quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình Thành, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 13

Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết xây dựng quy hoạch:
- Bình Thành là một xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Định
Hóa, cách trung tâm huyện 22 km, Xã Bình Thành còn gặp nhiều khó khăn do
cơ sở hạ tầng yếu kém làm ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh hoạt và sản
xuất của nhân dân. Điểm yếu kém nhất trong cơ sở hạ tầng của xã là mạng lưới
giao thông, phần lớn đường giao thông chính trong xã là đường cấp phối đất
chưa được cứng hoá, do đó thường xuyên bị hư hại nghiêm trọng vào mùa
mưa. Không chỉ khó khăn về giao thông, các cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội
khác của xã còn thiếu hoặc quy mô chưa đáp ứng được nhu cầu của nhân dân;
- Xã Bình Thành có tiềm năng, thế mạnh để phát triển kinh tế nông - lâm
kết hợp theo hướng sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên, những tiềm năng đó chưa
được khai thác hợp lý để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao thu nhập cho
nhân dân, những hạn chế đó có nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân là
việc chỉ đạo phát triển kinh tế xã hội của xã những năm qua chưa có quy hoạch;
Việc nghiên cứu lập “ Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bình
Thành, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 – 2020” là việc làm
rất thiết thực và có cơ sở pháp lý. Thực hiện quy hoạch để sắp xếp các vùng
sản xuất và hạ tầng kỹ thuật thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp theo hướng hàng hoá; để quản lý và nâng cao hiệu quả trong đầu
tư xây dựng cơ bản của địa phương. Đồ án cũng đưa ra đề xuất nhằm chủ động
quản lý xây dựng, quản lý đất đai tại địa phương đảm bảo kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội;
2. Mục tiêu của đồ án:
- Xây dựng xã Bình Thành có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; phát triển nhanh nông nghiệp
theo hướng tập trung sản xuất hàng hoá; phát triển công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp; khôi phục, phát triển các làng nghề, dịch vụ, thương mại theo quy
hoạch, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; chỉnh trang làng xóm có cảnh quan

việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xây
dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;
- Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban
hành tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng ban
hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QHXD nông thôn:
+ Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/2/2010 của Bộ Nông
nghiệp & phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31 tháng 3 năm 2008 của Bộ xây
dựng quy định về nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với Nhiệm vụ và
Đồ án QHXD;
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
2
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
+ Quyết định số 2614/QĐ-BNN-HTX ngày 8/9/2006 của Bộ Nông nghiệp
& phát triển nông thôn phê duyệt đề án thí điểm xây dựng mô hình nông thôn
mới;
+ Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính
Phủ về việc phê duyệt chương trình ra soát quy hoạch nông thôn mới;
+ Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng
Chính Phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2010-2020;
+ Căn cứ quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/04/2008 của Bộ xây
dựng về việc ban hành “Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng”.
QCXDVN 01:2008/BXD;
+ Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ Xây
Dựng về việc ban hành hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây
dựng;

- Quy hoạch các ngành trên địa bàn như: Giao thông, cấp nước, nông
nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ;
- Các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội do địa phương
và các cơ quan liên quan cung cấp;
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000;
- Bản đồ địa chính xã Bình Thành;
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm khác có liên quan;
- Thực trạng xã và các yêu cầu xây dựng nông thôn mới của xã.
Nội dung của Đồ án xây dựng nông thôn mới gồm:
Phần I: Mở đầu;
Phần II: Phân tích đánh giá thực trạng tổng hợp xã Bình Thành;
Phần III: Dự báo tiềm năng, định hướng phát triển;
Phần IV: Quy hoạch xã nông thôn mới;
Phần V: Kết luận và kiến nghị.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. Điều kiện tự nhiên:
1. Vị trí:
- Phạm vi ranh giới: Xã Bình Thành nằm ở phía Đông Nam của huyện
Định Hóa, cách trung tâm huyện 22 km theo đường tỉnh lộ 268. Có địa giới
hành chính được xác định như sau:
+ Phía Bắc: Giáp xã Sơn phú.
+ Phía Nam: Giáp xã Minh Tiến huyện Đại Từ.
+ Phía Đông: Giáp xã Bộc Nhiêu.
+ Phía Tây: Giáp xã Phú Đình.
- Xã bao gồm 27 thôn (bản): Chiến Sỹ; Bình Tiến; Thàn Mát; Sơn Tiến;
Làng Pháng; Làng Luông; Đồng Đình; Vũ Hồng 1; Hồng Thái 2; Đồng Tô;
Làng Nập; Đồn; Đồng Vượng; Đông Thành; Bản Là 1; Thanh Bần; Cây Coóc;
Bản Tương; Bản Là 2; Phố; Đồng Danh; Na Rao; Nạ Mực; Làng Đầm; Cây
Thị; Vũ Hồng 1; Hồng Thái 1.

