Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ QUANG HUY ĐÁNH GIÁ ẢNH HƢỞNG CỦA NHÀ MÁY GIẤY
QUÝ TÙNG HƢƠNG ĐẾN MỘT SỐ TIÊU CHÍ VỀ
MÔI TRƢỜNG TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI XÃ TUẤN ĐẠO, HUYỆN SƠN ĐỘNG,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số : 60 44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Ngƣời ƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Châu Thu
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đào Châu Thu
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả nêu
trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hà Quang Huy
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
1.1.1. Cơ sở pháp lý 3
1.1.2. Cơ sở lý luận 5
1.1.3. Cơ sở thực tiễn của đề tài 12
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
2.2. Nội dung nghiên cứu: 23
2.3. Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1. Phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý tài liệu, số liệu 23
2.3.2. Phương pháp lấy mẫu nước thải 24
2.3.3. Phương pháp lấy mẫu không khí 27
2.3.4. Phương pháp phân tích mẫu 29
2.3.5. Phương pháp chọn hộ phỏng vấn 30
2.3.6. Phương pháp so sánh 30
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Tuấn Đạo 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
3.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội 34
3.2. Tình hình hoạt động sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 36
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
QLMT : Quản lý môi trường
QHMT : Quy hoạch môi trường
QTH : Quý Tùng Hương
MT : Môi trường
QĐ : Quyết định
DTM : Đánh giá tác động môi trường
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
BNN&PTNT : Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NTM : Nông thôn mới
UBND : Ủy ban nhân dân
HĐND : Hội đồng nhân dân
NT : Nước thải
KK : Không khí
BYT : Bộ Y tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.14. Kết quả phân tích nước ngầm hộ ông Trần Văn Tuấn (Cách nhà máy Quý
Tùng Hương 50m) 59
Bảng 3.15. Hiện trạng sử dụng nguồn nước của cộng đồng dân cư xung quanh nhà
máy giấy Quý Tùng Hương 63
Bảng 3.16. Hiện trạng chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu 64
Bảng 3.17. Hiện trạng chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu 66 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
tre, nứa, gỗ 21
Hình 1.2. Sơ đồ công nghệ sản xuất giấy kèm dòng thải với nguyên liệu đầu vào là
giấy phế liệu 22
Hình 3.1. Sơ đồ hành chính xã Tuấn Đạo – huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang 31
Hình 3.2. Sơ đồ tổ chức hoạt động của nhà máy Quý Tùng Hương 36
Hình 3.3. Sơ đồ công nghệ sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương 37
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải từ công đoạn xeo giấy 44
Hình 3.5. Sơ đồ quy trình xử lý nước thải tập trung của nhà máy Quý Tùng Hương 45
Hình 3.6. Biểu đồ chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương
Đợt 1 (lấy mẫu ngày 8/11/2013) 54
Hình 3.7. Biểu đồ chất lượng nước thải sản xuất của nhà máy giấy Quý Tùng Hương
Đợt 2 (lấy mẫu ngày 4/3/2014) 56
Hình 3.8. Biểu đồ thể hiện tình hình sử dụng nước sinh hoạt của cộng đồng dân cư
xung quanh nhà máy giấy Quý Tùng Hương 63
Hình 3.9. Biểu đồ thể hiện chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu 65
Hình 3.10. Biểu đồ thể hiện chất lượng đất tại khu vực nghiên cứu 66
huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang”.
Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh nhà máy giấy Quý
Tùng Hương và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến cộng đồng dân cư xung quanh, trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhằm đáp ứng các tiêu chí
liên quan tới môi trường trong xây dựng nông thôn mới.
Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu…
- Ý nghĩa thực tiễn: Đánh giá hiện trạng ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh
nhà máy giấy Quý Tùng Hương và ảnh hưởng của các chất ô nhiễm đến cộng đồng dân
cư xung quanh, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường của
nhà máy giấy Quý Tùng Hương. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở pháp lý
Căn cứ pháp lý thực hiện Luận văn gồm các Luật và văn bản dưới luật sau:
và Môi trường về việc hướng dẫn bảo đảm chất lượng và kiểm soát chất lượng trong
quan trắc môi trường.
