Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng
sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Định Biên là một xã miền núi nằm ở phía Tây Nam huyện Định Hóa, cách
trung tâm huyện 10 km, cách trung tâm thành phố 60 km về phía Bắc. Xã gặp
những khó khăn, bất lợi do cơ sở hạ tầng xuống cấp, yếu kém làm ảnh hưởng
trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Điểm yếu kém nhất
trong cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giao thông, phần lớn đường giao thông
chính trong xã là đường cấp phối đất chưa được cứng hoá, do đó thường xuyên
bị hư hại nghiêm trọng vào mùa mưa. Không chỉ khó khăn về giao thông, các cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội và hạ tầng sản xuất khác của xã còn thiếu hoặc quy
mô chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân.
- Xã Định Biên lại có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp
theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai
thác hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhân dân,
những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc chỉ
đạo phát triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng NTM xã Định Biên nhằm đánh giá rõ các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về
mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác tiềm năng thế
mạnh vốn có của địa phương hướng tới đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội
lâu dài. Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lý đất
đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM là rất cần thiết và cấp bách, nhằm
định hướng phát triển điểm dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thể và
hợp lý chấm dứt tình trạng phát triển tự do không theo quy hoạch. Đồng thời
phát triển hạ tầng kỹ thuật hỗ trợ sản xuất và cải tạo môi trường sống và làm
mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008
của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và
quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây
dựng ban hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây
dựng ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông
thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ
Nông nghiệp & phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch
phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc
gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm
2008 của Bộ xây dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ,
thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ án QHXD;
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ
Nông nghiệp & phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm
xây dựng mô hình nông thôn mới;
2
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của
Thủ tướng Chính Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát
quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của
Thủ tướng Chính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc
gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008
của Bộ xây dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về Quy hoạch xây dựng”. QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005
3
4.2. Các tài liệu cơ sở khác:
- Căn cứ kết quả rà soát 19 tiêu chí theo Quyết định số
491/QĐ-TTg ngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn như: Giao thông, cấp
nước, nông nghiệp, lâm nghiệp.
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do
địa phương và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ địa chính xã Định Biên;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
- Phạm vi ranh giới: Xã Định Biên nằm ở phía Tây Nam của huyện Định
Hóa, cách trung tâm huyện 10 km theo đường liên xã, cách trung tâm thành phố
Thái Nguyên 60 km. Có địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Đông giáp: Xã Đồng Thịnh;
+ Phía Tây giáp: Xã Thanh Định;
+ Phía Nam giáp: Xã Bình Yên;
+ Phía Bắc giáp: Xã Bảo Linh.
- Xã bao gồm 13 thôn (xóm) gồm: Thôn Đồng Rằm, thôn Khau Lầu, thôn
Khau Diều, Thôn Nong Nia, thôn Làng Quặng A, thôn Làng Quặng B, Thôn
Làng Vẹ, thôn Đồng Đau, thôn Nà To, Thôn Gốc Thông, thôn Pác Máng, thôn
Thâm Tắng, thôn Nà Dọ.
- Tổng diện tích đất tự nhiên: 814,1ha.
- Dân số hiện trạng 2011: 2.412 người.
+ Đất trồng cây lâu năm 103,80 ha;
+ Đất rừng sản xuất 30,00 ha, chiếm 3,68 % diện tích đất tự nhiên.
+ Đất rừng đặc dụng 357,19 ha, chiếm 43,83 % diện tích đất tự nhiên.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: 14,50 ha, chiếm 1,78 % diện tích đất tự nhiên.
5.1.2. Diện tích đất phi nông nghiệp 80,31 ha chiếm 8,73 % so với diện tích
đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,55 ha chiếm 0,06 % so với
diện tích đất tự nhiên;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 1,6 ha, chiếm 0,2 % so với tổng diện tích đất tự
nhiên;
- Đất sông suối: 16,63ha, chiếm 2,04 % so với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất danh lam thắng cảnh: 22,49 ha chiếm 2,76 % so với diện tích đất tự
nhiên;
- Đất phát triển hạ tầng: 29,83 ha, chiếm 3,67% so với tổng diện tích đất tự
nhiên.
