Quy hoạch cơ sở hạ tầng theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới tại xã Hoằng Thái - huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2014 - 2020. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ NGỌC

Tên đề tài:

QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA
VỀ NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ HOẰNG THÁI, HUYỆN HOẰNG
HÓA, TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2014 – 2020
” KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính Môi trường
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khoá học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. NGUYỄN ĐÌNH THI
Khoa Môi trường – Trường Đại học Nông Lâm


MỤC LỤC
Trang
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 2
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 2
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học 4
2.1.1. Khái niệm nông thôn 4
2.1.2. Khái niệm nông thôn mới 5
2.1.3. Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới 5
2.1.4. Các khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn 6
2.1.5. Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới ở nước ta 6
2.1.6. Nội dung xây dựng nông thôn mới 7
2.1.7. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới 8
2.1.8. Căn cứ để lập quy hoạch chung xây dựng xã Hoằng Thái, huyện
Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa 11
2.2. Cơ sở thực tiễn 12
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới 12
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trong nước 15
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa 16
2.2.4. Những khó khăn trong quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới ở
nước ta 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
19
3.1. Phạm vi nghiên cứu 19
3.2. Đối tượng nghiên cứu 19

5.2.2. Đối với người dân 54
62
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Các từ viết tắt Nguyên ngữ
1 BTXM Bê tông xi măng
2 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
3 GTNT Giao thông nông thôn
4 GTVT Giao thông vận tải
5 NDT Nhân dân tệ
6 NTM Nông thôn mới
7 NĐ - CP
Nghị định - Chính Phủ
8 QĐ -TT
Quyết định - Thủ tướng
9 THCS Trung học cơ sở
10 THPT Trung học phổ thông
11 UBND Uỷ ban nhân dân
12 VH - TT & DL Văn hóa - Thể thao và Du lịch
1
PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Mô hình nông thôn mới là những kiểu mẫu cộng đồng theo tiêu chí
mới, tiếp thu những thành tựu khoa học - kỹ thuật hiện đại, song vẫn giữ được
những nét đặc trưng, tính cách Việt Nam trong cuộc sống văn hoá tinh thần.
Mô hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất như: Đáp ứng yêu
cầu phát triển, có sự đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường,

nông thôn mới.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây dựng nông
thôn mới tại xã Hoằng Thái - huyện Hoằng Hóa - tỉnh Thanh Hóa.
- Rút ra những thuận lợi và khó khăn trên địa bàn xã.
- Đưa ra phương án quy hoạch về cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn xây
dựng nông thôn mới tại xã Hoằng Thái.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng về hệ thống cơ sở hạ tầng
nông thôn trên địa bàn xã .
- Đề tài cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho trường, khoa, các
cơ quan trong các ngành và các sinh viên khóa tiếp theo.
3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Đề tài góp phần vào tìm hiểu, phân tích, đánh giá thực trạng cơ sở hạ
tầng và đưa ra các giải pháp để xây dựng xã Hoằng Thái đạt tiêu chuẩn nông
thôn mới theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
- Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp cho xã Hoằng Thái có
những định hướng phát triển phù hợp với điều kiện của địa phương.

4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Khái niệm nông thôn
Hiện nay vẫn chưa có một khái niệm chuẩn và chung nhất về nông
thôn trên thế giới. Vì vậy với mỗi một quốc gia một khu vực lãnh thổ hay với

khái quát gọn theo năm nội dung cơ bản sau: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ
tầng hiện đại, sản xuất phải phát triển bền vững theo hướng kinh tế hàng hoá,
đời sống về vật chất và tinh thần của dân nông thôn ngày càng được nâng cao,
bản sắc văn hoá dân tộc được giữ gìn và phát triển, xã hội nông thôn an ninh
tốt, quản lý dân chủ.[2]
Với mục tiêu “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch,
xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí được nâng
cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự
lãnh đạo của Đảng được tăng cường”.[8]
Nói tóm lại có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể những
đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới, đáp
ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông
thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính
tiên tiến về mọi mặt”.
2.1.3. Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới
Quy hoạch là bố trí, sắp xếp địa điểm, diện tích sử dụng các khu chức năng
trên địa bàn xã, khu phát triển dân cư ( bao gồm cả chỉnh trang các khu dân cư
6
hiện có và bố trí khu mới ), hạ tầng phát tiển, kinh tế, xã hội, các khu sản xuất
nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ,… theo chuẩn nông thôn mới.[19]
2.1.4. Các khái niệm về cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng (Infrastructure) có thể hiểu là những kiến trúc làm nền
tảng cho các đối tượng, các yếu tố hình thành và phát triển xã hội. Đó là
những cấu trúc về vật chất, kĩ thuật, hệ thống công trình xây dựng và thiết
bị,… làm nền tảng cho các hoạt động diễn ra ngoài xã hội. Từ những quan
điểm đó, có thể đi đến định nghĩa khái quát về cơ sở hạ tầng như sau:
“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành kinh tế, các ngành kinh tế dịch
vụ (Service industries) bao gồm việc xây dựng đường xá, kênh đào, tưới

