Đồ án tốt nghiệp: Đánh giá điều kiện Địa chất công trình dự án cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở làm việc, nghiên cứu và đào tạo học viện ngoại giao; số 69 Láng Hạ Hà Nội - Pdf 25

ỏn tt nghip Ngnh a cht cụng trỡnh-a k thut
M U
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá nền kinh tế, Đảng và Nhà nớc ta
đang từng bớc hiện đại hoá các c s h tng, giao thụng. Thnh ph H Ni
cng nh mt s thnh ph khỏc trong c nc ang tng bc tin hnh quy
hoch m rng ụ th, đang đầu t xõy dng cỏc h thng c s h tng, giao
thụng, cỏc khu gii trớ, trờn khp khu vc H Ni.
Nhm mc ớch cho sinh viờn trc khi ra trng c trang b v hiu
bit v ngh nghip, chỳng tụi c Trng i hc M - a cht, Khoa Ti
chc, B mụn a cht cụng trỡnh cho phộp i thc tp tt nghip v tin hnh
lm ỏn tt nghip. Trong thi gian thc tp tụi c Khoa Ti chc v b
mụn a cht cụng trỡnh phõn cụng v thc tp ti công ty địa chất. B mụn
a cht cụng trỡnh giao cho ti tt nghip vi ni ti:
ỏnh giỏ iu kin a cht cụng trỡnh d ỏn ci to, nõng cp, xõy
dng mi tr s lm vic, nghiờn cu v o to hc vin ngoi giao; s 69
Lỏng H - H Ni. Thiết kế khảo sát Đia chất công trình phục vụ cho thiết kế
kỹ thuật khu công trình trên với thời gian thi công là 1,5 tháng.
Sau thi gian lm vic v nghiờn cu ti liu, di s hng dn tn tỡnh
ca thầy giỏo TS. Nguyễn Viết Tình, đồ ỏn ó c hon thnh ỳng thi hn
quy nh. Ni dung ỏn gm:
Phn I: Phn chung v chuyờn mụn
Chng 1: Điều kiện a lý t nhiờn v kinh tế xã hội khu vực Hà Nội
Chng 2: Trm tớch t, a cht thy vn, a cht ng lc cụng
trỡnh khu vc H Ni
Chng 3: ỏnh giỏ iu kin a cht cụng trỡnh khu xõy dng
Chng 4: D bỏo cỏc vn a cht cụng trỡnh khu xõy dng
Phn II: Thit k kho sỏt CCT, T chc thi cụng v d toỏn
Chng 1: Thit k phng ỏn kho sỏt a cht cụng trỡnh
Chng 2: T chc thi cụng v d toỏn
Sinh viờn: Nguyn Mnh Thỡn 1 Lp CCT-KT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật

sông khác. Phần diện tích đồi núi phần lớn thuộc các huyện Sóc Sơn, Ba Vì,
Quốc Oai, Mỹ Đức, với các đỉnh như Ba Vì cao 1.281 m, Gia Dê 707 m,
Chân Chim 462 m, Thanh Lanh 427 m, Thiên Trù 378 m Khu vực nội ô
thành phố cũng có một số gò đồi thấp, như gò Đống Đa, núi Nùng.
I.3. Thủy văn
Sông Hồng là con sông chính của thành phố. Sông Hồng dài 1.183 km,
bắt nguồn từ Vân Nam, Trung Quốc, chảy vào Hà Nội ở huyện Ba Vì và ra
khỏi thành phố ở khu vực huyện Phú Xuyên tiếp giáp Hưng Yên. Đoạn sông
Hồng chảy qua Hà Nội dài 163 km, chiếm khoảng một phần ba chiều dài của
con sông này trên đất Việt Nam. Hà Nội còn có Sông Đà là ranh giới giữa Hà
Nội với Phú Thọ, hợp lưu với dòng sông Hồng ở phía Bắc thành phố tại
huyện Ba Vì. Ngoài hai con sông lớn kể trên, qua địa phận Hà Nội còn nhiều
con sông khác như sông Đáy, sông Đuống, sông Cầu, sông Cà Lồ Các con
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 4 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
sông nhỏ chảy trong khu vực nội thành có sông Tô Lịch, sông Kim Ngưu
đây là những đường tiêu thoát nước thải của thành phố.
Hà Nội cũng là một thành phố đặc biệt nhiều đầm hồ, dấu vết còn lại của
các dòng sông cổ. Trong khu vực nội thành, hồ Tây có diện tích lớn nhất,
khoảng 500 ha, đóng vai trò quan trọng trong điều hòa thủy văn, khu cảnh đô
thị, ngày nay được bao quanh bởi nhiều khách sạn, biệt thự. Hồ Gươm nằm ở
trung tâm lịch sử của thành phố, khu vực sầm uất nhất, luôn giữ một vị trí đặc
biệt đối với Hà Nội. Trong khu vực nội thành có thể kể tới những hồ nổi tiếng
khác như Trúc Bạch, Thiền Quang, Thủ Lệ Ngoài ra, còn nhiều đầm hồ lớn
nằm trên địa phận Hà Nội như Kim Liên, Linh Đàm, Ngải Sơn - Đồng Mô,
Suối Hai, Mèo Gù, Xuân Khanh, Tuy Lai, Quan Sơn
I.4. Khí hậu
Khí hậu Hà Nội tiêu biểu cho vùng Bắc Bộ với đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa ẩm, mùa hè nóng, mưa nhiều và mùa đông lạnh, ít mưa.
Thuộc vùng nhiệt đới, thành phố quanh nǎm tiếp nhận lượng bức xạ Mặt Trời

(87)
32
(90)
32
(90)
32
(89)
31
(88)
28
(82)
24
(76)
22
(71)
Trung
bình thấp
°C (°F)
14
(58)
16
(60)
18
(65)
22
(71)
25
(77)
27
(80)

(13.4)
254
(10.0)
100.3
(3.95)
40.6
(1.60)
20.3
(0.80)
(Nguồn thong tin: The Weather Channel

và Asia for Visitors 27 tháng 12 năm
2008)
II. kinh tÕ, x· héi
II.1. Dân cư
Sau đợt mở rộng địa giới hành chính, thành phố Hà Nội thay đổi lớn về
quy mô và cơ cấu dân số. Dân số thành phố tăng lên gần 7 triệu người, gần
gấp đôi dân số của Hà Nội cũ và là thành phố đông dân thứ hai cả nước, chỉ
sau thành phố Hồ Chí Minh, tốc độ tăng dân số trên 2% mỗi năm, trong đó
tăng dân số cơ học cao hơn tăng dân số tự nhiên.
Mật độ dân số Hà Nội hiện nay cũng như trước khi mở rộng địa giới
hành chính, không đồng đều giữa các quận nội thành và khu vực ngoại thành.
Trên toàn thành phố, mật độ dân cư trung bình 1.926 người/km², nhưng tại
quận Đống Đa, mật độ lên tới 36.550 người/km². Trong khi đó, ở những
huyện ngoại thành như Sóc Sơn, Ba Vì, Mỹ Đức với 576 người/km
2
vẫn cao
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 6 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
gấp đôi mật độ bình quân chung cả nước. Sự khác biệt giữa nội thành và