5.1.3.Đất ở nông thôn: 30,55 ha chiếm 3,75 % so với diện tích đất tự nhiên;
6. Môi trường:
- Môi trường nước trên địa bàn xã nhìn chung chưa bị ô nhiễm.
+ Nguồn nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Định Biên chủ yếu từ
nguồn nước suối, các pai đập, ao hồ Nguồn này chủ yếu phục vụ cho sản xuất;
+ Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng
trong sinh hoạt của người dân trong xã, được khai thác từ nước giếng đào, giếng
khoan;
5
+ Hiện trạng về nước thải sinh hoạt, nước thải chăn nuôi phần lớn được thải
trực tiếp ra các rãnh thoát nước chưa qua xử lý, nên một số khu vực làm ảnh
hưởng cục bộ đến nguồn nước mặt.
- Đánh giá môi trường đất: Nghĩa trang, nghĩa địa chưa được quy hoạch,
việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải từ sinh hoạt,
+ Tốt nghiệp cấp 2: 756 người, chiếm 31,3 %;
+ Học hết cấp 1: 560 người, chiếm 23,2 %;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo:8 %
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Định Biên hiện nay chưa có HTX dịch vụ điện, chưa có các khu chăn nuôi
6
tập trung.
- Xã có một số các gia trại đang hoạt động theo tính chất gia đình.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
IV. Văn hóa - Xã hội và Môi trường:
1. Văn hoá- giáo dục:
1- Văn hóa: Tỷ lệ thôn, bản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá: 5/13 thôn chiếm
38, 46%; Tỷ lệ các hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa năm 2011: 75 %;
- Giáo dục: Mức độ phổ cập giáo dục trung học đã đạt 100 %; Tỷ lệ học
sinh sau tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học
nghề) 96 %/ tổng số học sinh trong độ tuổi;
+ Số nhà văn hóa đạt chuẩn: Không có; Cơ sở vật chất còn thiếu , tỷ lệ lao động
qua đào tạo nghề còn thấp.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2. Y tế:
- Trạm Y tế đạt chuẩn theo tiêu chí NTM: Đã có Quyết định đạt chuẩn quốc
gia.
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế : 95 %;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt
3. Môi trường:
- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh: 92 %;
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình hợp vệ sinh đạt chuẩn: 46 %;
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh: 37 %;
- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác tập trung.
5
Làng Quặng A 46 154
6
Làng Quặng B 68 242
7
Làng Vẹ 63 209
8
Đồng Đau 56 161
9
Nà To 64 240
10
Gốc Thông 84 285
11
Pác Máng 19 77
12
Thâm Tắng 25 83
13
Nà Dọ 38 129
Tổng số
678 2412
- Dân cư tập trung ở 13 thôn xóm, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất
canh tác, vườn đồi.
- Khu vực trung tâm xã: Do chưa có quy hoạch, các hộ dân ở rải rác trên
trục liên thôn, liên xã.
- Số nhà tạm là 308 nhà, chiếm 45,43 % so với tổng số nhà toàn xã.
- Tỷ lệ nhà kiên cố và bán kiên cố 370 nhà chiếm 54,57 % tổng số nhà toàn
xã.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt
2. Hiện trạng các công trình công cộng:
2.1.Trụ sở UBND xã: Đã được xây mới với quy mô nhà 3 tầng. Tổng diện
chuẩn quốc gia cấp độ 1.
Cả 3 cấp trường (THCS, Tiểu học, mầm non) có khuôn viên rộng, thoáng,
đủ sân chơi cho học sinh, diện tích bình quân/cháu là 13 - 26m
2
. Trường có đủ
đất quy định theo tiêu chí nông thôn mới đáp ứng đủ nhu cầu dậy và học.