5.1.1 Diện tích đất nông nghiệp: 2.001,85 ha, chiếm 69,6 % diện tích đất
tự nhiên, trong đó:
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 693,52ha, gồm:
+ Đất trồng lúa 340,41 ha;
+ Đất trồng cây hàng năm còn lại 80,21 ha;
+ Đất trồng cây lâu năm 272,9 ha;
- Diện tích đất lâm nghiệp: 1.214,92 ha, chiếm 42,24 % diện tích đất tự
nhiên, gồm:
+ Đất rừng sản xuất 771,57 ha;
+ Đất rừng đặc dụng 443,35 ha.
- Diện tích đất nuôi trồng thủy sản: 93,21 ha, chiếm 3,24 % diện tích đất
tự nhiên.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
5
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
5.1.2. Diện tích đất phi nông nghiệp 237,11 ha chiếm 8,24 % so với diện
tích đất tự nhiên.
Trong đó:
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,21 ha chiếm 0,0073 % so với
diện tích đất tự nhiên;
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 3,31 ha, chiếm 0,011 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên;
- Đất sông suối và có mặt nước chuyên dùng: 37,35 ha, chiếm 1,3 % so
với tổng diện tích đất tự nhiên.
- Đất có mục đích công cộng: 69,17 ha, chiếm 2,4 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng: 0,37 ha, chiếm 0,0012 % so với tổng diện tích
đất tự nhiên.
- Đất ở nông thôn: 126,7 ha chiếm 4,44 % so với diện tích đất tự nhiên;
5.1.3. Đất chưa sử dụng: 637,02 ha, chiếm 22,14 % so với tổng diện tích

Hiện nay xã đã có quy hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006- 2010 và
định hướng đến năm 2015 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết giai đoạn 2006 -
2010. Nhưng do điều kiện về nguồn vốn còn thiếu nên chưa thực hiện được.
III. Hiện trạng kinh tế - xã hội:
1. Các chỉ tiêu kinh tế:
- Tổng sản lượng lương thực cây có hạt năm 2011 đạt 3.345 tấn, bình
quân lương thực đầu người là 641,17 kg/người/năm.
- Diện tích chè năm 2011 464,65 ha, trong đó trồng thay thế chè giống
mới là 72,31 ha. Năng suất đạt khoảng 90 tạ/ha, tổng sản lượng ước đạt
4.181,8 tấn. Các giống chè chủ yếu là chè trung du và giống lai LDP1, LDP2,
Phúc văn tiên
- Về chăn nuôi: Tổng đầu đàn gia súc tăng cả về số lượng và chất lượng.
Tổng đàn trâu đạt 589 con, đàn bò có 55 con, đàn lợn có 1.373 con, đàn gia
cầm 31.500 con.
- Thuỷ sản: Bình Thành có lợi thế về tiềm năng mặt nước nuôi trồng
thuỷ sản nước ngọt, diện tích nuôi trồng thuỷ sản hiện tại là 60 ha, sản lượng
đạt 17,5 tấn. Trên địa bàn xã có nhiều hồ, ao có tiềm năng vừa kết hợp điều tiết
nước vừa phát triển thuỷ sản như: Hồ Cây Quýt - Làng Đầm, Hồ Nà Rị -
Thanh Bần, Hồ bảy mẫu - Thôn Đồn
- Cơ cấu kinh tế: + Nông - Lâm nghiệp: Chiếm 97 %;
+ Tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ: chiếm 3 %;
- Tổng thu nhập toàn xã: 47 tỷ đồng;
- Thu nhập bình quân/người/năm: 9.000.000 đồng/người/năm;
- Tỷ lệ hộ nghèo: 35,54 %;
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 10, 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM:
Chưa đạt.
2. Lao động:
- Số lao động trong độ tuổi 3.281/ 5.105người;
- Cơ cấu lao động theo các ngành:
+ Nông nghiệp: 97 %;