Giang, quốc lộ 3 đi Thái Nguyên – Bắc Cạn, quốc lộ 5 đi Hải Dương – Hải
Phòng, quốc lộ 6 đi Hòa Bình – Sơn La – Lai Châu.
+ Đường sắt: Từ Hà Nội có các tuyến đường sắt đi Lạng Sơn, Hải
Phòng, Lào Cai, Thái Nguyên và các tỉnh phía nam…
+ Đường thủy: Từ Hà Nội có các tuyến đi Nam Định, Hưng Yên, Hải
Phòng, Quảng Ninh và các vùng trung du, miền núi trên sông Hồng.
+ Đường hàng không: Có sân bay quốc tế Nội Bài, sân bay Gia Lâm với
các tuyến bay từ Hà Nội đến các thành phố trong cả nước và các thành phố
lớn trên thế giới.
Nhìn chung, giao thông thành phố Hà Nội rất thuận lợi với nhiều mạng
lưới giao thông khác nhau. Hiện nay, thành phố đang đầu tư xây dựng và
nâng cấp nhiều tuyến đường, nhiều đầu mối giao thông tạo điều kiện thuận lợi
cho việc đi lại, trao đổi hàng hóa và giao lưu văn hóa của người dân với nhau
và với các nước trên thế giới.
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 8 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
CHƯƠNG II
TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ, ĐỊA CHẤT THUỶ VĂN, ĐỊA CHẤT ĐỘNG
LỰC CÔNG TRÌNH KHU VỰC HÀ NỘI
II.1 TRẦM TÍCH ĐỆ TỨ
Theo bản đồ trầm tích Đệ Tứ vùng Hà Nội cũ tỷ lệ 1/50.000 của Liên
đoàn II địa chất thủy văn; người thành lập: Đặng Văn Độ & Ngô Quang Toàn,
công bố năm 1995 thì trầm tích Đệ Tứ (Hà nội cũ) chiếm diện tích khoảng
800 km
2
, có nhiều nguồn gốc khác nhau, được hình thành từ Pleistoxen.
II.1.1.Thống Plioxen, hệ tầng Vĩnh Bảo (N
2
vb)
Trầm tích hệ tầng Vĩnh Bảo phân bố trên toàn bộ lãnh thổ Hà Nội, trầm

II.1.3.Thống Pleistoxen giữa hệ tầng Hà Nội (a-apQ
II-III
1
hn)
Hệ tầng này phân bố đều trên toàn bộ khu vực Hà Nội, có nguồc gốc tích
tụ sông, sông lũ hỗn hợp, bề dày dao động từ 11,0 đến 27,0m. Theo thứ tự từ
dưới lên, mặt cắt vùng phủ được chia ra làm 3 tập như sau:
- Tập 1 (dưới): Gồm cuội, cuội tảng (kích thước từ 2 – 5m, có nơi đạt 10cm),
sỏi sạn và rất ít bột xen kẽ, độ mài mòn từ kém đến trung bình, chọn lọc tốt.
Bề dày tập 34,0m, đây là đối tượng chứa nước phong phú và có chất lượng tốt
cho sinh hoạt và công nghiệp.
- Tập 2 (giữa): Gồm cát hạt thô, cát bột, sỏi sạn ít cuội nhỏ màu xám vàng,
chủ yếu là thạch anh và một ít silic, fensfat, có một vài khoáng chất nặng. Độ
mài mòn và chọn lọc tốt, bề dày tập khoảng 17,0m.
- Tập 3 (trên): Gồm bột sét có màu nâu, xám vàng, xám đen chứa mùn thực
vật, chiều dày tập này khoảng 4,0m, có tuổi Pleistoxen muộn.
II.1.4.Thống Pleistoxen trên hệ tầng Vĩnh Phúc (Q
III
2
vp)
Trầm tích hệ tầng Vĩnh Phúc lộ ra trên diện rộng, cao độ tại các hố
khoan khảo sát thay đổi khá lớn, bề dày nhỏ nhất tại vị trí LKP48 là 3,5m, bề
dày lớn nhất tại LK7HN là 37,0m
Nét đặc trưng của hệ tầng này là trên bề mặt có hiện tượng laterit hoá
yếu, có màu sắc loang lổ dễ nhận biết hệ tầng Vĩnh Phúc có sự chuyển đổi
nhanh về thành phần hạt theo không gian từ sét, sét lẫn bụi chuyển thành bụi
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 10 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
cát. Tất cả các thành phần từ thô đến mịn khi lộ ra trên mặt đều bị phong hoá
loang lổ, có quan hệ bất chỉnh hợp với hệ tầng Hải Hưng.