2.3. Trạm Y tế: Xây dựng 2 tầng; diện tích xây dựng sàn là 558m
2
. Tổng
diện tích đất xây dựng của trạm y tế là 1000m
2
. Đạt chuẩn quốc gia.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
2.4. Bưu điện văn hóa xã: Đã xây dựng tại thôn Làng Quặng, diện tích là 50
m
2
sàn chất lượng trung bình; diện tích đất xây dựng 200m
2
. Số điểm truy tập
internet 13/13 điểm.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
2.5. Văn hóa - thể dục thể thao:
+ Nhà văn hóa xã: Có hội trường đủ cho 150 - 200 chỗ ngồi, diện tích sàn
xây dựng là 160m
2
. Xây dựng năm 2004 nằm tại khuân viên trong UBND xã.
+ Khu thể thao của xã: Đã có gồm 4300 m
2
nằm tại khu đất gần 3 trường.
Diện tích chưa đáp ứng được theo tiêu chí nông thôn mới.
2.7. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Xây dựng tại trung tâm xã.
2.8 Công trình nghĩa trang nhân dân: Hiện nay đã có nghĩa trang nhân dân.
Diện tích đất xây dựng là 1,6ha, nhưng chưa được đầu tư xây dựng.
* Đánh giá hiện trạng các công trình công cộng:
- Các công trình công cộng của xã đã được đầu tư và xây dựng, nhưng so
với tiêu chí NTM chưa đạt yêu cầu về quy mô, diện tích, quy cách, số lượng và
chất lượng, cần bổ sung một số hạng mục công trình như: Công viên cây xanh,
nhà văn hóa, khu thể thao xã, khu thể thao thôn, chợ, dịch vụ thương mại …
- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch nên việc phân khu chức năng
chưa rõ ràng, khu dân cư thưa thớt, các công trình trong khu trung tâm xây dựng
rời rạc, chưa có mối liên hệ với nhau.
3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:
3.1. Giao thông:
* Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã (đường trục xã, liên xã,;
đường trục thôn, ,đường ngõ, xóm và đường trục chính nội đồng có tổng chiều
dài là: 38,3km. Trong đó:
- Đường liên xã (Tuyến Đồng thịnh - Định Biên): Tổng chiều dài 9,9km,
trong đó có 6,4 km đường kết cấu rải nhựa, có 3,5 km đường đất và cấp phối.
- Đường liên thôn: Tổng chiều 13,2 km, mặt đường từ 2- 3 m; nền đường từ
2-4m, trong đó: Đã cứng hóa được 0,8 km so với tổng số đạt 6,06 %; còn lại
chưa cứng hóa là 12,4 km, một số tuyến thường lầy lội vào mùa mưa.
Biểu3: Bảng thống kê hiện trạng đường giao thông xã Định Biên
STT Hạng mục công trình
Hiện trạng công trình
Cấp
đường
Loại
đường
Mặt
(m)
Cấp
phối 3,0 4,0 9,7 0,9
4 Khau Diều - Thâm Tắng A
Bê
tông 3,5 4,5 9,7 0,8
5 Khau Lầu - Pác Máng C Đất 2,0 3,0 9,7 2,5
Cộng 7,2
III
Đường trong xóm, trường
học
4
Làng Quặng A - 03 trường
học C Đất 3,0 3,0 0,4
5 Làng Quặng B C Đất 2,0 2,0 0,5
6 Làng Vẹ C Đất 2,0 2,0 0,6
7 Đồng Đau C Đất 2,0 2,0 0,7
8 Nà Dọ C Đất 2,0 2,0 0,5
9 Nà To C Đất 2,0 2,0 0,9
10 Gốc Thông C Đất 2,0 2,0 1
11 Pác Máng C Đất 2,0 2,0 1
12 Đồng Mút C Đất 2,0 2,0 0,1
13 Nong Nia C Đất 2,0 2,0 1,3
Cộng 6,0
- Đường nội đồng: Tổng chiều dài 15,2 km; nền đường 1 m, đường đất, lầy
lội vào mùa mưa.