- Tỷ lệ hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh 81,3 %;
- Tỷ lệ hộ có đủ 3 công trình hợp vệ sinh đạt chuẩn: 53,4 %;
- Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh 41,6 %;
- Xử lý chất thải: Xã chưa có hình thức thu gom rác thải tập trung.
- Nghĩa trang: Xã chưa có quy hoạch.
V. Hệ thống chính trị:
- Hiện trạng đội ngũ cán bộ công chức xã:
+ Tổng số cán bộ trong hệ thống chính trị của xã 19/21 người. (Trong đó:
trình độ trung cấp 10 người, sơ cấp 09 người).
+ So với chuẩn tiêu chí đạt 19 người/ 21 người.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
8
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Tình hình hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị tốt.
- Tình hình an ninh trật tự xã hội trên địa bàn xã được giữ vững và ổn
định.
Nhận xét đánh giá hiện trạng kinh tế - văn hóa - xã hội:
+ Mặt được: Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, Diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được
khai thác và sử dụng hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3
vụ/năm, năng suất cây trồng năm sau cao hơn năm trước); Hệ thống chính trị
từng bước kiện toàn, đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, trình độ nghiệp vụ
chuyên môn cơ bản đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
+ Hạn chế: Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún hình thức nhỏ lẻ, manh
mún theo mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản
xuất còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng
hóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; Nguồn lao động dồi dào nhưng trình
độ thấp; vùng sản xuất không tập trung; Các nguồn lực đầu tư để phát triển
kinh tế - xã hội còn hạn chế nên việc đầu tư, nâng cấp, cải tạo hệ thống cơ sở
hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi, chưa đáp ứng được yêu cầu chuẩn phát

/học sinh, địa điểm xóm Phố.
+ Trường mầm non phân hiệu Cây Thị: Quy mô 2.193m2, diện tích xây
dựng 140m2, có 05 phòng học với 100 học sinh, diện tích bình quân là
21,93m
2
/học

sinh, địa điểm xóm Cây Thị.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
10
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Trường tiểu học: Chia thành 2 phân hiệu: Khu trung tâm và phân hiệu Cây
Thị. Trường, đạt chuẩn năm 2007.
+ Phân hiệu khu trung tâm: Quy mô 4.557 m2, diện tích xây dựng 525 m2,
1 nhà 2 tầng có 14 phòng học, với 146 học sinh, diện tích bình quân là
31,21m
2
/học

sinh, địa điểm xóm Cây Coóc.
+ Phân hiệu trường tiểu học Cây Thị: Quy mô 1.559 m2, diện tích xây
dựng 180 m2, có 06 phòng học với 100 học sinh, diện tích bình quân là 15,59
m
2
/học

sinh, địa điểm xóm Cây Thị.
- Trường trung học cơ sở: Đạt chuẩn năm 2010, quy mô 6.817 m2, diện
tích xây dựng 724 m2, có 2 nhà xây 2 tầng và 1 nhà cấp 4, có 20 phòng học với
238 học sinh, diện tích bình quân là 28,64m

(m
2
)
Hiện
trạng
công
trình
1 NVH Xóm Chiến sỹ 343,3 40 Nhà cấp 4
2 NVH xóm Bình Tiến 1.814 50 Nhà cấp 4
3 NVH xóm Thàn Mát 1.023 40 Nhà cấp 4
4 NVH xóm Sơn Tiến 220,5 40 Nhà cấp 4
5 NVH xóm Làng Pháng 1.048,5 100 Nhà cấp 4
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
12
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
6 NVH xóm Làng Luông 2.339,1 60 Nhà cấp 4
7 NVH xóm Đồng Đình 184,1 40 Nhà cấp 4
8 NVH xóm Vũ Hồng 1
380,3 60 Nhà cấp 4
9
NVH xóm Vũ Hồng 2 (Chung NVH với xóm
Vũ Hồng 1)
10 NVH xóm Hồng Thái 1
380 50
Nhà cấp 4
11
NVH xóm Hồng Thái 2 (Chung NVH với xóm
Hồng Thái 1)
12 NVH xóm Đồng Tô 410,7 50
Nhà cấp 4