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường về việc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020.
- Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 năm 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
- Quyết định 130/QĐ-UBND ngày 15/3/2012 của UBND huyện Sơn Động về
việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Tuấn Đạo, huyện Sơn Động giai
đoạn 2010 – 2015.
- Quyết định số 1712/QĐ- BCĐ ngày 10/11/2012 của Ban chỉ đạo thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
về việc ban hành Quy định tiêu chí đánh giá, chấm điểm và xếp loại thi đua năm 2012
của các xã thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011-2015.
- TCVN 5945-2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải.
- TCVN 5942-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn nước mặt.
- TCVN 5944-1995 Chất lượng nước - Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
5
1.1.2. Cơ sở lý luận
1.1.2.1. Những khái niệm chung
- Khái niệm môi trường:
Theo Luật Bảo vệ Môi trường năm 2005: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự
nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có
40:2011/BTNMT: “Nước thải công nghiệp là nước thải phát sinh từ quá trình công
nghệ của cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, từ nhà máy xử lý nước thải tập trung có
đấu nối với nước thải của cơ sở công nghiệp”.
Bảng 1.1. Nhu cầu cấp nƣớc và lƣợng nƣớc thải một số ngành công nghiệp
Ngành công nghiệp
Đơn vị tính
Nhu cầu
cấp nƣớc
Lƣợng nƣớc thải
Sản xuất bia
lít nước/1 bia
10 - 20
6 - 12
Công nghiệp đường
m
3
nước/tấn đường
30 - 60
10 - 50
Công nghiệp giấy
m
3
nước/ tấn giấy
300 - 550
250 - 450
Dệt nhuộm
m
3
nước/ tấn vải
C
40
40
2
Mầu
Pt/Co
50
150
3
pH
-
6 - 9
5,5 - 9
4
BOD
5
(20
0
C)
mg/l
30
50
5
COD
mg/l
75
150
6
Chất rắn lơ lửng
mg/l
0,2
1
13
Đồng
mg/l
2
2
14
Kẽm
mg/l
3
3
15
Niken
mg/l
0,2
0,5
16
Mangan
mg/l
0,5
1
17
Niken
mg/l
0,2
0,5
18
Mangan
mg/l
5
10
25
Amoni (tính theo N)
mg/l
5
10
26
Tổng nitơ
mg/l
20
40
27
Tổng photpho (tính theo P)
mg/l
4
6
25
Clorua
mg/l
500
1000
28
Clo dư
mg/l
1
2
29
Tổng HC BVTV Clo hữu cơ
1,0
1,0
(Nguồn: [1])
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Chú ý :
- Cột A bảng 1.2. Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công
nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt.
- Cột B bảng 1.2. Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải
công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt (giao
thông thủy, tưới tiêu, bơi lội, nuôi thủy sản, trồng trọt…)
Mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận nước thải được xác định tại khu vực tiếp
nhận nước thải.
1.1.2.3. Những vấn đề chung về phát triển nông thôn mới
1.1.2.3.1. Chiến lược phát triển nông thôn mới hiện nay
Nông thôn: Là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã,
thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Uỷ ban nhân dân xã.
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của mình khang trang, sạch
đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn
hoá, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh
thần của người dân được nâng cao [23].
Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn dân, của cả
hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội, mà là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp.
Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm
chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn minh.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vai trò to lớn và vị trí quan trọng trong sự
nhiều lĩnh vực và mang tính chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Ðội ngũ cán bộ làm
công tác này hiện còn hạn chế về năng lực, cho nên khi triển khai có nhiều lúng túng.