hh
2
), tích tụ hồ (lQ
IV
1-2
hh
2
), tích tụ đầm lầy (b Q
IV
1-2
hh
1
).
Chúng phân bố chủ yếu ở phía nam và rải rác ở các vùng phía bắc Hà Nội.
Trầm tích hệ tầng Hải Hưng được chia làm 3 phụ hệ tầng như sau:
Phụ hệ tầng dưới (lb Q
IV
1-2
hh
1
)
Trầm tích được tạo thành vào thời kì biển tiến, phân phố chủ yếu ở phía
đông nam thành phố, chúng có nguồn gốc hồ-đầm lầy. Thành phần chủ yếu là
sét bột chứa hữu cơ màu xám, xám đen, nhiếu nơi phần trên của trầm tích là
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 11 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
lớp than bùn dày 1-2m .Trầm tích của tầng này phân bố trực tiếp trên bề mặt
bào mòn, bị phong hoá loang lổ của hệ tầng Vĩnh Phúc, phía trên của tầng
trầm tích biến đổi từ 2-6m đến trên 20m.
Phụ hệ tầng giữa (l,m Q

chia làm 2 phụ hệ tầng.
Phụ hệ tầng dưới (aQ
IV
3
tb
1
)
Trầm tích của phụ hệ tầng có diện phân bố rộng, chiều dày 30m. Trầm
tích của phụ hệ tầng được chia làm 4 tập, theo sự tăng dần về kích thước hạt,
từ dưới lên gồm:
- Tập 1: Thành phần là cuội sỏi, cát lẫn ít bột sét màu xám nâu nhạt, bề dày
của tập thay đổi từ 3- 18m
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 12 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
- Tập 2: Thành phần là cát bột màu nâu, xám nhạt lẫn ít mùn thực vật. Bề dày
của tập thay đổi từ 1- 3m
- Tập 3: Thành phần là bột sét lẫn ít mùn thực vật, màu xám. Bề dày thay đổi
từ 1- 3m
- Tập 4: Trầm tích tập này có nguồn gốc hồ, đầm lầy. Thành phần trầm tích là
sét lẫn ít mùn thực vật màu nâu xám, có chứa di tích ốc xoắn hiện đại. Tập
này dày khoảng 1m và rất hiếm trong khu vực nghiên cứu
Phụ hệ tầng trên (aQ
IV
3
tb
2
)
Các trầm tích của phụ hệ tầng trên có nguồn gốc aluvi hiện đại, phân bố
trong khu vực bãi bồi và hướng lòng sông
Trầm tích của hệ tầng được chia làm 2 tập:

212354
28,5
71
3
4,4
2
0,4
pH
MgCaK)(Na
ClHCO
COM
+
Tên nước: Bicacbonat – Clorua – Natri – Ka li
Độ cứng tạm thời: 6,5 mgđl/l.
Độ cứng vĩnh cửu: 1,57 mgđl/l.
Hàm lượng CO
2
ăn mòn: 13,9 mg/l.
Hàm lượng CO
2
tự do: 1,6 mg/l.
b. Tầng chứa nước Peixtoxen trên (qh
2
)
Tầng chứa nước này có thành phần chủ yếu là sạn sỏi, cuội nhỏ lẫn ít cát
mầu xám vàng thuộc hệ tầng Hà Nội và hệ tầng Lệ Chi, đây là tầng chứa
nước có áp. Tầng này có hệ số thấm khá cao, ở một số nơi K = 4 – 5m/ng.đ,
lưu lượng nước khá lớn do có quan hệ trực tiếp với nước sông Hồng và một
số sông lớn khác
Loại hình hoá học của nước là sunfat – natri – canxi – kali.

