Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Quy Kỳ là một xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa, cách
trung tâm huyện 7,5 km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 57,5 km về
phía Bắc. Xã gặp những khó khăn, bất lợi do cơ sở hạ tầng yếu kém làm ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Điểm yếu
kém nhất trong cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giao thông, phần lớn đường
giao thông chính trong xã là đường cấp phối đất chưa được cứng hoá, do đó
thường xuyên bị hư hại nghiêm trọng vào mùa mưa. Không chỉ khó khăn về
giao thông, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác của xã còn thiếu hoặc quy
mô chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân;
- Xã Quy Kỳ có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp theo
hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai thác
hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhân dân, những
hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc chỉ đạo phát
triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
Việc nghiên cứu lập “Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quy Kỳ,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020” là việc làm rất thiết
thực và có cơ sở pháp lý. Thực hiện quy hoạch để sắp xếp các vùng sản xuất và
hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp theo hướng hàng hoá; để quản lý và nâng cao hiệu quả trong đầu tư
xây dựng cơ bản của địa phương. Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động
quản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội;
2. Mục tiêu của đồ án:
- Xây dựng xã Quy Kỳ có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; phát triển nhanh nông nghiệp theo
hướng tập trung sản xuất hàng hoá; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp; khôi phục, phát triển các làng nghề, dịch vụ, thương mại theo quy
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban
hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông
nghiệp & phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây
dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và
Đồ án QHXD;
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây
dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây
Dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây
dựng;
+ Căn cứ thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04/08/2010 của Bộ xây dựng
nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương
và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ địa chính xã Quy Kỳ;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Quy Kỳ;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
4
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
- Phạm vi ranh giới: Xã Quy Kỳ nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa,
cách trung tâm huyện 7 km theo đường tỉnh lộ 268, cách trung tâm thành phố
Thái Nguyên 57 km. Có địa giới hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc: Giáp xã Linh Thông.
+ Phía Nam: Giáp xã Kim Sơn.
+ Phía Đông: Giáp xã Kim Phương.
+ Phía Tây: Giáp xã Bảo Linh.
- Xã bao gồm 19 thôn (bản): Khuổi Tát, Pác Cáp, Sự Thật, Gốc Hồng, Tân
Hợp, Tồng Củm, Thái Chung, Túc Duyên, Bản Pấu, Bản Noóng, Nà Mòn,
Đồng Hẩu, Nà Áng, Nà Rọ, Khuân Nhà, Khuân Câm, Nà Kéo, Bản Cọ, Đăng
địa bàn xã là nguồn dự trữ nước tưới cho cây trồng vụ đông, mặc dù vậy vẫn
chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu phục vụ cho sản xuất.
5. Các nguồn tài nguyên:
5.1. Tài nguyên đất:
Xã Quy Kỳ có tổng diện tích đất tự nhiên là: 5595,6 ha với thành phần các
loại đất chính sau:
5.1.1 Diện tích đất nông nghiệp: 5.010,75 ha, chiếm 89,55 % diện tích đất
tự nhiên, trong đó:
- Đất trồng lúa 233,65 ha;
- Đất trồng cây hàng năm còn lại 19,01 ha;
- Đất trồng cây lâu năm 97,65 ha;
- Đất lâm nghiệp: 4.640,49 ha, chiếm 82,93 % diện tích đất tự nhiên, gồm:
+ Đất rừng sản xuất 2.299,58 ha;
+ Đất rừng phòng hộ 2.340,91 ha;
- Đất nuôi trồng thủy sản: 15,02 ha, chiếm 0,27 % diện tích đất tự nhiên.
5.1.2. Diện tích đất phi nông nghiệp 175,83 ha chiếm 3,14 % so với diện
tích đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,24 ha chiếm 0,0004 % so với
diện tích đất tự nhiên;
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 5ha, chiếm 0,09 % so với diện tích đất tự
nhiên.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,4 ha, chiếm 0,13 % so với tổng diện tích đất
tự nhiên;
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 143,1 ha, chiếm 2,56 % so với tổng diện
tích đất tự nhiên.
- Đất có mục đích công cộng: 20,09 ha, chiếm 0,36 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên.