Bên cạnh đó, việc huy động nguồn vốn cho xây dựng nông thôn mới cũng có những
bất cập. Mặt khác, trong nhận thức, nhiều người còn cho rằng, xây dựng nông thôn mới
là dự án do Nhà nước đầu tư xây dựng nên có tâm lý trông chờ, ỷ lại. Do vậy, bên cạnh
việc đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, cần phải đẩy mạnh công tác giáo dục
tuyên truyền chủ trương, đường lối của Ðảng, để mọi người dân có chung nhận thức
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
10
đây là công việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi địa phương, nhằm thực
hiện thành công công tác xây dựng nông thôn mới phù hợp tình hình thực tế.
Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị
quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 về vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Nghị
quyết đã xác định mục tiêu xây dựng nông thôn mới đến năm 2020. Để có cơ sở thực
tiễn cho chỉ đạo xây dựng nông thôn mới, Ban Bí thư Trung ương Đảng đã chỉ đạo 11 xã
đại diện cho các vùng kinh tế - văn hoá trên cả nước xây dựng thí điểm mô hình nông
thôn mới.
Với thực tế của các địa phương hiện nay, thì xây dựng nông thôn mới một cách
đúng nghĩa, thực chất theo bộ tiêu chí và kịp tiến độ thì chỉ có phép màu nếu không
có sự huy động tổng lực từ các cấp và toàn xã hội.
Phải khẳng định rằng, xây dựng nông thôn mới là chủ trương đúng đắn, bộ tiêu
chí đặt ra là cái đích chung cần hướng đến để bảo đảm cuộc sống tốt đẹp cho người dân
nông thôn. Nhưng nếu như không có các giải pháp cụ thể, định hướng mang tính lâu
dài thì sợ rằng sẽ chỉ vẽ ra được nông thôn mới trên "bàn giấy", hoặc một nông thôn
mới được hiểu phiến diện theo cách nghĩ chủ quan của một số người trong quá trình
triển khai, chứ thực sự không phải vì cuộc sống thực thụ như mong muốn của đại đa số
người dân.
1.1.2.3.2. Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
nông thôn mới.
+ Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các địa
phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện, tỉnh đạt nông thôn mới;
đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong thực hiện nhiệm vụ
xây dựng nông thôn mới.
- Nội dung Bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới:
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày
16/4/2009 gồm 19 nội dung được chia thành 5 nhóm tiêu chí trên 5 lĩnh vực, cụ
thể như sau: + 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội,
nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường,
nhóm 5: Hệ thống chính trị.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
12
+ 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy
lợi, 4: Điện, 5: Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ nông thôn, 8: Bưu điện,
9: Nhà ở dân cư, 10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức
tổ chức sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống tổ
chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội [24].
Trong đó, tiêu chí về môi trường có 5 chỉ tiêu cần phải quan tâm: Thứ nhất là tỷ
lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia; thứ hai là các cơ
sở sản xuất, kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường; thứ ba là không có các hoạt động
gây suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp;
thứ tư là nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch; thứ năm là Chất thải, nước thải
được thu gom và xử lý theo quy định [23].
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể hiện tại thông
tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung, cách hiểu, cách tính toán và các
quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông thôn mới.
1.1.3.1.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
Sơn Động là một trong 62 huyện nghèo của cả nước nên triển khai Chương trình
mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, huyện Sơn Động gặp không ít trở ngại.
Song bằng sự vào cuộc của cả hệ thống chính trị và sự đồng thuận của người dân, Sơn
Động đã đạt được những thành công bước đầu. Cách làm của Sơn Động là xác định
“Xây dựng nông thôn mới như một cuộc cách mạng, không nóng vội, làm đến đâu hiệu
quả đến đấy, tránh chạy theo thành tích sẽ gây lãng phí nguồn lực đầu tư vốn đã rất
hạn chế”. Thời gian qua, cùng với tổ chức hội nghị triển khai các văn bản chỉ đạo,
hướng dẫn của Trung ương, của tỉnh tới các ngành, địa phương và tuyên truyền rộng
rãi tới nhân dân, huyện tập trung cao chỉ đạo quy hoạch xây dựng nông thôn mới.
