quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã La Bằng, huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên - Pdf 13

Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
ỦY BAN NHÂN DÂN
XÃ LA BẰNG
Số: 01 /ĐA-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
La Bằng, ngày tháng 4 năm 2013
ĐỀ ÁN
Xây dựng nông thôn mới xã La Bằng
A. CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Căn cứ Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung
ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
Căn cứ Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn Hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Căn cứ Quyết định số 342/QĐ-TTg ngày 20 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng
Chính phủ về sửa đổi một số tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25 tháng 5 năm 2012 của UBND Tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt chương trình xây dựng nông thôn mới Tỉnh Thái
nguyên giai đoạn 2011-2015;
Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 13/9/2012 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định hỗ trợ đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng nông
thôn mới trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
Chương trình số 04-CTr/HU ngày 24 tháng 10 năm 2010 của Huyện ủy Đại
Từ về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2015;
Phần I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, TÀI NGUYÊN VÀ NHÂN LỰC
I. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN:

+ Đất trồng lúa: 195 ha.
2. Tài nguyên Rừng:
Tng din tớch rng ton xó hin nay l 1.518 ha, trong ú din tớch rng c
dng thuc vn Quc gia Tam o qun lý l 1096 ha, cũn li l 422 ha rng sn
xut nm ri rỏc ti cỏc xúm. Rng La Bng l rng u ngun, a dng sinh hc
3. Tài nguyên nớc:
- Nguồn nớc mặt gồm có hệ thống Suối La Bằng và hệ thống kênh mơng nội
đồng, ao hồ, đập nằm rải rác trong xã, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt và sản
xuất của nhân dân.
- Nguồn nớc ngầm tuy cha đợc khảo sát cụ thể, nhng qua thực tế sử dụng của
nhân dân cho thấy mực nớc ngầm có độ sâu từ 4 - 15 m, chất lợng nớc tốt.
2
ỏn Nụng thụn mi xó La Bng
- Diện tích mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản khoảng 10 ha, nằm rải rác các xóm;
khu đầu nguồn suối La Bằng dới chân núi Tam Đảo có tiềm năng nuôi cá nớc lạnh.
4. Khoáng sản: Trên địa bàn Xã La Bằng có một mỏ quạng thiếc nằm trong v-
ờn quốc gia tam đảo quản lý. Có nguồn tài nguyên khoáng sản đá, cát, sỏi cấp phối
cung cấp cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng cũng nh phục vụ cho xây dựng
của nhân dân địa phơng.
5. Nhỡn chung La Bng cú iu kin t nhiờn, ti nguyờn t, ti nguyờn nc,
ti nguyờn rng tng i thun li phỏt trin sn xut nụng nghip. Rng sn
xut din tớch tng i ln 422ha, t ai mu m phự hp, cũn nhiu tim nng
phỏt trin kinh t rng, thõm canh trong nụng nghip v tn dng ngun nc,
mt nc nuụi trng thu sn c bit l cỏ nc lnh.
III. NHN LC
- Tng s h: 943 h;
- Tng s nhõn khu: 3769 ngi, trong ú n: 1923 ngi;
- Lao ng trong tui: 2264 ngi, trong ú n: 1221 ngi;
- Trỡnh vn húa: ph cp THCS
- T l lao ng ó qua o to so vi tng s lao ng: 28,6 % (649 ngi)