- Đất ở nông thôn: 34,12 ha chiếm 0,61 % so với diện tích đất tự nhiên;
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2011 đạt 2.206.19 tấn,
bình quân lương thực đầu người là 492 kg/người/năm.
- Về chăn nuôi: Tổng đầu đàn gia súc tăng cả về số lượng và chất lượng.
Tổng đàn trâu đạt 397 con, đàn bò có 105 con, đàn lợn có 6000 con, đàn gia
cầm 30 000 con.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
7
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Thuỷ sản: Quy Kỳ có lợi thế về tiềm năng mặt nước nuôi trồng thuỷ
sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện tại là 15 ha, sản lượng đạt 10
tấn. Trên địa bàn xã có nhiều hồ, ao có tiềm năng vừa kết hợp điều tiết nước
vừa phát triển thuỷ sản như: Hồ Nà Lỳ, Nà Kéo, Nà Đeng
- Cơ cấu kinh tế: + Nông - Lâm nghiệp: Chiếm 89%;
+ Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: chiếm
11%;
- Tổng thu nhập toàn xã: 33,63 tỷ đồng;
- Thu nhập bình quân/người/năm: 7,5 triệu đồng/người/năm;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 26,69 %;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10, 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:
Chưa đạt.
2. Lao động:
- Số lao động trong độ tuổi 2.741/4.484 người;
- Cơ cấu lao động theo các ngành:
+ Nông nghiệp: 81 %;
+ Công nghiệp thương mại dịch vụ: 19 %;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:
+ Sơ cấp: chiếm 0,44 %;
+ Trung cấp: chiếm 3,98 %;
+ Đại học: chiếm 3,58 %.
- Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 13,32 %;
hộ sử dụng xí chưa hợp vệ sinh.
- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác thải tập trung.
- Nghĩa trang: Xã chưa có quy hoạch.
V. Hệ thống chính trị:
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ công chức xã
+ Tổng số cán bộ trong hệ thống chính trị của xã 21 người. (Trong đó:19
biên chế, 02 người hợp đồng).
+ So với chuẩn tiêu chí đạt 19 người/ 21 người.
- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị tốt.
- Tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn xã được giữ vững và ổn
định.
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế - văn hóa - xã hội:
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
9
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Mặt được: Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, Diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được
khai thác và sử dụng hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3
vụ/năm, năng suất cây trồng năm sau cao hơn năm trước); Hệ thống chính trị
từng bước kiện toàn, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
+ Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún hình thức nhỏ lẻ, manh
mún theo mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng
hóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; Nguồn lao động dồi dào nhưng trình
độ thấp; vùng sản xuất không tập trung; Các nguồn lực để phát triển kinh tế -
xã hội còn hạn chế nên việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng
như: giao thông, thuỷ lợi, chưa đáp ứng được yêu cầu chuẩn phát triển theo
hướng Nông thôn mới.
VI. Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
/học sinh, địa điểm xóm Nà Mòn.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
11
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Trường mầm non phân hiệu Khuân Câm: Quy mô 263,8m2, diện tích
xây dựng 183 m2, có 03 phòng học với 60 học sinh, diện tích bình quân là 4,4
m
2
/học
sinh, địa điểm xóm Khuân Câm.
- Trường tiểu học: Chưa đạt chuẩn, chia thành 3 phân hiệu: Khu trung tâm,
phân hiệu Hương Bảo và Phân hiệu Khuân Câm.
+ Phân hiệu khu trung tâm: Quy mô 4.260 m2, diện tích xây dựng 1.621,9
m2, có 10 phòng, với 139 học sinh, diện tích bình quân là 30,64m
2
/học
sinh, địa
điểm xóm Bản Noóng
+ Phân hiệu trường tiểu học Hương Bảo: Quy mô 2.561,9 m2, diện tích
xây dựng 224 m2, có 05 phòng học với 65 học sinh, diện tích bình quân là 39,4
m
2
/học
sinh, địa điểm xóm Bản Cọ
+ Phân hiệu trường tiểu học Khuân Câm: Quy mô 473,8m2, diện tích xây
dựng 340 m2, có 04 phòng học với 69 học sinh, diện tích bình quân là 6,86
m
bán kiên cố, 05 thôn chưa có nhà văn hóa).