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã so với tiêu chí NTM: Chưa đạt.
Biểu 4: Bảng thống kê hiện trạng đường giao thông nội đồng xã Định Biên
STT Hạng mục công trình Hiện trạng
Loại
đường
Đi Nà Nùn Đất 1,0 0,3
Đi Đồng Cẩm Trà Đất 1,0 0,5
Đi Đồng Hung Đất 1,0 0,3
Đi Đ. Hâm - Đ. Bến Đất 1,0 2,0
Đi Nà Lốc Đất 1,0 0,2
8 Làng Vẹ 0,9
Đồng trước làng Đất 1,0 0,2
Đi Trạm Khang Đất 1,0 0,4
Đi Đồng Hung Đất 1,0 0,3
9 Đồng Đau 0,8
Đi Cỏ Co Đất 1,0 0,4
Đi Đồng Pài Đất 1,0 0,4
10 Nà Dọ 0,9
Đi Đ. Xuân - Đ. Pài Đất 1,0 0,5
Đi Đ. Bà Ba Đất 1,0 0,4
11 Gốc Thông 1,2
Đi Đồng Bến Đất 1,0 0,4
Đi Đồng Thấp Đất 1,0 0,4
12
Đi Pác Cà - Bãi Tha
Ma Đất 1,0 0,4
Cộng 15,2
3.2. Thủy lợi:
- Hệ thống kênh mương:
+ Hệ thống kênh mương đã được cứng hóa: 19,5 km, có kết cấu bê tông, B
x H (0,6 x 0,45m).
+ Hệ thống kênh mương chưa được cứng hóa: 12,0 km, 100% mương đất.
Biểu 5: Bảng thống kê hiện trạng kênh mương nội đồng xã Định Biên
ST
Thịnh)
Bê tông
0,6 2.000
14
Ống dẫn nước ( Đồng
Rằm)
Đường ống
ĐK 100 600
Cộng 19.500
II Mương chưa cứng hóa
1 Đồng Toạng Mương đất 0,5 0,8
2 Đồng Tá Mương đất 0,5 0,7
3 Đồng Tràng Mương đất 0,5 0,6
4 Thâm Hấu Mương đất 0,5 0,8
5 Đ. Tán-Đ.Diều Mương đất 0,5 2,0
13
6 Pa Kháng Mương đất 0,5 0,5
7 Đồng Hâm Mương đất 0,5 0,6
8 Cẩm Trà Mương đất 0,5 0,7
9 Nà Ang Mương đất 0,5 1,0
10 Nà Lụng Mương đất 0,5 0,6
11 Pác Máng Mương đất 0,5 1,0
12 Đ. Tán-Đ.Diều Mương đất 0,5 2,0
13 Thâm Phe Mương đất 0,5 0,7
Cộng 12,0
- Hệ thống hồ, đập:
+ Đập đã có gồm: Đập Tràn Đồng Rằm; Đập vai Lốc; Đập Pai Vẽ; Đập
Pác Cáp; Đập thôn Pác Máng ; Vai thôn Thâm Tắng; Vai thôn Khau Lầu
Đánh giá hiện trạng về hệ thống giao thông, thủy lợi của xã:
- Đường giao thông đã có nhưng chất lượng chưa tốt. Đường nội thôn chủ
3.5. Hiện trạng thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
3.5.1. Hiện trạng thoát nước mặt:
- Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước mặt, chủ yếu được thoát tự
nhiên theo rãnh thoát nước.
- Các trục tiêu nước chính của xã chủ yếu chảy tự nhiên, chảy theo rãnh
thoát nước và chảy ra suối.