Tuy nhiên, mực nước ngầm dâng cao phụ thuộc vào mùa. Vì vậy có thể
khắc phục hiện tượng này bằng cách thi công vào mùa khô hoặc dùng tường
cừ, hoặc hạ thấp mực nước bằng các hố khoan hạ thấp ở xung quanh.
II.3.2. Hiện tượng sụt lún do khai thác mực nước ngầm
Theo tài liệu quan trắc của Viện KHCN Xây dựng Hà Nội (Sở Xây dựng
Hà Nội), do khai thác nước ngầm mà mặt đất ở một số nơi gần các nhà máy
nước như Pháp Vân, Ngọc Hà có tốc độ sụt lún 1-2 cm/năm. Nguyên nhân
là do khi khai thác nước ngầm, mực nước ngầm bị hạ thấp, trạng thái kết cấu
của đất bị thay đổi, áp lực nước lỗ rỗng giảm hoặc không còn và ứng suất hữu
hiệu tăng, gây hiện tượng sụt lún bề mặt, làm cho các công trình bị lún, nứt,
hư hỏng. Trong tương lai lượng nước ngầm bị khai thác có thể sẽ tăng lên do
đó hiện tượng lún mặt đất càng diễn ra nhanh chóng. Vì vậy khi thiết kế các
công trình phải chú ý đến vấn đề này, từ đó đề ra các biện pháp xủ lý để công
trình làm việc ổn định.
II.3.3. Hiện tượng lún quá nhiều và lún không đều
Hiện tượng này sảy ra trong khi thi công công trình, hoặc sau một thời
gian sử dụng công tình. Nguyên nhân của hiện tượng này là do nền đất có các
lớp đất yếu quá dày, hoặc bề dày lớp đất yếu biến đổi mạnh (lớp bùn sét, than
bùn của hệ tầng Hải Hưng và một phần của hệ tầng Thái Bình), cũng có thể
Sinh viên: Nguyễn Mạnh Thìn 15 Lớp ĐCCT-ĐKT- K54
Đồ án tốt nghiệp Ngành Địa chất công trình-Địa kỹ thuật
do tải trọng công trình phân bố không đều. Do đó, muốn xây dựng công trình
cần phải khảo sát và đánh giá nghiêm túc các vấn đề ĐCCT sẽ xảy ra.
II.3.4. Hiện tượng lầy hãa
Hiện tượng này là kết quả hoạt động của nước mặt và nước dưới đất, ở
những nơi trũng thấp, có mực nước ngầm nằm nông như Giảng Võ, Thành
Công, Thanh Trì… thường xảy ra lầy úng, gây nhiều khó khăn cho công tác
khảo sát và xây dựng công trình. Muốn xây dựng công trình đó cần phải bóc
bỏ lớp đất yếu. Tuy nhiên, chi phí rất tốn kém, hoặc phải có biện pháp đặc
biệt như dung móng cọc, móng bè. Nhưng hiện tượng này ở Hà Nội chỉ mang

III.1. C IM A HèNH, A MO
Dự án xây dựng cải tạo, nâng cấp, xây dựng mới trụ sở làm việc, nghiên
cứu và đào tạo học viện ngoại giao ; số 69 Láng Hạ - Hà Nội. Cụng trỡnh d
kin xõy dng gm 3 khu nh, 2 khu nh hc lý thuyt (9 tng) v khu nh tng
hp (22 tng). Theo quan im ngun gc, hỡnh thỏi, a hỡnh khu vc xõy
dng thuc loi trm tớch tớch t, c thnh to bi cỏc trm tớch sụng. B
mt a hỡnh cha c san lp bng phng, tn ti ao h, m ti v trớ khoan
kho sỏt HK1 & HK3. Cao a hỡnh thay i t 3,18m n 7,6m. Khu t
xõy dng cụng trỡnh nm gn ng giao thụng nờn thun li cho vic chuyờn
ch, tp kt vt liu xõy dng trong quỏ trỡnh thi cụng xõy dng.
Sinh viờn: Nguyn Mnh Thỡn 17 Lp CCT-KT- K54
ỏn tt nghip Ngnh a cht cụng trỡnh-a k thut
III.2. A TNG, TNH CHT C Lí CA CC LP T
Cn c cỏc ti liu thu thp c trong quỏ trỡnh khoan kho sỏt ngoi
hin trng, thớ nghim xuyờn tiờu chun v kt qu phõn tớch thớ nghim cỏc
ch tiờu c lý ca cỏc mu t trong phũng thớ nghim, trong phm vi chiu
sõu cỏc h khoan kho sỏt thỡ nn t trong khu vc d ỏn c chia thnh 13
lp nh sau:
+ Lớp 1a: đất lấp;
+ Lớp 1b: bùn đáy ao;
+ Lớp 2: sét pha màu nâu gụ, nâu hồng, nâu xám, trạng thái dẻo mềm;
+ Lớp 3: cát hạt trung lẫn sỏi sạn màu xám, xám hồng, trạng thái xốp;
+ Lớp 4: sét pha màu xám nâu, nâu hồng (đôi chỗ lẫn ít hữu cơ), xen kẹp cát
bụi, trạng thái dẻo mềm;
+ Lớp 5: cát hạt nhỏ xen kẹp sét pha, màu xám nâu, trạng thái chặt vừa;
+ Lớp 6: sét pha màu xám nâu, nâu hồng, xen kẹp cát bụi, trạng thái dẻo
mềm;
+ Lớp 7: sét pha màu xám xanh, xám trắng, phía dới chuyển màu nâu vàng,
nâu đỏ, trạng thái dẻo cứng;
+ Lớp 8: sét pha nhẹ màu nâu, nâu hồng, xen kẹp cát bụi, trạng thái dẻo mềm;