Với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng, nguồn nước thuận lợi, diện tích rừng
sản xuất lớn La Bằng có điều kiện để phát triển nông nghiệp theo hướng công nghệ
cao, hàng nông sản chất lượng, hàng đặc sản để phục vụ cho xã hội.
- Đối với cây lúa: Đất đai mầu mỡ, nguồn nước tưới tiêu thuận lợi, cánh
đồng tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc canh tác và đưa cơ giới hóa vào sản
xuất. Hệ thống các công trình thủy lợi đã từng bước được đầu tư xây dựng, sửa
chữa và nâng cấp cơ bản đáp ứng yêu cầu phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Đối với cây rau màu: La Bằng có vùng tiểu khí hậu thuận lợi để phát triển,
trồng các loại rau đặc sản như rau sắng, bò khai và cây dược liệu
- Đối với cây chè: Với diện tích 220 ha, cây chè được xác định là cây mũi
nhọn trong sản xuất nông nghiệp, năng suất cao, chất lượng tốt đó là lợi thế để
nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh trong sản xuất và phát triển chè; lịch sử trồng
chè cũng như thương hiệu chè Đại Từ gắn liền với chè La Bằng; sản phẩm chè La
Bằng đã được đăng ký nhãn hiệu hàng hoá, thương hiệu chè La Bằng đã và đang
được quảng bá trên thị trường và đang từng bước khẳng định uy tín trên thị trường.
Mặt khác cây chè cũng là cây mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong cơ cấu cây
trồng của xã.Giải quyết việc làm cho một bộ phận nhân dân. Hiện nay diện tích chè
giống mới có năng suất chất lượng cao chiếm 60/5.
- Đối với phát triển lâm nghiệp: Với diện tích 422ha rừng sản xuất, La Bằng
có điều kiện để phát triển kinh tế đồi rừng gắn với du lịch sinh thái.
4
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
- Đối với ngành chăn nuôi: Trên địa bàn xã hiện nay đã được quy hoạch 01
khu chăn nuôi tập trung với tổng diện tích 50 ha; đây là điều kiện để La Bằng phát
triển chăn nuôi tập trung theo hướng trang trại công nghiệp trong tương lai.
1.2. Tiềm năng về phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
thương mại: Là một xã có địa hình đẹp, khí hậu mát mẻ, phong cảnh phù hợp để
phát triển ngành du lịch cộng đồng, do vậy tương lai kéo theo ngành tiểu thủ công
nghiệp, dịch vụ phát triển để phục vụ nhu cầu của khách tham quan.
2. Tiềm năng phát triển về văn hóa - xã hội:

Phần II.
THỰC TRẠNG XÃ THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
A. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NÔNG THÔN THEO BỘ TIÊU CHÍ QUỐC
GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI
Được phân theo từng nhóm với 19 Tiêu chí được sắp xếp thứ tự theo Bộ
Tiêu chí quốc gia như sau:
I. QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN QUY HOẠCH (Tiêu chí số 1)
1. Những quy hoạch đã có không cần phải bổ sung
- Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2015 định
hướng đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất xã La Bằng giai đoạn 2005 – 2010
- Quy hoạch phát triển tạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường theo chuẩn mới
- Quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
2. Những quy hoạch còn thiếu:
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm văn hoá thể thao xã
- Quy hoạch chi tiết bãi chứa rác thải tại xóm Lau Sau
3. Những quy hoạch cần phải bổ sung, điều chỉnh: không
* Đánh giá tiêu chí quy hoạch: Đạt
II. VỀ HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI: Gồm 8 tiêu chí, từ Tiêu chí số 2 đến
Tiêu chí số 9.
1. Tiêu chí số 2 - Giao thông:
1.1. Đường giao thông:
- Đường từ huyện về trung tâm xã: tổng 10 km, đã đạt chuẩn 10km, chưa đạt
chuẩn 0 km.
- Đường trục xã: tổng 14,7 km, đã đạt chuẩn 14,7 km, chưa đạt chuẩn 0 km;
chiều rộng mặt đường từ 3 – 3,5m, chiều rộng nền đường từ 4 – 6m, là đường nhựa
và bê tông.
6
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
- Đường trục xóm: tổng 6,6 km, đã đạt chuẩn 4,07 chưa đạt chuẩn 2,53 km;