- Tai biến thiên nhiên: Ít xảy ra lũ lụt, lũ quét, tuy nhiên một số diện tích đất
đồi thường xảy ra sạt lở sau những đợt mưa lớn kéo dài, nhưng không gây ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
3.5.2. Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước
thải, nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi được thoát theo mương, rãnh
thoát nước.
3.5.3. Thu gom chất thải rắn (CTR):
- Xã chưa có đội vệ sinh môi trường và khu thu gom chất thải rắn;
- Xã chưa có khu xử lý rác thải tập trung.
3.5.4. Nghĩa trang, nghĩa địa:
Xã chưa quy hoạch nghĩa trang tập chung, việc chôn cất, mai táng theo hình
thức dòng họ, tập quán, chôn cất trên đồi và vườn nhà.
3.5.5 Hiện trạng môi trường:
- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Định Biên chưa có
dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra, vì
mật độ dân cư sống thưa thớt không tập trung;
- Môi trường nước ngầm: Nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng
trong sinh hoạt của người dân trong xã. Nước thải sinh hoạt và nước thải trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm chảy ra xung quanh môi trường không qua xử lý, gây
ảnh hưởng đến chất lượng nước ngầm mạch nông của khu vực.
3.6. Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch và dự án đang
triển khai trên địa bàn xã:
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng ngành,
Đất trồng cây hàng năm còn lại
5,68 0,69
1.4 CLN
Đất trồng cây lâu năm
103,80 12,75
1.5 RPH
Đất rừng phòng hộ
1.6 RDD
Đất rừng đặc dụng
357,19 43,83
DBT
Trong đó: Khu bảo tồn thiên
nhiên
1.7 RSX
Đất rừng sản xuất
30 3,68
1.8 NTS
Đất nuôi trồng thuỷ sản
14,50 1,78
1.9 NKH
Đất nông nghiệp khác
2 PNN
Đất phi nông nghiệp
71,1 8,73
2.1 CTS
Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp
0,55 0,06
1,60 0,2
2.12 SMN
Đất có mặt nước chuyên dùng
2.13 SON
Đất sông, suối 16,63
2,04
2.14 DHT
Đất phát triển hạ tầng
29,83 3,67
2.14.
1 DGT §Êt giao th«ng 16,55
2.14.
2 DTL §Êt thuû lîi 9,6
2.14.
3 DNL §Êt c«ng tr×nh n¨ng lîng 0,06
2.14. §Êt c«ng tr×nh bưu chÝnh viÔn
17
2. Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010:
Bảng 07: Thống kê biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010.
STT
Mã Năm 2005 Năm 2010
Chỉ tiêu DT Cơ
cấu
DT Cơ cấu
(ha) (%) (ha) (%)
I
Diện tích đất tự nhiên 695,2
814,10 100
1 NNP
18 NTS
Đất nuôi trồng thuỷ sản 21,48 3,0
14,50 1,0
1.9 NKH
Đất nông nghiệp khác
2 PNN
Đất phi nông nghiệp 80,31 11,5
100,78 12,0
2.1 CTS
Đất xây dựng trụ sở cơ quan,
công trình sự nghiệp
0,5 0,07 0,55 0,06
2.2 CQP
Đất quốc phòng
2.3 CAN
Đất an ninh
2.4 SKK
Đất khu công nghiệp
2.5 SKC
Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
2,6 SKX
Đất sản xuất vật liệu xây dựng
gốm sứ
3 DCS
Đất chưa sử dụng 50,13 7,2
3,16 0,4
4 DDL
Đất khu du lịch
5 DNT
Đất khu dân cư nông thôn 23,78 3,4
29,68 3,6
ONT
Trong đó: Đất ở tại nông thôn
23,78 3,4 29,68 3,6
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2005 là 695,2 ha, năm 2010 là 814,10 ha
(Do chuyển một phần chuyển từ xã Bảo Linh về là 118,9ha);
Sự biến động cụ thể như sau:
2.1. Diện tích đất chuyên trồng lúa nước năm 2005 là 177,94 ha:
- Tăng lên do các loại đất khác chuyển sang, là: 75,07 ha gồm:
+ Tăng do chuyển từ xã Bảo Linh về: 48,66 ha.