- Khu thể thao thôn: Có 01 khu thể thao đặt tại thôn Vũ Hồng 1, Vũ Hồng
2, quy mô 7.000m2, địa điểm xóm Vũ Hồng 1-2.
+ Sân vận động của xã diện tích 12.000 m2 (các xóm hưởng lợi từ sân vận
động xã gồm: Xóm Đồng Đình, Cây Coóc, Làng Nập, Đồng Tô, Đồng Danh).
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí quốc gia về NTM: Chưa đạt.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
13
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
2.7. Chợ: Hiện xã có 01 chợ tạm, quy mô 2.562 m2, địa điểm tại xóm
Phố.
2.8. Công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử:
- Hiện xã có 01 đài tưởng niệm nghĩa trang liệt sĩ và 7 di tích lịch sử.
+ Đài tưởng niệm liệt sĩ xây dựng năm 1990, diện tích 144 m2, địa điểm
xóm Làng Nập.
+ Di tích Bưu chính viễn thông (tên cũ Bưu điện trung ương, năm 1947),
có 01 nhà lưu niệm, diện tích 920,8m2.
+ Di tích Văn Phòng TW Đảng xóm Đồng Vượng, năm 1947, diện tích
1.000 m2.
+ Hầm Đại tướng Võ Nguyên Giáp xóm Làng Nập, năm 1947, diện tích
1.044m2.
+ Cơ quan tổng bộ Việt minh, đổi Thẩm Thẻn - Đồng Tô, năm 1947, diện
tích 2.278m2.
+ Di tích Trường Nguyễn Ái Quốc (Học việc HCQG HCM), năm 1947,
diện tích 250m2, xóm Làng Luông.
+ Di tích Bộ tư lệnh thông tin liên lạc, xóm Làng Pháng, năm 1947, diện
tích 782m2.
+ Di tích xưởng in báo quân đội nhân dân Việt Nam, năm 1947, diện tích
4.299m2.
Đánh giá hiện trạng các công trình công cộng.
- Các công trình công cộng của xã đã được đầu tư và xây dựng, nhưng so

Tổng cộng 15,7
- Đường liên thôn: Tổng chiều 26,7 km, chiều rộng đường từ 1,5 - 5 m,
trong đó: Đã cứng hóa được 3,3 km (bề rộng lòng đường đạt 2,5m, cần mở
rộng), chưa cứng hóa là 23,4 km (đường đất) một số tuyến thường lầy lội vào
mùa mưa, nhỏ hẹp, cần nâng cấp, cải tạo 26,7 km đạt theo tiêu chí nông thôn
mới.
TT Tên tuyến đường
Hiện trạng công trình
Chiều
dài
Bề
rộng
Kết cấu
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
15
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
(Km) (m)
1 Thôn Bản Tương
- Bản tương - Hồng Thái 0,8 3 Đường đất
- Đường Bản Là 1 - Bản Tương 2 1,5 Đường đất
2 Thôn Đông Thành
-
Từ cầu tràn Đồng Vượng đi Thôn Đông
Thành
2 2,5 Đường đất
3 Thôn Phố
- Nhà thờ đến đường liên xã Phú Đình 1 2,5 Đường đất
4 Thôn Đồng Tô
- Từ cầu tràn Vũ Hồng đến Đình Làng Nập 1,2 1,8 Đường đất
5 Thôn Làng Nập

