Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Đề án nghiên cứu mô hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới gắn với đặc
trưng vùng miền và các yếu tố giảm nhẹ thiên tai là chương trình nhằm đáp ứng
sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết
định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009;
- Phúc Chu là một xã miền núi nằm ở phía Bắc huyện Định Hóa, cách trung
tâm huyện 01 km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 51 km về phía Bắc. Xã
gặp những khó khăn, bất lợi do cơ sở hạ tầng xuống cấp, yếu kém làm ảnh
hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản xuất của nhân dân. Điểm yếu kém
nhất trong cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới giao thông, phần lớn đường giao
thông chính trong xã là đường cấp phối đất chưa được cứng hoá, do đó thường
xuyên bị hư hại nghiêm trọng vào mùa mưa. Không chỉ khó khăn về giao thông,
các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội khác của xã còn thiếu hoặc quy mô chưa đáp
ứng được nhu cầu của nhân dân;
- Xã Phúc Chu có tiềm năng để phát triển kinh tế nông - lâm kết hợp theo
hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa được khai thác
hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho nhân dân, những
hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là việc chỉ đạo phát
triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
- Việc Quy hoạch xây dựng NTM xã Phúc Chu nhằm đánh giá rõ các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và đưa ra định hướng phát triển về không gian, về
mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác tiềm năng thế
mạnh vốn có của địa phương hướng tới đáp ứng cho sự phát triển kinh tế - xã hội
lâu dài. Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động quản lý xây dựng, quản lý đất
đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội;
Chính vì vậy, Quy hoạch xây dựng NTM là rất cần thiết và cấp bách, nhằm
định hình phát triển điểm dân cư và phân vùng sản xuất một cách tổng thể chấm
dứt tình trạng phát triển manh mún, tự phát. Đồng thời phát triển hạ tầng kỹ
4.1. Các văn bản pháp lý:
- Luật Xây dựng;
- Luật Quy hoạch;
- Nghị định số 08/2005/NĐ-CP của Chính phủ về Quy hoạch xây dựng;
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
2
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về
việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban hành
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp
xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây
dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và Đồ
án QHXD;
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây
2010 - 2015;
+ Căn cứ Quyết định số 4709/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 của
UBND huyện Định Hóa về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch và dự toán chi
phí lập quy hoạch chung xây dựng NTM xã Phúc Chu.
4.2. Các tài liệu cơ sở khác:
- Căn cứ kết quả rà soát 19 tiêu chí theo Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
14/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới;
- Quy hoạch các ngành trên địa bàn như: Giao thông, cấp nước, nông
nghiệp, lâm nghiệp ;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương
và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
4
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Bản đồ địa chính xã Phúc Chu;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Phúc Chu;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
- Phạm vi ranh giới: Xã Phúc Chu nằm ở phía Bắc của huyện Định Hóa,
Đồng Tạng, Làng Mới, Suổi Nang, Pá Tém đây là nguồn nước chính phục vụ
cho sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nước ngầm: Toàn xã chủ yếu sử dụng giếng khơi, giếng khoan và
nguồn nước tự chảy.
5. Các nguồn tài nguyên:
5.1. Tài nguyên đất:
Xã Phúc Chu có tổng diện tích đất tự nhiên là: 1.288,4 ha với thành phần
các loại đất chính sau:
5.1.1 Diện tích đất nông nghiệp: 1.241,45 ha, chiếm 96,35 % diện tích đất
tự nhiên, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp:
+ Đất trồng lúa 194,83 ha;
+ Đất trồng cây hàng năm 9,63 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm 67,89 ha;
- Đất lâm nghiệp: 960,21 ha, chiếm 74,54 % diện tích đất tự nhiên:
+ Đất rừng sản xuất 954,89 ha;
+ Đất rừng đặc dụng 5,32 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 8,66 ha, chiếm 0,67 % diện tích đất tự nhiên.
5.1.2. Diện tích đất phi nông nghiệp: 26,97 ha chiếm 2,09 % so với diện
tích đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,22 ha chiếm 0,017 % so với
diện tích đất tự nhiên;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 3,51 ha, chiếm 0,27 % so với tổng diện tích đất
tự nhiên;
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
6
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 3,59 ha, chiếm 0,27 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên;
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
7
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
III. Hiện trạng kinh tế - xã hội:
1. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Cơ cấu kinh tế: + Nông - Lâm nghiệp: Chiếm 53,8 %;
+ Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: chiếm
49,1%;
- Tổng thu nhập toàn xã: 28 tỷ đồng;
- Thu nhập bình quân/người/năm: 11 triệu đồng/người/năm;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 30,4%;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10, 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:
Chưa đạt.