(
0
)
Cỏc h s
A B D
0 0 1,00 3,14
2 0,03 1,12 3,32
4 0,06 1,25 3,51
6 0,10 1,39 3,71
8 0,14 1,55 3,93
10 0,18 1,73 4,17
12 0,23 1,94 4,42
14 0,29 2,17 4,69
16 0,36 2,43 5,00
18 0,43 2,72 5,31
20 0,51 3,06 5,66
22 0,61 3,44 6,04
24 0,72 3,87 6,45
26 0,84 4,37 6,90
28 0,98 4,93 7,40
30 1,15 5,59 7,95
32 1,34 6,35 8,55
34 2,55 7,21 9,21
36 1,81 8,25 9,98
38 2,11 9,44 10,80
40 2,46 10,84 11,73
42 2,87 12,50 12,77
Sinh viờn: Nguyn Mnh Thỡn 19 Lp CCT-KT- K54
ỏn tt nghip Ngnh a cht cụng trỡnh-a k thut
44 3,37 14,48 13,96

là hệ số chuyển đổi từ kết quả tính E
0
theo thí nghiệm nén một trục
trong phòng ra kết quả tính E
0
theo thí nghiệm nén tĩnh ngoài trời,
Nếu I
s
> 0,75 thì lấy m
k
= 1,
Nếu I
s
< 0,75 thì lấy m
k
theo bảng sau:
Bảng III.2
Loại đất
m
k
e= 0,45 e= 0,55 e = 0,65 e = 0,75 e = 0,85 e = 0,95 e = 1,05
Cát pha 4 4 3,5 3 2 - -
Sét pha 5 5 4,5 4 3 2,5 2
Sét - - 6 6 5,5 5,5 4,5
Mụ un tng bin dng E
0
ca t loi cỏt c xỏc nh theo kt qu
xuyờn tiờu chun v theo tiờu chun xõy dng TCXD 226:1999
Sinh viờn: Nguyn Mnh Thỡn 20 Lp CCT-KT- K54
ỏn tt nghip Ngnh a cht cụng trỡnh-a k thut

thái đất không đồng nhất, nên không lấy mẫu thí nghiệm.
Lớp( 1 b ). Bùn đáy ao.
Vị trí công trình thuộc khu vực cha san lấp mặt bằng nên còn tồn tại ao
hồ, đầm nhỏ. Trong thời gian khảo sát lớp 1b chỉ gặp tại HK1 và HK2 với bề
dày trung bình là 1,2m.
Lớp( 2 ). Sét pha màu nâu gụ, nâu hồng, nâu xám, trạng thái dẻo mềm.
Lớp 2 nằm dới lớp 1b; từ 1,4m đến 22,7m tại HK3; từ 0,8m đến 3,0m
tại HK1; không gặp tại HK3 với bề dày thay đổi khá lớn từ 2,2 đến 21,3m.
Thành phần chủ yếu là sét pha màu nâu gụ, nâu hồng, nâu xám.
Sinh viờn: Nguyn Mnh Thỡn 21 Lp CCT-KT- K54
ỏn tt nghip Ngnh a cht cụng trỡnh-a k thut
Bảng 1. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2
TT Chỉ tiêu

hiệu
Đơn vị
Trị Trung
bình ,X
tb
1 Thành phần hạt P %
<0,005
34,0
0,005ữ 0,01
20,0
0,01ữ 0,05
35,5
0,05ữ 0,08
8,5
0,08 ữ 0,25
1,3