tông 1,2km)
3,6 2,5 1,2km
bê tông,
2,4km
đường đất
13 Thôn Nạ Mực
- Từ Nạ Mực đến Làng Luông 0,7 2,5 Đường đất
Tổng cộng 26,7
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
16
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Đường nội thôn: Tổng chiều dài 47,2 km, chiều rộng đường từ 1,5 -
3,5m, 100% đường đất, thường lầy lội vào mùa mưa.
TT Tên tuyến đường
Hiện trạng công trình
Chiều
dài (Km)
Bề rộng
(m)
Kết cấu
1 Bản Là 1
- Từ nhà ông Hiếu đến nhà ông Bắc 0,8 1,5 Đường đất
- Từ bờ đập đến nhà ông Tiến 0,7 1,5 đường đất
-
Từ đường liên xã Phú Đình đến nhà ông
Dung
0,3 1,5 Đường đất
2 Bản Là 2
- Từ nhà ông Điệp đến nhà ông Quyền 0,5 1,5 Đường đất
- Từ ngõ nhà ông Sinh đến nhà ông Đức 1 2 Đường đất

Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Từ cầu Quản Thơ đến nhà ông Khẩn 0,8 2 Đường đất
- Từ cẩu Quản Thơ đến Ngầm 0,1 1,5 Đường đất
- Từ cầu Quản thơ qua nhà Ông tình Thuật
đến nhà Văn Hoá thôn
0,2 1,5 Đường đất
9 Đồng Đình
- Từ NVH đến nhà ông Đá Giang 1 2 Đường đất
- Từ đường 264 đến nhà ông Hòa- Ông Sản 0,8 2 Đường đất
- Từ đường 264 đến nhà ông Thẩn Bình-
nhà Ông Kiềng
1 2 Đường đất
- Từ nhà ông Đạt đến nhà ông Lâm 0,6 1,5 Đường đất
10 Na Rao
- Từ đường nhà ông Thêm Đường đất
- Từ nhà ông Thêm đến nhà ông Mừng 1 2 Đường đất
11 Sơn Tiến
- Từ nhà ông Ngọc đến NVH - nhà ông
Thấu
1,5 2 Đường đất
12 Làng Pháng
- Từ nhà Văn hoá thôn đến nhà ông Trường 1 3,5 Đường đất
- Từ nhà ông Nông đến nhà ông Tám 1 2 Đường đất
- Từ Vai Đồng Tụng đến nhà ông Cường 1,2 2 Đường đất
- Từ đường liên xã đến nhà ông Hanh 0,5 3 Đường đất
- Từ nhà Văn hoá đến nhà ông Thao 0,6 1 Đường đất
- Từ nhà ông Quân đến Nhà ông Dũng 0,6 2 Đường đất
- Từ ngõ nhà ông Hài đến Cây Mận 0,5 1,5 Đường đất
- Từ nhà bà Thuý đến nhà ông Dương 0,6 2 Đường đất
13 Làng Luông

- Đường nội đồng: Tổng chiều dài 11,65 km, chiều rộng đường từ 1 - 3m,
100% đường đất, thường lầy lội vào mùa mưa.
TT Tên tuyến đường
Hiện trạng công trình
Chiều
dài (Km)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu
1 Làng Nập
- Từ đường liên xã đến nhà ông Tập 2,5 1,5
Đường đất
-
Từ đường liên xã đến nhà ông Sang
0,6 1,5 Đường đất
- Từ nhà ông Trường đến nhà ông Kháng 0,6 1,5 đường đất
- Từ đường 264 sang Sông Công 0,3 1,5
đường đất
-
Từ đường 264 sang Đầm Bứa 0,5 1,5
đường đất
2 Cây Coóc
- Từ nhà ông Thơm đến đồng ông Kêm 1,5 2 Đường đất
- Từ nhà ông Vinh đến đồng Thổ Công 1 1,5 Đường đất
3 Hồng Thái Đường đất
- Từ đường liên xã vào khu đồng học sinh 0,6 3 Đường đất
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
19
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
4 Vũ Hồng