2. Lao động:
- Số lao động trong độ tuổi 1.665/ 2.483 người;
- Cơ cấu lao động theo các ngành:
+ Nông nghiệp: 90 %;
+ Công nghiệp thương mại dịch vụ: 10 %;
- Tỷ lệ lao động được đào tạo chuyên môn so với tổng số lao động:
+ Sơ cấp: 12 người, chiếm 0,72 %;
+ Trung cấp: 98 người, chiếm 5,9 %;
+ Cao đẳng: 76 người, chiếm 4,56 %;
+ Đại học: 69 người, chiếm 4,14 %.
- Tỷ lệ số lao động sau khi đào tạo có việc làm/ tổng số đào tạo 4,02 %;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
3. Hình thức tổ chức sản xuất:
- Xã có 01 HTX dịch vụ điện, 01 THT chăn nuôi (Bình Minh), tổng số lao
động tham gia sản xuất là 12 người.
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
8
- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác thải tập trung.
- Nghĩa trang: Chưa có quy hoạch.
V. Hệ thống chính trị:
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ công chức xã:
+ Tổng số cán bộ trong hệ thống chính trị của xã 19 người;
+ So với chuẩn tiêu chí đạt 16 người/ 19 người.
- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị tốt;
- Tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn xã được giữ vững và ổn định.
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế- văn hóa - xã hội:
+ Mặt được: Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản về
chuyên môn, nghiệp vụ; Diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác
và sử dụng hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năng
suất cây trồng năm sau cao hơn năm trước); Có hệ thống tổ chức chính trị vững
mạnh.
+ Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp chủ yếu vẫn manh hình thức nhỏ lẻ theo
manh mún theo mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong
sản xuất còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng
hóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; Nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ
thấp; Khu vực sản xuất không tập trung.
VI. Hiện trạng cơ sở hạ tầng:
1. Hiện trạng về phân bố dân cư và nhà ở:
- Dân cư tập trung ở 09 xóm, ngoài ra còn nằm rải rác xen kẽ với đất canh
tác, vườn đồi;
- Khu trung tâm: Do chưa có quy hoạch, các hộ dân ở rải rác trên trục liên
thôn, liên xã, làm cho đường giao thông vào khu trung tâm chật hẹp, khó khăn;
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
10
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Số nhà tạm là 68 nhà, chiếm 11 % so với tổng số;
Cả 3 cấp trường (THCS, Tiểu học, mầm non) có khuôn viên rộng, thoáng,
đủ sân chơi cho học sinh, diện tích bình quân/cháu là 14m2. Trường có cơ sở hạ
tầng khang trang cơ bản đã đáp ứng đủ nhu cầu dậy và học.
2.3. Y tế: Đạt chuẩn cấp độ 1 năm 2009, có 06 phòng làm việc, tổng diện
tích 913m2 (diện tích xây dựng 125m2), tiếp tục đầu tư, nâng cấp đạt chuẩn mức
độ 2, trạm y tế được xây dựng trong khuân viên của UBND xã.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Đạt.
2.4. Bưu điện văn hóa xã: Đã xây dựng tại xóm Làng Mới, diện tích
120m2 (diện tích xây dựng 60m2). Số điểm truy tập internet 01 điểm.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
13
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
2.5. Văn hóa - thể dục thể thao:
+ Nhà văn hóa xã: Có hội trường đủ cho 100 chỗ ngồi, diện tích 200m2.
+ Khu thể thao của xã: Chưa có.
+ Số thôn đã có nhà văn hoá 09 thôn, số chưa đạt chuẩn 09.
+ Khu thể thao của thôn: Hiện tại tất cả 09 thôn trên địa bàn xã đều chưa
có.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
2.6. Dịch vụ, thương mại:
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
14
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Hiện xã chưa có chợ và khu thương mại, dịch vụ. Vì vậy nhân dân, chủ yếu
người dân kinh doanh, buôn bán tại hộ gia đình và các chợ lân cận.
- Trạm xăng dầu: Xã chưa có trạm xăng, dầu.