8 Độ bão hoà G % 91,66
9 Độ ẩm giới hạn chảy
W
L
% 40,26
10 Độ ẩm giới hạn dẻo
W
P
% 24,08
11 Chỉ số dẻo
I
p
% 16,18
12 Độ sệt I
s
- 0,18
13 Lực dính kết C KG/cm
2
0,2
14 Góc ma sát trong

độ
1426
15 Hệ số nén lún a
1-2
cm
2
/KG 0,03
16 Mô đun tổng biến dạng E
0

= 0,18 < 0,75 , e = 0,8 m
k
= 5,7
a
1-2
= 0,03 (cm
3
/KG)
Thay các giá trị vào công thức (III.2) ta đợc:
E
0
= 0,4 .
03,0
)8,01( +
. 5,7 = 136(Kg/cm
2
).
Lớp (3). Bùn sét pha màu xám nâu.
Nằm bên dới lớp (2), gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có bề dày lớn nhất 5,5m
ở hố khoan (HK2), nhỏ nhất là 5,3m ở hố khoan (HK1&3), trung bình là
5,36m. Thành phần chủ yếu là bùn sét pha màu xám nâu.
Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3
TT Chỉ tiêu

hiệu
Đơn vị Trị Trung bình ,X
tb
1 Thành phần hạt,đờng kính kích
cỡ hạt (mm)
P %

3
1,04
5 Khối lợng riêng

s
g/cm
3
2,57
6 Hệ số rỗng e
o
1,48
7 Độ lỗ rỗng n % 59,60
8 Độ bão hoà G % 70,23
Sinh viờn: Nguyn Mnh Thỡn 23 Lp CCT-KT- K54
ỏn tt nghip Ngnh a cht cụng trỡnh-a k thut
9 Giới hạn chảy W
L
% 36,38
10 Giới hạn dẻo W
p
% 21,28
11 Chỉ số dẻo I
p
14,52
12 Độ sệt I
s
1,25
13 Lực dính kết C kG/cm
2
0,056

+ 0,056. 3,61] = 0,4(kG/cm
2
).
* Mô đun tổng biến dạng E
0
đợc tính theo công thức (III.2)
Lớp 3 là lớp bùn sét pha = 0,62.
Vì I
s
= 1,25 >0,75 , m
k
= 1
a
1-2
= 0,072 (cm
3
/KG)
Thay các giá trị vào công thức (III.2) ta đợc:
E
0
= 0,62 .
072,0
)48,11( +
. 1 = 21(Kg/cm
2
).
Lớp ( 4 ). Sét màu xám nâu, xám xanh, trạng thái dẻo mềm.
Nằm bên dới lớp (3), gặp ở cả 3 hố khoan, lớp có bề dày lớn nhất 3,0m
ở hố khoan (HK3), nhỏ nhất là 2,0m ở hố khoan (HK1&2), trung bình là
2,33m. Thành phần chủ yếu là sét màu xám nâu, xám xanh.

31,35
3 Khối lợng thể tich tự nhiên

w
g/cm
3
1,84
4 Khối lơng thể tích khô

c
g/cm
3
1,40
5 Khối lợng riêng

s
g/cm
3
2,70
6 Hệ số rỗng e
o
0,93
7 Độ lỗ rỗng n % 48,10
8 Độ bão hòa G % 91,57
9 Độ ẩm giới hạn chảy
W
L
%
42,38
10 Độ ẩm giới hạn dẻo

157
17 Cờng độ chịu tải quy ớc R
0
KG/cm
2
1,3
* Cờng độ chịu tải quy ớc R
o
đợc tính theo công thức (III.1)
Với = 12
o
25', tra bảng ta có: A = 0,242; B = 1,986; D = 4,474.
Thay số vào công thức (3.1) ta đợc:
R
0
= 1.[(0,242.100 + 1,986.100). 1,84.10
-3
+ 0,206. 4,474] = 1,3(kG/cm
2
).
* Mô đun tổng biến dạng E
0
đợc tính theo công thức (III.2)
Lớp 3 là lớp sét = 0,4.
Vì I
s
= 0,38 <0,75 , m
k
= 5,5.
a


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status