- Từ Đập Bản Là đến thủy điện cũ 0,3 2 x 3 Kênh đất
- Từ thủy điện cũ đến đồng Tỵ 0,5 05, x 0,8 Kênh đất
- Từ thủy điện cũ sang cánh đồng Goẻn 0,5 0,3 x 0,4 Kênh đất
-
Từ ao ông Trường đến ngã tư nhà ông
Hiếu 0,4 0,3 x 0,4 Kênh đất
2 Bản Là 2
- Ao ông Rìa ra nhà Bà Nhâm 0,5 0,3 x 0,4 Kênh đất
- Từ Nạ vờ đến đồng Thẩm Goạng 2 0,4 x 0,5 Kênh đất
3 Đồng Vượng
- Cánh đồng Thầm Đào - Cây Sồ sồ 1 0,4 x 0,5 Kênh đất
- Từ trạm bơm đến mương mẫu 2 0,6 0,4 x 0,5 Kênh đất
4 Đồn
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
20
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
- Từ trạm bơm đến cuối cánh đồng 1,5 0,4 x 0,4 Kênh đất
5 Đồng Tô
- Từ đầu cầu máng đến nhà ông Bảy 0,3 0,4 x 0,4 Kênh đất
- Từ cầu máng đến nhà ông Ý 0,3 0,4 x 0,4 Kênh đất
- Từ cầu máng đến Búc ông Khoa 0,3 0,4 x 0,4 Kênh đất
6 Làng Nập
- Từ vai Phải Cái đến đường 264 0,8 0,4 x 0,4 Bê tông
- Từ đường 264 đến Thẩm Cùng 0,5 0,3 x 0,3 Kênh đất
-
Từ ngõ nhà ông Tiên T đến ngã 3 đường
rẽ Bộc Nhiêu
0,4 0,3 x 0,3 Kênh đất
- Từ ngõ nhà ông Giang đến nhà ông Tốn 0,4 0,3 x 0,3 Kênh đất
- Từ vai Nạ Goài đến đường 264 0,6 0,4 x 0,4 Bê tông

-
Từ Vai Lạm Gồ đến cuối cánh đồng hưu
1 0,3 x 0,3 Kênh đất
-
Từ Vai Nạ Ròng đến cuối cánh đồng Nà
Hẻng
1,5 0,3 x 0,3 Kênh đất
-
Từ đầu đồng Nạ Choi đến cuối cánh đồng
0,6 0,3 x 0,3 Kênh đất
12 Làng Đầm
-
Từ nhà ông Ky đến hết cánh đồng Nạ
Kịch 0,3 0,3 x 0,3 Kênh đất
13 Cây Thị
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
21
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
-
Từ Khuân Riềng đến cuối cánh Đồng
Đình
3 0,5 x 0,5 Kênh đất
-
Từ Hồ Thẩm Đên đến trường tiểu học
phân hiện 2
1 0,6 x 0,5 Kênh đất
- Từ Sơn Tiến đến nhà ông Dân ( Cây Thị) 0,6 0,4 x 0,4 Kênh đất
14 Thàn Mát
- Từ Hồ Nà Rị đến Hồ Thẩm Choỏng 0,6 0,4 x 0,4 Bê tông
- Từ Hồ Thẩm Choỏng đến Cầu ba cô 0,7 0,4 x 0,4 Bê tông

kinh tế và giao lưu với các địa phương khác, tuy nhiên hiện nay phần lớn
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
22
Thuyết minh đồ án QH XDNTM xã Bình Thành - Huyện Định Hoá - Tỉnh Thái Nguyên
đường liên thôn, đường nội xóm là đường đất, độ rộng từ 1 - 4 m, chất lượng
chưa đảm bảo, mặt đường nhỏ đi lại gặp nhiều khó khăn nhất là vào mùa mưa.
- Thủy lợi: Tổng chiều dài kênh mương của xã 32,8 km, đã cứng hóa
được 6,1 km, kênh mương đất chưa cứng hóa còn nhiều có chiều dài 26,7 km.
Nguồn nước phục vụ cho sản xuất hiện nay được lấy chủ yếu từ Hồ Bản Là 1,
Cây Quýt, Nà Rị, Thẩm Choỏng và các vai đập của xã.
Trong thời gian tới hệ thống giao thông liên xóm, nội thôn, nội đồng và
hệ thống kênh mương, Hồ, đập của xã cần được nâng cấp, mở rộng nhằm phục
vụ tốt hơn cho sản xuất và đi lại của nhân dân.
3.3. Hiện trạng cấp điện:
- Nguồn điện: Lấy từ lưới điện quốc gia được hạ thế xuống 05 trạm biến
áp có công suất 100 - 180 KVA gồm:
+ Trạm số 1, công suất 180KVA, địa điểm Xóm Phố.
+ Trạm số 2, công suất 100 KVA, địa điểm xóm Làng Nập.
+ Trạm số 3, công suất 100KVA, địa điểm xóm Chiến Sỹ.
+ Trạm số 4, công Suất 100KVA, địa điểm xóm Làng Luông.
+ Trạm số 5, công suất 100KVA, địa điểm xóm Bản Là 1.
- Tổng chiều dài đường 0,4KV là 27 km.
- Đường cao thế: 6 km.
- Hiện tại 05 trạm biến áp có khả năng cung cấp điện cho toàn xã đạt 90 %
- Tỷ lệ hộ được sử dụng điện và sử dụng điện an toàn đạt 99,97 %.
+ Mạng lưới chiếu sáng khu trung tâm xã và đường thôn, xóm: Chưa có.
Đánh giá hiện trạng cấp điện của xã.
Với sự đầu tư của Nhà nước và sự đóng góp của nhân dân từ năm 1995
xã được xây dựng hệ thống điện theo chương trình Điện khí hóa nông thôn
phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của nhân dân, nhưng do xây dựng đã lâu đến

