UỶ BAN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HOÁ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Định Hoá, ngày tháng 6 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch nông thôn mới, xã Đồng Thịnh
Huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên
UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009 của
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Căn cứ thông tư số 09/2010/TT-BXD ngày 04 tháng 8 năm 2010 của Bộ
xây dựng quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch
xây dựng xã nông thôn mới;
Căn cứ thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009
của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới;
Căn cứ thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 2 tháng 11 năm 2009 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết lập, điểu chỉnh và thẩm định
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
b. Quy mô và cơ cấu dân số, lao động của xã theo từng giai đoạn quy
hoạch.
+ Dân số năm 2011 là: 4.216 người; Lao động: 2.850 người.
+ Dân số năm 2015 là: 4.511người. Lao động: 3.049 người.
2
+ Dân số năm 2020 là: 4.848 người. Lao động: 3.277 người.
2. Mục tiêu, nội dung, yêu cầu của đồ án:
2.1. Cụ thể hóa định hướng phát triển kinh tế - xã hội.
Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước
hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; phát triển nông thôn với đô
thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời
sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
- Đến năm 2015 đạt chuẩn theo các tiêu chí của Bộ tiêu chí Quốc gia về
nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009.
2.2. Làm cơ sở pháp lý cho việc lập đề án, dự án đầu tư và quản lý xây
dựng theo quy hoạch.
2.3. Định hướng sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất, sinh sống, hệ thống
công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất toàn xã.
2.3.1. Định hướng sản xuất, hình thức tổ chức sản xuất:
- Nông, lâm nghiệp : (Chăn nuôi, lâm nghiệp, chè, nuôi trồng thủy sản) -
tiểu thủ công nghiệp (Dệt mành cọ, khai thác sản xuất vật liệu xây dựng, sơ chế
nông lân sản) - Thương mại dịch vụ (Dịch vụ vật tư nông nghiệp, hàng hóa
nông sản, hàng hóa phục vụ tiêu dùng);
- Tiếp tục phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại
hoá. Phát triển diện tích cây màu, ổn định diện tích trồng lúa hàng năm.
Khuyến khích mở rộng diện tích đất trồng cây ăn quả gắn với thị trường tiêu
thụ sản phẩm, tạo cảnh quan môi trường. Thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật
+ Hoàn thiện, cải tạo hệ thống hạ tầng kỹ thuật;
+ Thiết kế gợi ý về chỉnh trang cải tạo khuôn viên ở cho các dạng hộ gia
đình;
+ Thiết kế gợi ý về cải tạo chỉnh trang các nhà ở mang bản sắc truyền
thống.
4
- Cải tạo dân cư cũ: Các khu dân cư cũ rải rác trên khắp các sườn đồi,
ven đường giao thông tập trung hạn chế phát triển ảnh hưởng hành lang an toàn
giao thông. Cải tạo, nâng cấp các hệ thống cống, đường ống gần khu vực dân
cư đảm bảo an toàn thoát nước về mùa lũ.
2.3.3. Định hướng tổ chức hệ thống các công trình công cộng
- Xây mới Nhà văn hóa xã (quy mô: 2050 m2);
- Xây mới sân thể thao xã (quy mô: 1,16ha);
- Trụ sở UBND xã: Mới xây dựng, nhà 2 tầng khang trang đạt tiêu chuẩn.
Đề xuất: cải tạo, chỉnh trang sân vườn đường đi trong khuôn viên ủy ban.
- Trạm y tế: Đã đạt chuẩn
- Xây dựng mới khu văn hóa thể thao của xã. Bao gồm nhà văn hóa đa
năng, thư viện, bể bơi, sân thể thao, công viên, vườn hoa, cây xanh. Quy mô:
1,16ha.
- Xây dựng trường mần non đạt chuẩn quốc gia:
+ Xây dựng mới 3 phòng học thông thường và 1 phòng học chức năng.
+ Xây dựng nhà hiệu bộ gồm các phòng hiệu trưởng, hiệu phó, phòng
chuyên môn và các phòng chức năng khác.
- Mở rộng diện tích đất để xây dựng công trình tại chợ gốc đa. ( Chợ di
chuyển về vị trí khác). Tổng diện tích đất là: 2.703,6m
2
(Lấy thêm đất chợ là
1.462,5m
2
.
+ Giao thông nông nghiệp cần huy động xã hội hóa nhằm hoàn thiện đảm
bảo giao thông trong mùa mưa lũ.