vì đạt 85% tỷ lệ tưới lúa, tỷ lệ tưới cho màu đạt 114,8%, tỷ lệ tưới chè đạt 2,27%:
chưa đạt.
- Hiện trạng kênh mương nội đồng xã quản lý: 22,62km (trong tổng số
24,42km, có 1,8km do thủy nông quản lý)
7
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
+ Số km kênh mương hiện có: 24,42km
+ Trong đó đã kiên cố hoá: 13,44 km
+ Số km cần kiên cố hoá: 10,98 km (thuộc kênh mương các xóm La Nạc
1,7km; Lau Sau 1,81km, La Bằng 1,03km, Đồng Tiến 0,65km, La Cút 0,93km,
Rừng Vần 2,04km, Kẹm 0,4km, Tiến Thành 1,15km, Đồng Đình 0,5km, Non Bẹo
0,77km)
- Số lượng cống, công trình trên kênh hiện có 78 cống, trong đó số lượng
đáp ứng yêu cầu 43 cống, số cần nâng cấp, xây mới 35 cống
So với tiêu chí về thuỷ lợi: kênh mương do xã quản lý kiên cố hoá 51% đạt
yêu cầu.
- Thực trạng công tác quản lý các công trình thủy lợi: Các công trình thuỷ
lợi, kênh mương được giao cho cán bộ phụ trách công tác thủy lợi trực tiếp quản
lý, thường xuyên kiểm tra, giám sát, kịp thời duy tu, bảo dưỡng phai đập, nạo vét
kênh mương đảm bảo nước tưới tiêu phục vụ sản xuất.
* Đánh giá tiêu chí Thủy lợi: Chưa đạt
3. Tiêu chí số 4 - Điện
- Toàn xã có 4 trạm biến áp với điện áp 35/0,4KV; 14,6 km đường dây hạ
thế, 5,0 km đường dây trung thế. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của
ngành điện. Đã chuyển giao lưới điện cho ngành điện quản lý, đã có dự án nâng
cấp lưới điện.
- Số hộ và tỷ lệ hộ được dùng điện thường xuyên, an toàn 100 % = 943 hộ
* Tổng công suất: S = 710 KVA
BIỂU : BẢNG THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP
STT Tên trạm Vị trí Công suất - Điện áp

2
.
- Cơ sở vật chất còn thiếu khác: nhà công vụ cho giáo viên
- Trường đạt chuẩn Quốc gia MĐ2 năm 2009
c. Trường Trung học cơ sở:
- Số phòng học đã có 8, số phòng chưa đạt chuẩn 0 phòng
- Số phòng chức năng đã có 15 phòng, số còn thiếu 0
- Số diện tích sân chơi, bãi tập đã có 2000 m
2
, số còn thiếu 0 m
2
.
- Cơ sở vật chất còn thiếu khác: nhà tập đa năng
- Trường đạt chuẩn Quốc gia.
* Đánh giá tiêu chí Trường học: Đạt
5. Tiêu chí số 6 - Cơ sở vật chất văn hoá
5.1. Ủy ban, cơ quan: Trụ sở UBND: Diện tích đất 2.932 m
2
, thuộc xóm
Đồng Tiến diện tích xây dựng 565 m
2
. Trụ sở được xây mới 2 tầng; có 18 phòng
chức năng; có hội trường 250 chỗ ngồi, có đầy đủ các trang thiết bị âm thanh ánh
sáng. Các công trình phụ trợ khác: 01nhà để xe, 02 khu vệ sinh và 06 bồn hoa
9
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
5.2. Hiện trạng Nhà văn hóa và khu thể thao xã: Chưa có trung tâm văn
hoá, đã được phê duyệt quy hoạch khu đối diện uỷ ban diện tích 2,5 ha.
5.3. Nhà Văn hóa và khu thể thao xóm: Có 9/10 xóm có nhà văn hoá,
trong đó có 03 xóm có nhà văn hoá đạt chuẩn; có 02 xóm có khu thể thao đạt