- Xã chưa có khu xử lý rác thải tập trung và khu thu gom chất thải rắn.
3.5.4 Hiện trạng môi trường:
- Môi trường nước mặt: Nguồn nước mặt trên địa bàn xã Bình Thành chưa
có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ do các nguồn nước thải sinh hoạt, chăn nuôi đổ ra,
do mật độ dân cư sống thưa không tập trung;
- Môi trường nước ngầm: Nước ngầm là nguồn nước chính được sử dụng
trong sinh hoạt của người dân trong xã. Nước thải sinh hoạt và nước thải trong
chăn nuôi gia súc, gia cầm thải ra các môi trường không qua xử lý, gây ảnh
hưởng đến chất lượng nước ngầm mạch nông của khu vực.
3.6 Nghĩa trang, nghĩa địa:
- Xã có 5 nghĩa trang, gồm:
+ Nghĩa trang xóm Đồn, quy mô 6.357 m2.
+ Nghĩa trang Hàng xã xóm Bản Là 2, quy mô 800 m2.
+ Nghĩa trang xóm Bình Tiến, quy mô 4.422 m2.
+ Nghĩa trang xóm Làng Nập, quy mô 33.000 m2.
+ Nghĩa trang đồi Bán Quằng xóm Nạ Mực, quy mô 9.200 m2.
Nghĩa trang của xã chưa được quy hoạch, chưa có hình thức quản lý, việc
chôn cất, mai táng theo hình thức dòng họ, phong tục tập quán. Trước thực
trạng đó, việc quy hoạch các nghĩa địa tập trung vừa đảm bảo vệ sinh môi
trường lại vẫn giữ được phong tục tập quán của người dân địa phương là cần
thiết.
3.7. Phân tích, đánh giá việc thực hiện các quy hoạch và dự án đang
triển khai trên địa bàn xã:
Các chương trình, dự án mục tiêu của quốc gia, của tỉnh theo từng
ngành, lĩnh vực kinh tế xã hội đã và đang được triển khai thực hiện tại địa
phương.
Trung tâm tài nguyên và môi trường miền núi - Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
24
Thuyt minh ỏn QH XDNTM xó Bỡnh Thnh - Huyn nh Hoỏ - Tnh Thỏi Nguyờn
- Cỏc d ỏn: D ỏn in RJII, H tng k thut, nc sch, Chng trỡnh

2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 126,7 4,41
2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 0,00
2.2 Đất chuyên dùng CDG 69,38 2,41
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,21 0,01
2.2.2 Đất quốc phòng CQP 0,00
2.2.3 Đất an ninh CAN 0,00
2.2.4 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,00
2.2.5 Đất có mục đích công cộng CCC 69,17 2,41
2.3 Đất tôn giáo, tín ngng TTN 0,37 0,01
Trung tõm ti nguyờn v mụi trng min nỳi - i Hc Nụng Lõm Thỏi Nguyờn
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status