- Cấp điện, cấp nước: Dựa trên mạng lưới hạ tầng cũ, nâng cấp một số
trạm biến áp đảo bảo mức sử dụng của toàn xã.
- Thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường:
+ Thành lập các khu vực gom rác, chất thải rắn trong từng khu dân cư
tạo cho người dân thói quen đảm bảo vệ sinh môi trường tránh các bệnh tật
lây nhiễm.
- Quy hoạch nghĩa trang: Đóng cửa những nghĩa trang nhỏ lẻ, gần khu
dân cư. Bố trí những nghĩa trang tập trung tại vị trí hợp lý.
3. Tiền đề, quy mô quy hoạch:
Quy mô, cơ cấu dân số, lao động.
+ Dân số năm 2011 là: 4.216 người; Lao động: 2.850 người.
+ Dân số năm 2015 là: 4.511người. Lao động: 3.049 người.
+ Dân số năm 2020 là: 4.848 người. Lao động: 3.277 người.
4. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:
4.1. Diện tích, cơ cấu đất các loại.
6
Biểu 01:Nhu cầu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch xã Đồng Thịnh
STT Chỉ tiêu Mã
Quy hoạch sử dụng đất qua các thời kỳ
Giai đoạn 2011
Giai đoạn 2020
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện
tích (ha)
Cơ cấu
2.4 Đất khu công nghiệp SKK 0.00 0.00 19.00 1.51
2.5
Đất cơ sở sản xuất kinh
doanh
SKC 0.68 0.05 0.93 0.07
2.6
Đất sản xuất vật liệu xây
dựng gốm sứ
SKX 0.00 0.00
2.7
Đất cho hoạt động khoáng
sản
SKS 0.00 0.00
2.8 Đất di tích danh thắng DDT 0.00 0.61 0.05
2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA 0.00 2.00 0.16
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 0.00 0.00
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 3.74 0.30 7.74 0.62
7
2.12
Đất có mặt nước chuyên
dùng
SMN 0.00 0.00
2.13 Đất sông, suối SON 14.29 1.14 14.29 1.14
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 51.76 4.12 67.03 5.34
2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0.00 0.00 0.00
3 Đất chưa sử dụng DCS 0.51 0.04 0.00 0.00
4 Đất khu du lịch DDL 0.00 0.00 0.00
5 Đất khu dân cư nông thôn DNT 31.20 2.48 35.88 2.86
Trong đó: Đất ở tại nông
-
-
-
1.3
Đất trồng cây hàng năm còn
lại
HNK/PNN
1.9
29
1.9
29
-
1.4 Đất trồng cây lâu năm CLN/PNN
2.9
68
2.9
68
-
1.5 Đất rừng phòng hộ RPH/PNN
-
-
-
nghiệp-
-
-
2.1
Đất chuyên trồng lúa nước
chuyển sang đất trồng cây lâu
năm
LUC/CLN
2.2
Đất chuyên trồng lúa nước
chuyển sang đất lâm nghiệp
LUC/LNP
2.3
Đất chuyên trồng lúa nước
chuyển sang đất nuôi trồng
thuỷ sản
LUC/NTS
-
-
-
2.4
Đất rừng sản xuất chuyển
-
-
4.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng.
9
Trong kỳ quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2020, diện tích đất chưa
sử dụng đưa vào sử dụng của xã Đồng Thịnh không có.
5. Cơ cấu phân khu chức năng, tổ chức không gian đồ án quy hoạch:
5.1. Cấu trúc không gian toàn xã
- Vùng sản xuất nông nghiệp: Phát triển trên cơ sở các vùng sản xuất
nông nghiệp tập trung hiện nay.
- Đất công trình công cộng: Hoàn thiện hệ thống công trình công cộng ở
2 cấp phục vụ là xã và thôn. Hệ thống công trình công cộng cấp xã phát triển
mở rộng tại khu trung tâm chính thuộc trung tâm xã hiện nay.
- Đất ở dân cư nông thôn: Phát triển gắn liền với hệ thống dân cư thôn
xóm hiện trạng. Hình thành các cụm dân cư tập trung, Nâng cấp chỉnh trang
thôn xóm cũ.
- Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh sản
xuất.
- Đất các công tình đầu mối, các công trình hạ tầng kỹ thuật và phục vụ sản
xuất.