Gồm 11 nội dung:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn.
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội.
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
- Giảm nghèo và An sinh xã hội.
- Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn.
- Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn.
- Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn.
- Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn.
- Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
- Nâng cao cất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị -
xã hội trên địa bàn.
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn.
8
2.1.7. Tiêu chí xây dựng nông thôn mới
Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM được ban hành theo quyết định
số 491/QĐ- TTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí:
Nhóm 1: Quy hoạch
1.Tiêu chí Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới.
Chỉ tiêu: Đạt
- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân
cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp.
Nhóm 2: Hạ tầng kinh tế - xã hội
2. Tiêu chí giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. Chỉ tiêu: 100%

- Tỷ lệ nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng. Chỉ tiêu:80%.
Nhóm 3: Nhóm kinh tế và tổ chức sản xuất
10. Tiêu chí thu nhập
Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh.
Chỉ tiêu: 1,4 lần
11. Tiêu chí tỷ lệ họ nghèo
- Tỷ lệ hộ nghèo dưới mức 6%. Chỉ tiêu: 5%
12. Tiêu chí cơ cấu lao động
- Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực, nông thôn,
nghề nghiệp. Chỉ tiêu: 35%
10
13. Tiêu chí hình thức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã sinh hoạt có hiệu quả. Chỉ tiêu: Có
14. Tiêu chí giáo dục
- Phổ cập giáo dục trung học. Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học THPT. Chỉ tiêu: 85%
15. Tiêu chí y tế
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế. Chỉ tiêu: Đạt
- Y tế xã đạt chuẩn quốc gia. Chỉ tiêu: Đạt
16. Tiêu chí Văn hóa
- Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo
quy định của Bộ VH-TT&DL. Chỉ tiêu: Đạt
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước, hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia.
Chỉ tiêu: 85%
17. Tiêu chí Môi trường
- Các cơ sở sản xuất đạt tiêu chuẩn về môi trường. Chỉ tiêu: Đạt.
- Không có hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt đông phát
triển môi trường xanh - sạch - đẹp. Chỉ tiêu: Đạt
- Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch. Chỉ tiêu: Đạt
- Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định. Chỉ tiêu: Đạt.

- Kế hoạch số 49/KH- UBND ngày 24/08/2010 của UBND tỉnh Thanh
Hóa về việc triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh
và thực hiện xây dựng nông thôn mới tại xã điểm.
- Sự cần thiết của việc quy hoạch xây dựng xã Hoằng Thái.
- Các tài liệu, số liệu liên quan.
12
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trên thế giới
Phát triển nông nghiệp để xây dựng một nông thôn mới trong giai đoạn
hiện nay, từ các góc cạnh khác nhau, đang là mối quan tâm chung của cả cộng
đồng thế giới. Kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về vấn đề này là
bài học cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng NTM trên phạm vi cả nước.
2.2.1.1 Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông
thôn chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy dân số truyền thống với
dân số nông nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường
vai trò cuả cá nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, đẩy
mạnh phong trào học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng
cách mở các lớp học và các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông
nghiệp và nông thôn, tăng cường công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải
quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp, giảm nguy cơ rủi roc ho nông dân.
Đối với các sản phẩm nông nghiệp, nhà nước đã hổ trợ để tăng sức
cạnh tranh với các hình thức, như tổ chức hội chợ triển lảm hàng nông nghiệp,
đẩy mạnh công tác tiếp thị, phân bổ khai thác tài nguyên thiên nhiên một cách
khoa học và hợp lý, từ đó góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác tài nguyên
bừa bãi và kịp thời phục hồi những khu vực mà tài nguyên đã bị suy thoái,
giải quyết những mâu thuẫn có liên quan đến việc sử dụng tài nguyên lâm,
thủy hải sản, đất đai, đa dạng sinh học, phân bổ đất canh tác. Trong xây dựng
kết cấu hạ tầng, Nhà nước đã có chiến lược trong xây dựng và phân bố hợp lý
các công trinh thủy lợi lớn phục vụ cho nông nghiệp. Hệ thống thủy lợi bảo

14
phát triển những loại giống chống được bệnh và chịu hạn. Phân hóa học và
thuốc trừ sâu được sử dụng phổ biến, thậm chí, theo các nhà môi trường, quá
phổ biến. Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra những nơi tốt nhất
cho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng. Định kỳ, các nhà nghiên cứu lại
giới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụ
việc nuôi trồng thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá.
Ngành nông nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh
nông nghiệp”, một khái niệm được đặt ra để phản ánh bản chất tập đoàn lớn
của nhiều doanh nghiệp nông nghiệp trong nền kinh tế Mỹ hiện đại.[18]
Hiện nay, trong cuộc sống hiện đại ồn ào, đầy sức ép, người Mỹ ở vùng
đô thị hay ven đô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh
đồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, để duy trì
“trang trại gia đình” và phong cảnh làng quê đó thực sự là một thách thức.
2.2.1.3. Trung Quốc
Bên cạnh việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đầu tư áp dụng cơ
giới hóa, phát triển thủy lợi và áp dụng khoa học công nghệ Trung Quốc còn
đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng, đây được xem là điều kiện quan trọng thúc
đẩy sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn phát triển. Trung Quốc đã thực
hiện nhiều chính sách cải cách ở nông thôn. Đến năm 2009, thu nhập bình
quân của cư dân nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5%
so với năm trước. Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa
chữa khoảng 300.000 km đường bộ nông thôn, hỗ trợ trên 46 triệu người
nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu, triển khai thí điểm ở 320 huyện về bảo
hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được thì
Trung Quốc còn xây dựng được các cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn cụ thể xác
thực. Chúng là nguồn tài liệu tham khảo quý giá để lại cho chúng ta trong
công cuộc xây dựng Nông thôn mới tại Việt Nam.[18]
15
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở trong nước