- Khu thể thao của các thôn: Gồm 03 khu
+ Khu thể thao xóm Thái Trung, diện tích 3.509m2 ( các xóm hưởng lợi
Túc Duyên, Thái Trung, Tân Hợp, Bản Noóng).
+ Khu thể thao xóm Khuổi Tát, diện tích 715,9m2 (các xóm hưởng lợi
Khuổi Tát, Khuân Câm, Đăng Mò).
+ Sân vận động Trung tâm xã diện tích 3.621,9 m2 (các xóm hưởng lợi từ
sân trung tâm Bản Noóng, Nà Mòn, Tồng Củm, Gốc Hồng).
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.7. Chợ:
Hiện nay xã đã có 01 chợ đạt chuẩn, quy mô 5.760,5 m2, địa điểm tại xóm
Thái Trung.
2.8. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử:
- Xã có 01 đài tưởng niệm nghĩa trang liệt sĩ với diện tích xây dựng 200
m2, xây dựng năm 2009, địa điểm xóm Bản Noóng.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
14
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Xã có 9 điểm di tích lịch sử:
+ Tòa soạn báo nhân dân (1947-1950) xóm Sự Thật, diện tích 0,6ha.
+ Nhà in báo sự thật ( Tiến bộ), là nơi ra số báo đầu tiên năm 1951, xóm
Sự Thật, diện tích 0,04ha.
+ Kho thóc Gốc Cuồng (Sử dụng trong cuộc tổng khởi nghĩa 1943-1945
cho cơ sở Đảng, cách mạng, diện tích 0,4ha, xóm Khuân Câm.
+ Hầm đại tướng Võ Nguyên Giáp ( nơi ở và làm việc) năm 1951-1952,
diện tích 0,2ha, xóm Gốc Hồng.
+ Nơi Bác Hồ dừng chân và làm việc năm 1948, diện tích 0,2ha, xóm
Khuân Nhà.
+ Trường huấn luyện của Bộ tổng tham mưu, đồi Pù Đình năm 1950-
1951, diện tích 0,5ha, xóm Bản Pấu.
Loại
đường
Mặt
(m)
Chiều
dài
(Km)
ĐƯỜNG LIÊN THÔN
1 Bản Noóng
Tuyến từ ngã trường tiểu học đến đường 268 Đất 3,5 1,545
Tuyến từ ngã 3 trường cấp 2 đến Cầu treo Pác
Cáp
Bê tông 3,5 2,398
2
Bản Cọ - Bản Pấu - Đồng Hẩu
Từ ngã 3 Bản Cọ đến nhà văn hóa Đồng Hẩu
Đất 3,5 1,834
3 Khuân Câm - Khuổi Tát
Từ ngã 3 Khuân Câm đến nhà ông Vạn
Đất 4 2,9
4 Nà Rọ
Tuyến Nà Rọ đi Làng Mới Linh Thông
Đất 3,5 0,8
5 Nà Mòn
ĐƯỜNG NỘI THÔN
1 Đăng MòTuyến từ đường 268 - Cuối thôn Đăng Mò
Đất 3 0,717
Tuyến từ Quán ông Tiến Vương đến Khu chăn nuôi
Đồi Khuổi Muốc
Đất 3 1,5
2 Khuân Nhà
Từ đường 268 đến Nặm Tốc - Khuân Nhà Đất 2,5 0,219
3 Pác Cáp
Từ đường 268 đến nhà ông Quốc ( Nặm Tốc) Đất 2,5 0,863
Tuyến từ ngã 3 đường bê tông đến nhà ông Tiến
( Nặm Tốc)
Đất 3,0 0,38
4 Túc Duyên
Tuyến từ ngã 3 đường 268 đến nhà bà vy
Đất 3,5 0,7
5 Gốc Hồng
Tuyến từ sân bóng đến cầu Nà Lạc
Đất 2,5 0,7
Tuyến từ nhà ông Lý vào khu quân sự xã
Đất 2 0,25
Tuyến từ Sân bóng - Nhà ông Phang - Nghĩa trang
Tuyến từ trước của nhà ông Hoàn đến nhà ông an Đất 2 0,3
11 Đồng Hẩu
Từ nhà văn hóa đến nhà ông Quán Đất 2 0,5
Tổng cộng 9,579
- Đường nội đồng: Tổng chiều dài 3,96 km ; chiều rộng mặt đường từ 1 -
3m, 100% đường đất, thường lầy lội vào mùa mưa.