5.2. Định hướng tổ chức hệ thống dân cư mới
- Tổ chức mạng lưới điểm dân cư
+ Quy hoạch xây dựng nhà ở dịch vụ dọc trục đường chính. Xây dựng
các khu dân cư theo hướng tập trung, tiết kiệm chi phí xây dựng công trình hạ
tầng, tận dụng các khu đất canh tác có năng suất thấp, đất trống chưa sử dụng.
+ Thôn xóm ven các sườn đồi được bố trí thành các dải và lớp
+ Mật độ xây dựng 50% - Tầng cao 2-3 tầng.
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng kỹ thuật
hiện nay khoảng 600-700m.
- Các không gian sinh hoạt văn hóa cộng đồng:
+ Xây dựng mới 1 khu trung tâm văn hóa thể thao xã. Trong đó bao gồm
sân tập thể thao trong khuôn viên khu văn hóa nhằm nâng cao sức khỏe người
dân và đẩy mạnh phong trào TDTT của địa phương.
+ Quy hoạch sử dụng đất các công trình công cộng
.
TT Xây dựng các công trình hạ tầng Diện
11
tích (m2)
1 Sân vận động xã 11.500.0
2 Nhà văn hóa xã 2.050.0
3 Khu diễn tập 2.620.0
4 Khu di tích Cục Quân Huấn 1.000.0
5 Di tích Nhà máy in quân đội 1.000.0
6 Khu lưu niệm Bác Hồ về thăm Xưởng Đội Cấn 1.500.0
7 Sơ chế giết mổ 1050.0
8 Bãi rác 20.000.0
9 Đất quốc phòng 5.000.0
10 Chợ 3.500.0
11 TT Thương Mại 1.300.0
5.3. Quy hoạch sản xuất: Xác định phạm vi ranh giới, quy mô từng loại
hình sản xuất, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, cơ sở vật chất phục vụ sản xuất, các
chỉ tiêu về đất đai, bảo vệ môi trường của từng khu vực.
5.3.1. Quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp
- Vùng sản xuất lúa: phân bố trên toàn xã thành các vùng trồng lúa tập
trung.
+ Vị trí: Gồm cánh đồng sìn, Đèo tọt 1, cánh đồng Du Nghệ 1 và du nghệ
2, cánh đồng bo. Đồng Làn, Đồng Mòn, Đồng Liều, đồng Nà Mu thuộc xóm
Đồng Làn tổng diện tích để cấy lúa hàng hóa là 100 ha . Còn lại các khu đồng
Bồ Kết, Thâm Bây.
+ Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản : 59.38 ha
- Mô hình chăn nuôi tập trung tại các vị trí xa khu dân cư (19ha).
+ Trại chăn nuôi thuộc thôn Ru Nghệ 2 : 14ha
+ Trại chăn nuôi thuộc thôn Búc 2 : 5ha
5.3.2. Quy hoạch sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Đưa các ngành nghề thủ công mới vào sản xuất hình thành điểm - tiểu
thủ công nghiệp ở khu vực có điều kiện thuận lợi. Cụ thể: Tại thôn Ru Nghệ 1,
Ru nghệ 2, Làng Bầng, Co Quân có làng nghề dệt mành cọ. Quy hoạch khu vực
sản xuất làng nghề tập trung kết hợp giới thiệu sản phẩm làng nghề của xã.
13
- Thương mại, dịch vụ: Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ vật tư
nông nghiệp, vật tư xây dựng, thông tin, thu mua chế biến hàng nông sản.
6. Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông,
thoát nước, cấp nước, cấp điện, thoát nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa
trang toàn xã, các thôn, bản và vùng sản xuất.
6.1 Quy hoạch giao thông:Đến năm 2020: Từng bước cứng hóa hệ thống giao thông nội đồng, tạo
thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp địa phương theo mô hình hiện đại hóa nông
thôn đồng thời tạo cho môi trường xanh, sạch đẹp.
- Giao thông nội đồng: Tổng chiều dài xây dựng là 7 km. Cần lấy thêm
diện tích đất để đủ xây dựng là 9400 m
2
).
TT Các tuyến giao thông
Độ dài
(km)
Hiện
(m)
Chiều
rộng cần
mở
thêm
(m)
Diện tích
lấy thêm
( m
2
)
Tuyến kênh mương 23400 16380
14
1
Đồng Bo+Nà Lẹng+An
Thịnh 1+An Thịnh 2
3900 0.3 0.7 2730
2
Khuôn Ca+Thâm Bây+Đồng
Đình
4800 0.3 0.7 3360
3
Nà Trà+Ru Nghệ 1+Ru
Nghệ 2
3400 0.3 0.7 2380
4
Đèo Tọt 1+Đèo Tọt 2+Co
Quân+Làng Bầng
3600 0.3 0.7 2520
5
mạch lạc của mạng lưới và nâng cao chất lượng giao thông toàn xã.