III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
10
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
1. Kinh tế
- Tổng giá trị sản xuất năm 2012 đạt: 86.760 triệu đồng, trong đó:
+ Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, thuỷ sản ): 67.179 triệu
đồng.
+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 2.600 triệu đồng
+ Dịch vụ, thương mại: 11.176 triệu đồng.
+ Thu từ các nguồn chính sách xã hội và các nguồn khác: 5.805 triệu đồng
* Cơ cấu kinh tế năm 2012: Nông nghiệp 77,4%; thương mại dịch vụ: 12,9%;
tiểu thủ công nghiệp: 3%; chính sách xã hội và nguồn thu khác: 6,7%.
2. Tiêu chí số 10 - Thu nhập bình quân đầu người/năm
- Năm 2012 thu nhập bình quân đầu người của xã đạt 23.000.000đ/người/năm, so
với quy định của tiêu chí phải đạt mức 13 triệu thì La Bằng vượt 76%.
* Đánh giá tiêu chí thu nhập: Đạt
3. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo (theo tiêu chí mới):
- Năm 2012 xã có 37 hộ nghèo theo tiêu chí mới, chiếm tỷ lệ 3,92% (37/943
hộ)
* Đánh giá tiêu chí hộ nghèo: Đạt
4. Tiêu chí số 12 - Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên
- Tổng số nhân khẩu: 3769 người, trong đó nữ: 1922 người;
- Tổng số lao động 2264 người, tỷ lệ 60 %; trong đó: nữ 1221 người;
- Số lao động trong độ tuổi: 2264 người, tỷ lệ 60 %; trong đó nữ: 1221
người;
- Số lao động đi làm việc ngoài xã 120 người, Số lao động đang làm việc ở
nước ngoài 10 người; tỷ lệ 5,7 %;
- Cơ cấu lao động: Nông, lâm, ngư nghiệp 91,1% (2065 người); Công
nghiệp, xây dựng 5,8 % (131 người); Thương mại, dịch vụ 3,0% (68 người).
- Lao động phân theo trình độ học vấn phổ thông: Tiểu học 52% (1177

bổ túc hoặc học nghề chiếm trên 91,3%.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (được cấp chứng chỉ nghề từ 3 tháng trở lên):
28,6% (649/2264 người)
* Đánh giá tiêu chí Giáo dục: Đạt
2. Tiêu chí số 15 - Y tế
12
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
- Diện tích đất: 860m
2
; nằm ở trung tâm xã, thuộc xóm Đồng Tiến. Hiện
trạng XD: Nhà 2 tầng, 10 phòng được xây dựng năm 2005 chất lượng công trình
tốt. Đã đạt chuẩn quốc gia.
- Số người tham gia bảo hiểm y tế như tự nguyện, chính sách xã hội, cựu
chiến binh, học sinh sinh viên là 2767 người đạt 73,4%.
* Đánh giá tiêu chí y tế: Đạt
3. Tiêu chí số 16 - Văn hóa
- Kết quả thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa ở khu dân cư năm 2012 có 818 hộ đạt gia đình văn hóa đạt 86,7%.
- Xã La Bằng có 10 xóm, 5 cơ quan. Năm 2012 có 7 xóm đạt xóm văn hóa, 5
cơ quan văn hóa.
* Đánh giá tiêu chí Văn hoá: Đạt
4. Tiêu chí số 17 - Môi trường
La Bằng là xã có nguồn nước sinh hoạt sạch, đảm bảo, năm 2007 công trình
cấp nước sinh hoạt tự chảy được đầu tư xây dựng ở xã, hiện phục vụ cho 864 hộ
dân. Các cơ sở sản suất kinh doanh nằm rải rác ở các khu dân cư đều đạt tiêu chuẩn
về môi trường. Rác thải sinh hoạt của hộ dân được xử lý chủ yếu bằng hình thức
chôn lấp, đốt. Hệ thống nước thải chưa được xử lý, thoát ra hệ thống mương
chung, các nghĩa trang quản lý theo hương ước của xóm và tập quán địa phương,
không có các hoạt động gây suy giảm môi trường ở địa phương
- Tỷ lệ người sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn quốc gia 96,2%