2.7. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng: Bia ghi trên liệt sĩ với diện tích 602,3
m2, xây dựng tại trung tâm xã.
Đánh giá hiện trạng các công trình công cộng:
(m)
Rộng
(m)
Dài
(m)
1 Độc Lập
Cốc Túm
300 1,5 300
2
Làng
Hoèn
Nà Linh đi nghĩa địa
250 2,0 20 200 2,0 50
Nà Khe đi khu kinh tế
428 2,0 20 428
3 Nà De
Đồng Pục
770 2,0 20 370 1,5 400
4 Đồng Kè
Đồng Kè
600 2,0 20 600
Đồng Nà Táng(Nhà VH)
100 1,5 100
5 Đồng Dọ
Đồng Dọ 1
800 2,0 800
Đồng Dọ 2
500 2,0 500
Đường vào nhà văn hóa
150 1.5 150
đất, lầy lội vào mùa mưa, gồm các tuyến:
TT Tên xóm Tên tuyến đường
Hiện trạng
Chiều dài
(m)
Rộng
(m)
Kết cấu
1
Làng Hoèn Pài Cọng 200 1,5 Đất
2
Nà De Đồng Pục 400 1,5 Đất
3
Đồng Kè Đồng Đình 150 1,5 Đất
4
Làng Gày Đường xuống Đồng 1.000 1,5 Đất
5 Nà Lom
Đồng Rịa 200 1,5 Đất
Nà Lừa 300 1,5 Đất
6
Làng Mới Đường Đồng Cóc 2.000 1,5 Đất
7
Đồng Uẩn Đồng Nà Lếch 400 1,0 Đất
Tổng cộng 4.650
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
16
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Hiện trạng hệ thống đường giao thông của xã so với tiêu chí NTM: Chưa đạt.
3.2. Thủy lợi:
- Hệ thống kênh mương:
xây dựng
I Kênh dẫn nước từ hồ 10.500
1 Đồng Tạng - Đồng Coóc 4.500 35 x 40 Đất
2 Cặp Lạng - Đồng Đình 2.000 35 x 40 Đất
3 Kênh hồ Bản vả - Nà De 4.000 35 x 40 Đất
II Kênh mương nội đồng 7.900
4 Nạ Lào - Làng Hoèn 300 25 x 30 Đất
5 Nối tiếp kênh bê tông - Nà De 2.000 25 x 30 Đất
6 Kênh đồng Làng Gày 1.000 25 x 30 Đất
7 Keo Pất - Nà Lom 1.000 25 x 30 Đất
8 Đồng Rịa - Nà Lom 1.000 25 x 30 Đất
9 Đồng Bưa - Nà Lom 600 25 x 30 Đất
10 Nà Lếch - Đồng Uẩn 2.000 25 x 30 Đất
Tổng cộng (I+II) 18.400
- Hệ thống hồ, đập:
+ Hồ Làng Gày, hiện trạng công trình xây đá, năng lực tưới 50ha, địa điểm
tại xóm Làng Gày.
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
18
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Hồ Nà Khe, hiện trạng công trình đắp đất, năng lực tưới 10 ha, địa điểm
xóm Làng Hoèn.
+ Đập Làng Mới, xây đá, năng lực tưới 30ha, địa điểm xóm Nà Lom.
+ Đập Đồng Tạng, hiện trạng công trình đắp đất, năng lực tưới 25 ha, địa
điểm xóm Đồng Kè.
Đánh giá hiện trạng về hệ thống giao thông, thủy lợi của xã:
- Đường giao thông đã có nhưng chất lượng chưa tốt. Đường nội thôn chủ
yếu là đường đất, bị hư hại nghiêm trọng khi có mưa lớn, gây khó khăn cho nhu
cầu đi lại và sản xuất của nhân dân.
- Giao thông nội đồng: Nhỏ, hẹp, cứng hóa ít, việc vận chuyển chủ yếu
trường của tỉnh năm 2011 (các xóm được hưởng lợi: Đồng uẩn, Làng Mới, Nà
Lom, Đồng Kè, Làng Gày).
- Nguồn nước phục vụ sinh hoạt: 90% người dân sử dụng giếng khơi, 10%
sử dụng giếng khoan và nước tử chảy để sinh hoạt.