6.2. Cấp nước:
- Nguồn nước: Xây dựng mới 3 trạm cấp nước cho 3 khu với công suất
600m3/ngđ.
- Khu 1 gồm các thôn : An Thịnh 1, An Thịnh 2, Nà Lẹng, Khuân ca, Ru
nghệ 1, 2, thôn Đồng Bo.
- Khu 2 gồm các thôn : Đồng Mòn, Đồng Phương, Nà Táp, Đồng Mòn,
Nà Trà.
- Khu 3 gồm các thôn : Làng Bầng, Co Quân, Búc 1, Búc 2, Đèo Tọt 1,
Đèo Tọt 2, Đồng Đình, Thâm Bây, Làng Bèn, Bồ Kết
6.3. Cấp điện:
- Nguồn điện: Nguồn điện cung cấp cho xã là lưới điện quốc gia từ tuyến
điện 10KV được hạ vào các trạm treo trên cột. Có 6 trạm các trạm có công suất
50 KVA ÷ 200 KVA với tổng công suất đặt của các trạm là 650KVA.
+ Trạm số 1: Thôn Làng Bằng công suất 50KVA.
+ Trạm số 2: Thôn Búc 2 nâng công suất từ 100KVA lên 200KVA.
+ Trạm số 3: Thôn Đồng Làn công suất 100KVA.
+ Trạm số 4: Thôn Nà Trà nâng công suất từ 50KVA lên 150KVA.
+ Trạm số 5: Thôn Du Nghệ công suất 50KVA.
+ Trạm số 6: Thôn An Thịnh công suất 100KVA.
- Lưới hạ áp 0,4 kV có chiều dài đường dây là 28.000m; Lưới hạ áp 10
kV có chiều dài đường dây là 11.000m;
+ Nâng cấp cải tạo đường 0,4 kv vào khu trang trại chiều dài 1,0 km
+ Xây dựng mới đường điện 0,4 kv vào khu rác thải chiều dài 3,0km
6.4. Thoát nước thải, xử lý chất thải rắn.
- Hệ thống thoát nước sinh hoạt dự kiến là hệ thống thoát nước chung,
có xử lý nước thải tại nguồn phát sinh, theo các sơ đồ sau:
16
+ Các hộ dân nghèo: sử dụng xí 2 ngăn, ủ phân hợp vệ sinh.
+ Các hộ dân có điều kiện và khả năng kinh tế: xây dựng bể tự hoại
lý.
- Xây dựng 2 khu nghĩa trang tập trung có diện tích khoảng 4,6 ha tại thôn
Đồng Mòn và Thôn Búc 2.
7. Danh mục các dự án ưu tiên theo kỳ kế hoạch để đạt tiêu chí nông
thôn mới.
- Giai đoạn đến năm 2011 – 2015 tập chung vào các hạng mục:
+ Đầu tư hệ thống giao thông: Giao thông nội đồng và một số đường giao
thông trong xã, xây dựng xây dựng vùng sản xuất trong nông nghiệp.
+ Đầu tư hệ thống thủy lợi:
+ Mở rộng, Chỉnh trang khu trung tâm xã, trụ sở UBND, xây dựng nhà
văn hóa sân thể thao xã, nhà văn hóa sân thể thao thôn bản, Xây dựng và hoàn
thiện các trường học mầm non, tiểu học và THCS. Xây dựng nâng cấp cải tạo
các công trình hạ tng xã hội điểm thương mại dịch vụ
- Giai đoạn 2016 – 2020: Tập trung vào các hạng mục còn lại theo đồ án
quy hoạch.
8. Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch: Bám sát quy hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt, lập kế hoạch thực hiện một cách hợp lý.
Tùy vào tình thực tế để điều chỉnh kế hoạch xây dựng thật phù hợp để phát
huy hiệu quả đầu tư.
9. Các giải pháp tổ chức thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng NTM.
9.1. Các giải pháp kinh tế
- Huy động các nguồn vốn, nhất là các dựa án để đẩy nhanh tiến độ thực
hiện các công trình, dự án.
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất để thực hiện các công trình, dự án đúng tiến độ.
9.2. Các giải pháp hành chính
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt.
18
- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa sang đất
- Lưu: VT, TT BCĐ.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN
CHỦ TỊCH
Ma Đình Đối
20