Theo đánh giá của Ban chỉ đạo huyện, đến nay huyện đã phê duyệt quy hoạch xây
dựng nông thôn mới ở 12/21 xã, trong đó có 4 xã làm điểm giai đoạn 2010-2015 là
Tuấn Đạo, Vĩnh Khương, An Lập, Vân Sơn; phê duyệt xong đồ án xây dựng nông thôn
mới cho 7 xã là An Lập, An Lạc, Long Sơn, Tuấn Mậu, An Bá, An Châu, Vân Sơn;
phê duyệt xong nhiệm vụ thiết kế cho 7 xã: Yên Định, Cầm Đàn, Quế Sơn, Giáo Liêm,
Lệ Viễn, Tuấn Đạo, Hữu Sản. Các xã còn lại phấn đấu đến cuối năm nay hoàn thành
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
14
công tác quy hoạch, trên cơ sở đó lập đề án chi tiết cho từng địa phương để có hướng
triển khai phù hợp [24].
Hơn một năm qua, huyện đã huy động được tối đa nguồn lực từ các chương trình,
dự án của Nhà nước; gắn xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện các mục tiêu an sinh xã hội
với xây dựng nông thôn mới, tổng kinh phí hơn 163 tỷ đồng. Trong đó đầu tư cho giao
thông hơn 98,7 tỷ đồng; thuỷ lợi hơn 34 tỷ đồng và các công trình: Trường học, trạm y
tế, nhà văn hoá Cùng đó triển khai dự án hỗ trợ sản xuất và đời sống hơn 11,4 tỷ
đồng; vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2011 hơn 2,5
tỷ đồng; nguồn vốn do nhân dân đóng góp gần 1,3 tỷ đồng.
Đáng chú ý, nguồn vốn đối ứng của nhân dân quy ra giá trị vật chất tuy chưa
độ thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới.
Qua rà soát đến thời điểm này, toàn huyện có một xã là Tuấn Đạo đạt 6/19 tiêu
chí NTM; các xã An Lập, Yên Định, Vân Sơn, Long Sơn, Quế Sơn, Tuấn Đạo, Phúc
Thắng và Hữu Sản đạt 5/19 tiêu chí; 7 xã đạt 4 tiêu chí, hai xã đạt ba tiêu chí, hai xã
đạt một tiêu chí, riêng xã Thạch Sơn chưa đạt tiêu chí nào [23].
Thời gian tới, huyện tập trung chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hoàn chỉnh quy
hoạch, tạo điều kiện tốt nhất để thu hút các nhà đầu tư sản xuất kinh doanh trên địa
bàn, trong đó ưu tiên lĩnh vực chế biến gỗ rừng trồng, sản xuất gạch không nung, phát
triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, văn hóa tâm linh.
Huy động các nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu như giao thông nông thôn,
thuỷ lợi, nhà văn hoá; xây dựng các mô hình phát triển sản xuất giống cây trồng, vật
nuôi có giá trị kinh tế cao, tạo vùng sản xuất nông nghiệp hàng hoá tập trung gắn với
chế biến, bảo quản, tiêu thụ sau thu hoạch; quan tâm hỗ trợ các làng nghề nông thôn,
kinh tế trang trại hộ cá thể và nhóm hộ, từng bước nâng cao thu nhập và góp phần
chuyển dịch cơ cấu lao động khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới. Huyện
phấn đấu trong năm nay tại 4 xã điểm đạt thêm từ hai đến ba tiêu chí, các xã còn lại đạt
thêm từ một đến hai tiêu chí nông thôn mới.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất của ngành giấy trong những năm gần đây
1.1.3.2.1. Tình hình sản xuất giấy trên thế giới
Trong những năm gần đây nền kinh tế thế giới gặp nhiều khó khăn và điều này đã
tác động rất lớn đến ngành giấy trong và ngoài nước.
Cụ thể trong bảng 1.3