+ Từ đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: 10,00 ha.
+ Từ đất nuôi trồng thủy sản: 7,25 ha.
- Giảm do chuyển đi sang các loại đất là: 54,02 ha, gồm:
+ Từ đất thổ cư nông thôn: 0,99 ha.
+ Từ đất giao thông: 1,51 ha.
+ Giảm khác: 51,52 ha.
Diện tích đất trồng lúa nước tính đến năm 2010 là: 198,99 ha.
2.2. Diện tích đất trồng cây hàng năm khác năm 2005 là: 14,94 ha.:
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 0 ha, gồm:
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 9,26 ha, gồm:
+ Từ đất chuyên trồng lúa nước: 9,16 ha.
+ Từ đất trồng cây lâu năm: 0,79 ha.
+ Tăng khác: 6,99 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 2,91 ha, gồm:
+ Sang đất trụ sở cơ quan: 0,02.ha.
+ Giảm khác: 2,89 ha.
Diện tích đất thổ cư nông thôn đến năm 2010: 29,68 ha.
2.7. Diện tích đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp nhà nước năm
2005: 0,50 ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là:0,05 ha, gồm:
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 0 ha, gồm:
Diện tích đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp đến năm 2010: 0,55 ha.
2.8. Diện tích đất giao thông năm 2005: 14,88 ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là:1,67 ha, gồm:
+ Từ đất hàng năm khác: 0,55 ha.
+ Từ đất trồng cây lâu năm: 0,83 ha.
+ Từ đất thổ cư nông thôn: 0,29 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 0 ha, gồm:
Diện tích đất giao thông tính đến năm 2010: 16,55 ha.
2.9. Diện tích đất công trình năng lượng năm 2005: 0,06 ha
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 0 ha, gồm:
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 0,ha.
Diện tích đất công trình năng lượng đến năm 2010: 0,06 ha.
2.10. Diện tích đất công trình bưu chính viễn thông năm 2005: 0 ha.
- Tăng lên do nhận từ đất trồng cây hàng năm khác là: 0,02 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là:0 ha.
Diện tích đất công trình bưu chính viễn thông năm 2010: 0,02 ha.
20
2.11. Diện tích đất thủy lợi năm 2005: 8,43 ha.
- Tăng lên do nhận từ các loại đất là: 1,17 ha.
- Giảm do chuyển đi các loại đất là: 0 ha, gồm:
+ Từ đất rừng trồng sản xuất: 30,00 ha.
+ Giảm khác: 3,97ha.
Diện tích đất đồi núi chưa sử dụng đến năm 2010: 2,01 ha.
Hiện trạng biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010, cho thấy tài nguyên
đất đai đã được người dân sử dụng ngày càng có hiệu quả, kinh tế rừng lợi thế
của địa phương đã từng bước được khai thác, các diện tích đất chưa sử dụng đã
cơ bản được đưa vào trồng rừng; Tuy nhiên quỹ đất để xây dựng các công trình
21
công cộng có xu hướng thu hẹp, vì vậy để đáp ứng cho nhu cầu xây dựng và sản
xuất sinh hoạt trong tương lai cần phải có có quy hoạch và quản lý quy hoạch.
VIII. Đánh giá thực trạng theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới:
Bảng 08: Biểu đánh giá tiêu chívề nông thôn mới của xã Định Biên
TT
Tên tiêu
chí
Nội dung tiêu chí Chỉ tiêu
Chuẩn
Quốc
gia
Hiện trạng Đánh giá
I QUY HOẠCH
1.1 Quy hoạch sử dụng đất và
hạ tầng thiết yếu cho phát triển
nông nghiệp sản xuất hàng hoá,
công nghiệp, TTCN, dịch vụ.