hết năm 2013 là 12,6%, giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008. Đến nay,
cả nước có 30,1% số xã đạt tiêu chí về thu nhập, 52,8% số xã đạt tiêu chí về
việc làm và 24,5% số xã đạt tiêu chí về giảm hộ nghèo. Trong nhóm các tiêu
chí về văn hóa – xã hội, đã có 47,5% số xã đạt tiêu chí về văn hóa. 86,1% số
xã đạt tiêu chí về an ninh, trật tự xã hội. Riêng về tiêu chí hệ thống tổ chức
chính trị xã hội vững mạnh, cả nước có 61,8% số xã đạt tiêu chí này.
Phát biểu tại Hội nghị, Phó Thủ tướng Vũ Văn Ninh nhấn mạnh:
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới đã triển khai được 3
năm và đây là chương trình thiết thực thực hiện Nghị quyết Trung ương VII
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Trong quá trình thực hiện đã xuất hiện
nhiều mô hình hiệu quả, xuất hiện những mô hình ứng dụng khoa học kỹ
thuật, công nghệ cao, gắn kết người dân với nông nghiệp, người dân với
người dân và người dân với hợp tác xã. Mô hình xã nông thôn mới đã xuất
hiện và trở thành hiện thực ở một số nơi. Một số tỉnh đã bắt đầu tập trung xây
dựng huyện nông thôn mới. Nhiều đia phương đã có cách làm sáng tạo, tạo
nên diện mạo mới cho nông thôn Việt Nam.[17]
2.2.3. Tình hình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thanh Hóa
Từ những cách làm sáng tạo, hơn 3 năm qua, Thanh Hóa đã đầu tư
nâng cấp và xây dựng mới gần 3.500km đường giao thông các loại. Toàn dân
đã nạo vét, cải tạo và xây mới trên 1.000km kênh mương nội đồng, xây dựng
mới hàng chục cống và trạm bơm. Gần 2.500 phòng học các cấp cũng được
sửa sang, cải tạo và xây mới, bảo đảm việc dạy và học của giáo viên và học
sinh các trường học. Việc nâng cao chất lượng làm việc cho cán bộ, chất
lượng cuộc sống nhân dân cũng được đẩy mạnh với việc hoàn thành thêm 35
17
trạm y tế xã, 20 công sở xã, 24 nhà văn hóa xã, 446 nhà văn hóa thôn, Bên
cạnh đó, các xã cũng đã hoàn thành và đưa vào sử dụng 12 chợ mới, 105 trạm
biến áp, gần 10.700 công trình cấp nước sinh hoạt và công trình vệ sinh môi
trường nông thôn. Các địa phương đã huy động nhân dân đóng góp hơn
31.500 ngày công lao động, hiến hơn 900ha đất để xây dựng các công trình

tập trung cho xây dựng quy hoạch và lập đề án, việc sản xuất vẫn theo kế
hoạch hàng năm, chưa có chuyển biến rõ rệt.
- Về công tác đào tạo nghề cho nông dân, mặc dù cả nước đã tổ chức
được 14 lớp tập huấn cho cán bộ xây dựng nông thôn mới, 4 lớp đào tạo nghề
nông nghiệp cho hàng trăm lao động nông thôn, nhưng việc đào tạo nghề
nhìn chung chưa gắn với các dự án, chương trình và nhu cầu sử dụng lao động
của doanh nghiệp
- Nhận thức của các ngành các cấp về Chương trình xây dựng nông
thôn mới chưa đúng, chưa đầy đủ.[20]
19
PHẦN 3
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Phạm vi nghiên cứu
Địa bàn xã Hoằng Thái, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Thực trạng nông thôn xã Hoằng Thái, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội trên địa bàn xã Hoằng Thái,
huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
3.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực của xã Hoằng Thái.
- Thực trạng cơ sở hạ tầng xã Hoằng Thái theo Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới.
- Mục tiêu, phương hướng xây dựng nông thôn mới xã Hoằng Thái
giai đoạn 2014 - 2020.
- Phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng để xây dựng mô hình nông thôn
mới trên địa bàn xã.
3.4. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: UBND xã Hoằng Thái, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Thời gian tiến hành: Từ 20/1/2014 đến 30/5/2014.
3.5. Các phương pháp nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status