* Đánh giá tiêu chí hệ thống chính trị: Đạt
6. Tiêu chí số 19 - An ninh, trật tự xã hội
Tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội luôn ổn định, giữ vững,
các sự việc sảy ra trên địa bàn được giải quyết kịp thời. Phong trào quần chúng bảo
vệ an ninh tổ quốc hoạt động tốt, hiệu quả.
Hằng năm Đảng uỷ đều có nghị quyết chỉ đạo công tác an ninh trật tự. Ban
công an, Ban chỉ huy Quân sự xã xây dựng kế hoạch, có chương trình hành động
cụ thể đảm bảo an ninh trật tự - an toàn chính trị ở địa phương.
Trên địa bàn không để sảy ra các hoạt động chống phá nhà nước, không có
tình trạng khiếu kiện, các vụ việc vi phạm pháp luật luôn được hạn chế ở mức thấp
nhất.
* Đánh giá tiêu chí an ninh trật tự xã hội: Đạt
B. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN ĐANG THỰC
HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
- Các chương trình, dự án đang triển khai xây dựng trên địa bàn xã: tổng
04 dự án
14
ỏn Nụng thụn mi xó La Bng
1. D ỏn ng liờn khu di tớch Bn Ngoi La Bng, ngun vn nh nc:
ang i vo giai on hon thnh d kin n quý III nm 2013.
2. D ỏn ng bờ tụng Rng Vn - Km, ngun vn nh nc v vn
chng trỡnh nụng thụn mi
3. D ỏn ng bờ tụng xúm Km Tin Thnh, ngun vn chng trỡnh
135
4.D ỏn xõy dng nh vn hoỏ, khu th thao 02 xúm La Nc, La Bng.
- Cỏc chng trỡnh, d ỏn ó v ang trin khai xõy dng ti a phng,
ch yu u t vo xõy dng kt cu h tng nụng thụn v h tr sn xut, ci
thin i sng cho h dõn nghốo. Cỏc cụng trỡnh c u t xõy dng trờn a bn
ó lm thay i ng b c s vt cht, h tng ca a phng, to iu kin
thun li cho phỏt trin kinh t - xó hi, tuy nhiờn khi thc hin lng ghộp cỏc

- Ngành nghề của địa phương chưa thực sự phát triển, còn manh mún sản
xuất tiểu thủ công nghiệp của địa phương chưa được quy hoạch.
- Tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến phức tạp, giá cả biến động mạnh,
suy giảm kinh tế toàn cầu sẽ tiếp tục tác động và ảnh hưởng nhiều đến sản xuất,
đời sống của nhân dân.
3. Những tiêu chí xây dựng nông thôn mới đã đạt được và chưa đạt:
- Các tiêu chí đã đạt được: Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2012
xã đã đạt 12/19 tiêu chí nông thôn mới là:
+ Tiêu chí quy hoạch (tiêu chí 1);
+ Trường học (tiêu chí 5);
+ Tiêu chí Bưu điện (tiêu chí 8);
+ Tiêu chí thu nhập (tiêu chí 10);
+ Tiêu chí hộ nghèo (tiêu chí 11);
+ Tiêu chí Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên (tiêu chí 12);
+ Tiêu chí Hình thức tổ chức sản xuất (tiêu chí số 13)
+ Tiêu chí giáo dục (tiêu chí 14);
+ Tiêu chí Y tế (tiêu chí 15);
+ Tiêu chí văn hóa (tiêu chí số 16);
+ Tiêu chí Hệ thống chính trị (tiêu chí 18);
+ Tiêu chí an ninhTrật Tự (tiêu chí 19);
- Còn 7 tiêu chí chưa đạt đó là:
+ Tiêu chí giao thông (tiêu chí số 2): đường ngõ xóm mới đạt 46,69%, tỷ lệ
đường nội đồng chưa đạt chuẩn còn cao 93,4% .
+ Tiêu chí thuỷ lợi (Tiêu chí số 3): diện tích tưới tiêu đạt cho lúa, chè chưa
đạt (đạt 85%).
+ Tiêu chí Điện (Tiêu chí số 4): Chất lượng điện chưa đáp ứng được yêu
cầu sản xuất, công suất thấp.
16
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
+ Tiêu chí Cơ sở vật chất văn hoá (Tiêu chí số 6): nhà văn hoá và khu thể

- Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm chưa
tương xứng với tiềm năng, thế mạnh của địa phương, diện tích cây mầu vụ đông
hàng năm đạt thấp; đàn gia súc, gia cầm phát triển chậm; chưa có nhiều mô hình
17
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
ứng dụng KHCN cao trong SX nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; du lịch,
dịch vụ phát triển chậm.
- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
của và lợi thế của xã. Mặc dù sản xuất rất được xã quan tâm nhưng do kinh tế
chậm phát triển nên đầu tư hỗ trợ sản xuất còn hạn chế.
- Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế nhưng
mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 50% so với yêu cầu của quy trình;
thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất; chế biến thủ
công là chủ yếu (chiếm trên 98%), chế biến cơ giới ít (chỉ chiếm trên 2%). Diện tích
trồng giống chè mới còn ít (chiếm 47,92%). Chưa đầu tư xây dựng hệ thống dịch
vụ kĩ thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sản xuất còn hạn chế.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng bộ,
chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứng được
yêu cầu của sản xuất.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu đồng
bộ. Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống và toàn
diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với
nền kinh tế thị trường.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sản
xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất.
- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạt động
của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hội viên
tham gia sinh hoạt chưa cao. Năng lực của một số cán bộ còn hạn chế, tinh thần
trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát huy được vai trò
tham mưu, đề xuất.

huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới; phấn
đấu đến hết 2015 xã La Bằng cơ bản xây dựng xong kết cấu hạ tầng nông thôn và
hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới; phấn đấu đến 2020 thu nhập
bình quân đầu người của xã tăng 2,5 lần so với hiện nay.
a) Giai đoạn 2013 - 2015
- Xây dựng kế hoạch, đề án chi tiết, phát huy nội lực, tranh thủ nguồn lực
đầu tư tập trung phấn đấu phát triển toàn diện các vấn đề nông nghiệp, nông dân,
nông thôn để đạt 7tiêu chí còn lại đó là
+ Năm 2013: Hoàn thành 03 tiêu chí là Giao thông, Chợ và Nhà ở dân cư
+ Năm 2014: Hoàn thành 03 tiêu chí là: Thủy lợi, Điện và cơ sở vật chất văn
hoá
19
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
+ Năm 2015: Hoàn thành 01 tiêu chí: Môi trường.
b) Giai đoạn 2016-2020:
- Tiếp tục đầu tư xây dựng, củng cố, giữ vững các tiêu chí đã đạt chuẩn,
hoàn thiện cơ sở hạ tầng, chú trọng phát triển về chất, nâng cao giá trị sản phẩm
nông nghiệp, đặc biệt là sản phảm chè ra thị trường trong nước và khu vực.
c) Giai đoạn sau 2020:
- Củng cố, duy trì, phát triển bền vững kinh tế nông nghiệp, công nghiệp,
dịch vụ nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, giữ vững an ninh
quốc phòng - trật tự an toàn xã hội để La Bằng thực sự trở thành địa phương giàu
mạnh về kinh tế, bảo tồn giá trị văn hoá của dân tộc, hội nhập khu vực.
II. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới
1.1 Mục tiêu: nhằm đáp ứng Tiêu chí số 1 về Quy hoạch, làm cơ sở để triển
khai các nội dung xây dựng nông thôn mới của xã.
1.2 Nhiệm vụ:
- Triển khai thực hiện quy hoạch chi tiết các mục tiêu chương trình theo đồ
án và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.

* Giai đoạn 2016-2020: làm mới và nâng cấp đường các loại:
+ Đường trục chính xã: 0 km, trong đó: Làm mới: 0 km; Nâng cấp: 5 km
+ Đường trục thôn: 0 km, trong đó: Làm mới: 0 km; Nâng cấp: 2,0 km
+ Đường ngõ thôn xóm: 0 km, trong đó: Làm mới: 0 km; Nâng cấp: 4 km
+ Đường trục chính nội đồng: 2,5 km, trong đó: Làm mới: 2,5 km; Nâng
cấp: 3 km
+ Cầu, cống giao thông: Nâng cấp, sửa chữa cầu Đồng Đình, Tiến Thành.
Biểu a.1: Trục chính xã
TT Tên tuyến đường Hiện trạng
Chiều
dài
(km)
Bề
rộng/nền
(m)
Kết cấu
1 Từ giáp xã Bản Ngoại - Trung tâm xã 2,2 3,5/6,0 Đường nhựa
2
Từ trung tâm xã – đến hết xóm Kẹm 4,0 3,5/6,0 Đường bê tông
Nâng cấp từ TT xã đến
NVH Rừng vần (2km)
3 Đường rẽ khu di tích - xóm Đầm Cầu
Hoàng Nông
3,0 3,5/6,0 Đường bê tông
4 Cổng nhà ông Huấn (La Cút) – Cầu Đồng
5Đình
1,1 3,5/6,0 Đường bê tông
21
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
5 Từ nhà ông Thắng (Non Bẹo) – đến hết xóm