Đạt
Đang thực
hiện
Đang
thực hiện
Đạt
2 Giao
thông
2.2 Tỷ lệ km đường trục thôn,
xóm được cứng hoá đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT
50% 1,1/14,2Km
Cứng hoá
7,74%
Không
đạt
2.3 Tỷ lệ km đường ngõ xóm
sạch, không lầy lội vào mùa
mưa.
50% 0%
đường bê
tông
Không
đạt
2.4 Tỷ lệ km đường trục nội
đồng được cứng hoá, xe cơ giới
đi lại thuận tiện
50% 0%
đường bê
tông
Không
đạt
3 Thuỷ lợi 3.1 Hệ thống thuỷ lợi cơ bản
đáp ứng yêu cầu sản xuất và
dân sinh
chất VH
6.1 Nhà văn hoá và khu thể
thao xã đạt chuẩn của bộ VH-
TT-DL
Đạt
Chưa xây
dựng trung
tâm văn hoá,
TDTT xã
Không
Đạt
6.2 Tỷ lệ thôn có nhà văn hoá
và khu thể thao thôn đạt quy
định của bộ VH-TT-DL
100%
13/13 thôn
có nhà văn
hoá,không có
khu TDTT
Không
đạt
7 Chợ nông
thôn
Chợ đạt chuẩn của Bộ xây dựng Đạt Chưa xây
dựng
Không
Đạt
8 Bưu điện 8.1 Có điểm phục vụ bưu chính
viễn thông
Đạt 200m
Đạt
13 Hình thức
tổ chức
sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã
hoạt động có hiệu quả
Có Không có Chưa đạt
23
IV VĂN HOÁ - XÃ HỘI – MÔI TRƯỜNG
14.1 Phổ cập giáo dục trung học Đạt 100% Đạt
14 Giáo dục 14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
THCS được tiếp tục học trung
học (phổ thông, bổ túc, học
nghề)
70% 96% độ tuôỉ
đến trường
Đạt
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo >20% (Đạt 8%)
Chưa đạt
Chưa đạt
15 Y tế 15.1 Tỷ lệ người dân tham gia
các hình thức bảo hiểm y tế.
40% 95% Đạt
15.2 Y tế xã đạt chuẩn quốc gia Đạt đạt
16 Văn hoá Xã có từ 70% các thôn, bản trở
lên đạt tiêu chuẩn làng văn hoá
theo quy định của Bộ VH-TT-
DL
70% 5/13 thôn
(38,46%)
18.2 Có đủ các tổ chức trong
hệ thống chính trị cơ sở theo
quy định
Đạt Đạt Đạt
18.3 Đảng bộ, chính quyền xã
đạt tiêu chuẩn (trong sạch,
vững mạnh)
Đạt Đạt Đạt
18.4 Các tổ chức đoàn thể
chính trị của xã đều đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên
Đạt Đạt
24
19 An ninh
trật tự xã
hội
An ninh trật tự xã hội được giữ
vững
Đạt Đạt Đạt
So với bộ tiêu chí quốc gia về NTM:
+ Số tiêu chí đạt: 06 tiêu chí ( gồm các tiêu chí: Điện; Thuỷ lợi; Bưu điện;
Y tế; Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; An ninh trật tự, ).
+ Số tiêu chí chưa đạt là: 13 tiêu chí ( gồm các tiêu chí: QH và thực hiện
QH; trường học; Giao thông; Cơ sở VC văn hóa; Văn hóa; Chợ nông thôn;
Nhà ở dân cư, Thu nhập; Hộ nghèo; Cơ cấu LĐ; Hình thức TCSX; Giáo dục;
Môi trường;.
IX. Đánh giá tổng hợp và kết luận phần hiện trạng:
1. Thuận lợi:
- Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu kinh
tế của xã là Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ. Có tài nguyên,