3.5. Hiện trạng thoát nước, quản lý chất thải rắn, nghĩa trang:
3.5.1. Hiện trạng thoát nước mặt:
- Các khu dân cư chưa có hệ thống thoát nước mặt, chủ yếu được thoát tự
nhiên theo rãnh thoát nước;
- Các trục tiêu nước chính của xã chủ yếu chảy tự nhiên, chảy theo rãnh
thoát nước và chảy ra suối;
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
20
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Tai biến thiên nhiên: Ít xảy ra lũ lụt, lũ quét, tuy nhiên một số diện tích đất
đồi thường xảy ra sạt lở sau những đợt mưa lớn kéo dài, nhưng không gây ảnh
hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân.
3.5.2. Hiện trạng thoát nước thải sinh hoạt:
- Hệ thống thoát nước thải: Trên địa bàn xã chưa có hệ thống thoát nước
thải, nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi được thoát theo mương, dãnh
thoát nước;
- Công trình vệ sinh: Có 79,74 % nhà dân sử dụng xí hợp vệ sinh, 20,26 %
số hộ sử dụng xí chưa hợp vệ sinh.;
3.5.3. Thu gom chất thải rắn (CTR):
- Xã chưa có đội vệ sinh môi trường và khu thu gom chất thải rắn;
- Xã chưa có khu xử lý rác thải tập trung.
3.5.4. Nghĩa trang, nghĩa địa:
Xã chưa quy hoạch nghĩa trang tập chung, việc chôn cất, mai táng theo hình
thức dòng họ, tập quán, chôn cất trên đồi và vườn nhà.
3.5.5 Hiện trạng môi trường:
- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Phúc Chu chưa có
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
1.2
88,4 100
1 Đất nông nghiệp NNP
1.24
1,58
9
6,36
1,1 Đất lúa nước DLN
157,53
12,22
1,2 Đất trồng lúa nương LUN1,3 Đất trồng cây hàng năm còn lại HNK
20,12
1,56
1,4 Đất trồng cây lâu năm CLN
84,74
6,57
1,5 Đất rừng phòng hộ RPH1,6 Đất rừng đặc dụng RDD
5,55
2,3 Đất an ninh CAN2,4 Đất khu công nghiệp SKK2,5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC2,6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
22
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
2,7 Đất cho hoạt động khoáng sản SKS2,8 Đất di tích danh thắng DDT2,9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA2,10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN2,11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD
-
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT
1
9,85
1,54
Trong đó: Đất ở tại nông thôn ONT
19,85
1,54
2. Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2005 - 2010:
Bảng 02: Thống kê biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010.
STT Mã Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2010
DT (ha)
Cơ cấu
(%)
DT (ha)
Cơ
cấu
(%)
I
Diện tích đất tự nhiên
1.335 100 1.288,4 100
1 NNP
Đất nông nghiệp
960,99 71,98
1241,8
7
1.9 NKH
Đất nông nghiệp khác
2 PNN
Đất phi nông nghiệp
59,13 4,43 46,53 3,61
2.1 CTS
Đất xây dựng trụ sở cơ
quan, công trình sự nghiệp
0,55 0,041 0,22 0,02
2.2 CQP
Đất quốc phòng
0 0
2.3 CAN
Đất an ninh
2.4 SKK
Đất khu công nghiệp
2.5 SKC
Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh2.6 SKX
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng gốm sứ2.7 SKS
17,58 1,32 7,58 0,01
2.16 PNK
Đất phi nông nghiệp khác
3 DCS
Đất chưa sử dụng
329,88 24,35 0
4 DDL
Đất khu du lịch
5 DNT
Đất khu dân cư nông
thôn
20,84 1,56 19,79 1,54
ONT
Trong đó: Đất ở tại nông
thôn
20,84 1,56 19,79 1,54
Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2005 là 1.335 ha, năm 2010 là 1.288,4 ha
(Do chuyển một phần sang xã kim sơn, là 46,6ha);
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Tân Việt
24
Đồ án QHXDNTM xã Phúc Chu - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Sự biến động cụ thể như sau:
2.1. Diện tích đất chuyên trồng lúa nước năm 2005 là 142,3 ha:
- Tăng lên do các loại đất khác chuyển sang, là: 79,59 ha gồm:
+ Từ đất rừng tự nhiên sản xuất: 0,4ha;
+ Từ đất sông suối: 25,16 ha;
+ Từ đất giao thông: 7,59 ha;
+ Từ đất lâu năm khác: 8,49 ha;
+ Từ đất bằng chưa sử dụng: 5,0 ha;