảo sát ĐCCT chi tiết là :
Cung cấp đầy đủ các tài liệu cho phép đánh giá sự ổn định của công trình
và dự báo các vấn đề về ổn định nền đất như: Vấn đề lún, lún không đều, ăn
mòn bê tông
Lựa chọn giải pháp móng, chiều sâu đặt móng và các vấn đề liên quan đến
móng.
Trong giai đoạn này, công tác khảo sát quan trọng nhất là khoan thăm dò
để xác định chính xác địa tầng kết hợp lấy mẫu xác định chỉ tiêu cơ lý. Ngoài

- Tài liệu quy hoạch công trình, quy mô, tải trọng công trình
- Các văn bản pháp quy về công tác xây dựng cũng như khảo sát.
Có như vậy khi tổng hợp mới có đủ cơ sở để thiết kế cho giai đoạn khảo
sát ĐCCT tiếp theo và đánh giá được những khó khăn, thuận lợi khi xây dựng
công trình.
3) Phương pháp tiến hành.
Công tác thu thập tài liệu được tiến hành ngay sau khi nhận nhiệm vụ thiết
kế khảo sát. Phương pháp tiến hành đọc, ghi chép và in sao những tài liệu cần
thiết.
III. Công tác trắc địa
1) Mục đích
Nhằm đưa vị chí các công trình thăm dò trong bản vẽ ra ngoài thực địa,
sau khi khảo sát xong đưa vị trí các công trình thăm dò từ thực địa vào trong bản
vẽ nếu có sự thay đổi vị trí so với thiết kế, xác định chính xác cao độ các điểm
khảo sát.
2) Nội dung và khối lượng công tác
Nội dung: Chuyển tất cả các điểm khảo sát địa chất, các trục tuyến từ trong
bản vẽ ra ngoài thực địa. Xác định chính xác toạ độ các điểm bằng máy kinh vĩ,
đồng thời xác định cao độ các công trình thăm dò bằng máy thuỷ bình. Cụ thể ở
đây là 3 điểm khoan, 3 Điểm xuyên tĩnh.
Khối lượng công tác trắc địa được trình bày trong bảng sau:
Bảng 1
STT Dạng công việc Số lượng
1 Đưa các điểm khoan tư sơ đồ ra thực địa 3
2 Đưa các điểm xuyên từ sơ đồ ra thực địa 3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status