TT Hạng mục công trình
Hiện trạng công trình
Loại
đường
Mặt
(m)
Chiều
dài
(Km)
ĐƯỜNG NỘI ĐỒNG
1 Bản cọ
Tuyến từ đường liên xã sang Nà Trang Đất 1,5 0,35
2 Nà Kéo
Tuyến từ Nhà ông Sự đến Nhà Ông Nhân Đất 1,2 0,2
3 Bản Pấu
Tuyến từ nhà ông Chu đến nhà ông Hùng Đất 2 0,35
Tuyến từ nhà ông Hợp đến nhà ông Tuần Đất 1,5 0,3
4 Bản Noóng
Tuyến từ ngã 3 đường liên xã đến nhà bà Mầu Đất 1,5 0,33
5 Nà Mòn
Tuyến từ trạm biến áp 2 đến nhà ông Lĩnh Đất 1 0,25
Tuyến từ trạm biến áp 2 đến Nà Đắm Đất 1,5 0,2
6 Gốc Hồng
Tuyến từ nhà Ông Phang đến cuối đồng Nà Sa Đất 1,5 0,35
(Bxh)
Đã cứng hóa
(m)
1 Khuân Câm
Từ nhà ông Tiến đến nhà ông Thư 420 0,3 x 0,3
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
19
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Từ nhà ông Công đến nhà ông Cường 300 0,3 x 0,3
2 Khuân Nhà
Từ nhà ông Tính đến sau nhà ông Kỳ 500 0,3 x 0,3
3 Pác Cáp
Từ đập Nặm Tốc đến nhà ông Nga 500 0,3 x 0,3
Từ nhà ông Nghị đến cánh đồng Tồng Củm
1000 0,3 x 0,3 200
Đường ống nước từ mương pác cáp sanh
Tồng Chào
200
4 Tồng Củm
Từ ao ông Trường đến trước cửa nhà Bà
Hương
500 0,3 x 0,3
Từ ao ông lường đến dưới nhà ông Tính 400 0,3 x 0,3
Kênh từ Vai nà lặc đến giữa cánh đồng tồng
củm 500 0,3 x 0,3
5 Túc Duyên
20
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Từ phai bản cọ đến suối cầu Nà Lạc ( đã bê
tông 448m, còn 200m kênh đất)
648
0,6 x 0,4
0,3 x 0,3
448
11 Nà Kéo
Từ đập Nà Kéo đến Nà Coóc 1.200 0,3 x 0,3
12 Nà Rọ
Từ nhà Bà Nam đến nhà Bà Phương ( Đã bê
tông hóa 230m)
230 0,6 x 0,4 230
13 Bản Pấu
Từ đập Vai Héc đến Bản Cọ (Đã bê tông
hóa 1.363m)
1.363 0,6 x 0,4 1.363
Từ Khuổi tạo đến nhà ông Kim 250 0,3 x 0,3
14 Đồng Hẩu
Từ nhà ông Xá đến sau nhà ông Bình 1000 0,3 x 0,3
Tổng Cộng
17.107,8 5.097,8
- Hệ thống Hồ, đập:
TT Tên công trình Địa điểm Hiện trạng
Năng lực
- Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đã cứng hóa của xã ít, đã cứng hóa
được 5,097,8 km, kênh mương đất còn nhiều. Nguồn nước phục vụ cho sản
xuất hiện nay được lấy chủ yếu từ Hồ Nà Kéo, Nà Rì, Nà Đeng và các đập Co
Bây, Vai Quan, Vai Tàu, Phai Viền, Đập Tân Hợp
Trong thời gian tới hệ thống giao thông liên xóm, nội thôn, nội đồng và
hệ thống kênh mương của xã cần được nâng cấp, cải tạo nhằm phục vụ tốt hơn
cho sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.3. Hiện trạng cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia được hạ
thế xuống 06 trạm biến áp có công suất 50 - 180 KVA gồm:
TT Tên trạm Vị trí Công suất - Điện áp
1
Trạm Khuân Nhà
Xóm Khuân Nhà 80 KV– 35/0,4KV
2
Trạm Bản Cọ
Xóm Bản Cọ 50KVA– 35/0,4KV
3 Trạm Nà Mòn Xóm Nà Mòn. 150KVA – 35/0,4KV
4 Trạm Khuân Câm Xóm Khuân Câm 80KVA – 35/0,4KV
5 Trạm Đăng Mò Xóm Đăng Mò 50KVA – 35/0,4KV
6 Trạm Túc Duyên Xóm Túc Duyên 180KVA – 35/0,4KV
- Tổng chiều dài đường 0,4KV là 37 km.