1,0 4,0 Đường đất
+BT
0,15km
2012 hoàn
thành
3 Nhà ông Tư - Nghĩa địa
0,5 4,0
Bª t«ng
hoàn thành
2011
4
Nhà ông Phòng - Nhà ông
Ngoạn
0,3 4,0 Đường đất
+ BT
0,12km
2013 - 2015
hoàn thành
5
Nhà văn hoà xóm La Bằng
- Nhà bà Minh (Đồng
Đình)
1,0 4,0
Đường đất
2013- 2015
hoàn thành
6
Nhà bà Duyên - Nhà bà
Thoáng
0,3 4,0 Đường bê

Bề
rộng/nền
(m)
Kết cấu
1 Xóm La Nạc 1,5
1.1
Nhà ông Toán - Nhà ông
Cúc
0,2 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
1.2 Nhà ông Quý - Nhà bà Vối
0,1 3,5
Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
1.3
Nhà ông Kiên - Nhà ông
kh¸nh
0,1 3,5
Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
1.4 ¤ng Kham - ¤ng Th¸i
0,1 3,5
Đường bê
tông

2.4
Nhà ông Kha - Nhà ông
Ngọ
0,4 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013 - 2015
3 Xóm La Bằng 1,07
3.1
Nhà bà Thoáng - Nhà ông
Kim
0,6 3,5 Đường bê
tông 0,2 +
§êng ®Êt
0,4
Năm hoàn thành:
2013 - 2015
3.2 Nhà bà Thoáng - Nhà bà 0,2 3,5 Đường bê Năm hoàn thành:
23
Đề án Nông thôn mới xã La Bằng
Liên tông 2012
3.3 ¤ng TuÇn - ¤ng Chu©n
0,12 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
3.4 Từ Chợ - Nhà ông Hoan
0,15 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013-2015
4 Xóm Đồng Tiến 1,35
4.1
Quán bà Lượt - Nhà ông

0,3 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
4.7 Nhà ông Lễ - Nhà ông Hào
0,2 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013 - 2015
5 Xóm La Cút 2,4
5.1
Nhà ông Quý - Nhà ông
Tình
0,5 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
5.2
Quán bà Hồng - Nhà ông
Tiến
0,5 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013-2015
5.3
Nhà ông Trưởng - Nhà ông
Bằng
0,3 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013 - 2015
5.4
Nhà văn hoá xóm - Nhà ông
Doanh
0,1 3,5 Đường bê
tông

Đua (có 70m đã được bê
tông hóa)
0,25 3,5 Đường đất
+Bê tông
Năm hoàn thành:
2013 -2015
6.3
Nhà ông Mảy - Nhà ông
Tẳng (có 60m đã được bê
tông hóa)
0,1 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
6.4
Nhà ông Đức - Nhà ông
Minh
0,25 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
6.5
Nhà ông Dần - Nhà ông
Dinh
0,15 3,5 Đường bê
tông
Năm hoàn thành:
2012
6.6
Đường trục xóm - Nhà ông

7.6 Vực Thẳm - Nhà ông Quyết
0,4 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013 - 2015
7.7
Nhà ông Quang - Nhà ông
Lợi
0,3 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013 – 2015
7.8
Nhà ông Vinh - Nhà bà
Duân
0,2 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013 - 2015
8 Xóm Tiến Thành 0,48
8.1
Nhà ông Đôn - Nhà ông
Nhất
0,45 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
2013
8.2 Quán ông Hỗ - Nhà Bà Cửu 0,03 3,5 Đường đất Năm hoàn thành:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status