- Đường cao thế: 22 km.
- Hiện tại 06 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 80 %
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
22
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 90%.
+ Mạng lưới chiếu sáng khu trung tâm xã và đường thôn, xóm: Chưa có.
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã.
- Thiên tai: Ít xảy ra lũ quét, sạt lở.
3.5.2. Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt:
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
23
Đồ án QHXDNTM xã Quy Kỳ - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Hệ thống thoát nước thải: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước
thải, hiện tại nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi chủ yếu được thoát
theo mương, dãnh thoát nước tự nhiên;
- Công trình vệ sinh: Có 30,4 % nhà dân sử dụng xí hợp vệ sinh, 69,6 % số
hộ sử dụng xí chưa hợp vệ sinh.
3.5.3. Thu gom chất thải rắn (CTR):
- Xã chưa có khu xử lý rác thải tập trung và khu thu gom chất thải rắn.
3.5.4 Hiện trạng môi trường:
- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Quy Kỳ chưa có
dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra, do
mật độ dân cư sống thưa không tập trung;
- Môi trường nước ngầm: Nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng
trong sinh hoạt của người dân trong xã. Nước thải sinh hoạt và nước thải trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra các môi trường không qua xử lý, gây ảnh
hưởng đến chất lượng nước ngầm mạch nông của khu vực.
3.6. Nghĩa trang, nghĩa địa:
Xã có 2 nghĩa trang, tập chung ở các xóm Thái Trung (0,5ha), Gốc Hồng
(0,434 ha), nghĩa trang chưa theo quy hoạch, chưa có hình thức quản lý, việc
chôn cất, mai táng theo hình thức dòng họ, phong tục tập quán. Trước thực
trạng đó, việc quy hoạch các nghĩa địa tập trung vừa đảm bảo vệ sinh môi
trường lại vẫn có thể giữ được phong tục tập quán của người dân địa phương.
3.7. Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch và dự án đang
triển khai trên địa bàn xã:
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng
ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội đã và đang được đầu tư tại địa phương;
1.6 Đất rừng đặc dụng RDD - -
1.7 Đất rừng sản xuất RSX 2.299,58 41,10
1.8 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 15,02 0,27
1.9 Đất làm muối LMU - -
1.10 Đất nông nghiệp khác NKH - -
2 Đất phi nông nghiệp PNN 175,83 3,14
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
sự nghiệp
CTS 0,24 0,00
2.2 Đất quốc phòng CQP - -
2.3 Đất an ninh CAN - -
2.4 Đất khu công nghiệp SKK - -
2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 5,00 0,09
2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX - -
2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS - -
2.8 Đất di tích danh thắng DDT - -
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA - -
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN - -
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,40 0,13
2.12 Đất có mặt nước chuyên dùng SMN 143,10 2,56
2.13 Đất sông, suối SON - -
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT - -
2.15 Đất có mục đích công cộng CCC 20,09 0,36
2.16 Đất phi nông nghiệp khác PNK - -
3 Đất chưa sử dụng DCS 374,90 6,70
4 Đất khu du lịch DDL -
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 34,12 0,61
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT 34,12 0,61
2. Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010:
BẢNG 02: THỐNG KÊ BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN