đề án xây dựng nông thôn mới xã tân cương thanh phố thái nguyên - Pdf 26

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ TÂN CƯƠNG Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 04/ĐA - UBND Tân Cương, ngày 25 tháng 8 năm 2012
ĐỀ ÁN
Xây dựng nông thôn mới xã Tân Cương
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến năm 2020
Phần 1 - MỞ ĐẦU
I- SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ ÁN
Trong những năm qua thực hịên đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, kinh tế
của xã Tân Cương tăng trưởng khá tốt và liên tục. Giá trị sản xuất nông nghiệp, công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm sau cao hơn năm trước, đặc biệt là cây chè chiếm 70%
thu nhập của người dân.
Đầu tư kết cấu hạ tầng nông thôn và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất luôn
được quan tâm chỉ đạo. Nhiều mô hình sản xuất như: Chăn nuôi gia súc, gia cầm phát
triển theo hướng sản xuất hàng hoá, mô hình trồng chè, sản xuất chè an toàn, cây ăn
quả….được hình thành và sản xuất có hiệu quả kinh tế cao.
Bộ mặt của xã Tân cương có những biến đổi rõ rệt, kết cấu hạ tầng, nhất là hệ thống
giao thông, thuỷ lợi, trường học được đầu tư xây dựng theo hướng kiên cố hoá.
Tuy nhiên việc phát triển còn chậm so với yêu cầu đề ra, sản xuất công nghiệp mang
tính chất nhỏ lẻ, làng nghề chè truyền thống chưa phát triển mạnh, chất lượng nguồn
nhân lực còn thấp, mặt bằng dân trí không đồng đều, tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Tân Cương là một trong 3 xã được thành phố chọn làm xã điểm xây dựng nông thôn
mới, Đảng bộ và nhân dân xã phấn đấu đến năm 2015 xã đạt 19 tiêu chí nông thôn mới
theo bộ tiêu chí quốc gia. Do đó việc lập đề án “xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-
2015, định hướng đến năm 2020” làm cơ sở thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 26/NQ của
Ban chấp hành Trung ương khoá X, chương trình hành động số 14 ngày 27/11/2008 của
Thành uỷ về thực hiện Nghị quyết hội nghị lần thứ 7 BCH Trung ương Đảng khoá X về
nông nghiệp, nông dân.
II- CĂN CỨ LẬP ĐỀ ÁN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

Nam giáp xã Bình Sơn (Thị xã Sông Công); phía Bắc giáp xã Phúc Trìu.
Xã có trục đường 267 và dòng sông Công chạy qua địa bàn.
2. Diện tích tự nhiên. 1 473,51 ha
Trong đó:
- Đất Nông nghịêp 1 235,42ha
+ Đất sản xuất Nông nghiệp 721,74ha
+ Đất nuôi trồng Thuỷ sản 12,92ha
- Đất phi nông nghiệp: 221,57ha
+ Đất ở Nông thôn 34,93ha
+ Đất chuyên dùng 125,08ha
Đất làm trụ sở 0,39ha
Đất sản xuất phi nông nghiệp 5,54ha
Đất có mục đích công cộng 119,15ha
+ Đất tôn giáo, tín ngưỡng 0,37ha
+ Đất Nghĩa trang, Nghĩa địa 5,35ha
+ Đất Sông suối 55,84 ha
- Đất chưa sử dụng 16,52ha
II- NHÂN LỰC
1. Số hộ: 1415.
2
2. Nhân khẩu: 5580 người; Được phân bố ở 16 xóm, có 02 thành phần tôn giáo
sống đan xen.
3. Lao động trong độ tuổi: 2150 người;
4. Đánh giá thuận lợi, khó khăn về tình hình nhân lực của xã.
Nhìn chung nguồn nhân lực của địa phương có phẩm chất cần cù xiêng năng trong
lao động sản xuất, có kinh nghiệm và trình độ để tiếp cận những tiến bộ của khoa học để
áp dụng vào sản xuất, số lao động của xã đã qua đào tạo chiếm khoảng 30%. Tuy nhiên
số lao động tự do và lao động chưa qua đào tạo còn ở mức cao, tình hình sản xuất theo
quy mô còn hạn chế mới chỉ ở mức phát triển kinh tế hộ, kinh tế tập trung, các mô hình
sản xuất chưa phát triển, hệ thống kết cấu hạ tầng nông thôn như đường giao thông, hệ

trạng đến tháng 8 năm 2012 theo bộ tiêu chí như sau.
1- Về quy hoạch, thực hiện quy hoạch
1.1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch.
Đã hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy hoạch chi tiết
nông nghiệp, quy hoạch khu trung tâm. Các đề án phát triển nghề, làng nghề, đề án đào tạo
nghề cho lao động đã được Chủ tịch thành phố phê duyệt.
Đạt tiêu chí về Quy hoạch.
2- Hạ tầng kinh tế, xã hội.
2.1 Giao thông nông thôn.
- Đường giao thông liên xã có tổng chiều dài 9km chưa đạt chuẩn.
+ Đường thôn, xóm: Tổng số 15km chưa đạt chuẩn
+ Đường trục chính nội đồng: Hệ thống đường giao thông nội đồng chưa được cứng
hóa, chủ yếu là đường đất lầy lội trong mùa mưa, gây nhiều khó khăn cho việc vận
chuyển vật tư nông nghiệp và sản phẩm trồng trọt của nhân dân. Có chiều rộng nền đường
từ 2,0- 3,0m. Có tổng chiều dài là 27,0km.
Đánh giá chung: Các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, hệ thống xử lý
nước thải chưa đáp ứng theo tiêu chí, một số tuyến đường giao thông liên thôn và ngõ
xóm đã xuống cấp.
- Hệ thống cầu qua đường giao thông: hiện tại xã có 02 cây cầu tại xóm Nhà Thờ,
xóm Hồng Thái 2.
Chưa đạt tiêu chí về giao thông
2.2 Thủy lợi
- Tổng số kênh mương trên địa bàn xã là 12km; trong đó đã cứng hoá được 7 km
kênh chính N2B, 03 km kênh nhánh, còn lại là mương đất. Hệ thống kênh mương thuỷ lợi
cơ bản đáp ứng cho việc tưới tiêu sản xuất, phòng chống lũ lụt. Số lượng cần nâng cấp,
xây mới là 05 km tại xóm Lam Sơn và xóm Guộc.
Các công trình thủy lợi luôn được duy tu, bảo dưỡng tốt đáp ứng nguồn nước phục
vụ cho sản xuất của nhân dân.
Đạt tiêu chí về thủy lợi.
2.3 Điện

Hiện tại xã chưa có nhà văn hóa và khu thể thao của xã
Có 14/16 xóm có nhà văn hóa xóm nhưng chưa đạt theo tiêu chuẩn quốc gia.
Ghi rõ số gia đình văn hóa đạt/tổng số gia định.
Chưa đạt tiêu chí Cơ sở vật chất văn hóa
2.6 Chợ nông thôn
Chợ có diện tích rộng 6.310m
2
có diện tích mái che và có nhà làm việc của Ban
quản lý chợ, đã đáp ứng được đời sống sinh hoạt và nhu cầu mua bán của nhân dân và
yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương.
Đạt tiêu chí về chợ nông thôn.
2.7 Bưu điện
- Xã đã có 01 điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ bưu chính viễn thông theo quy
định của ngành, điểm bưu điện xây mới năm 2007 với diện tích 263m
2

- 100% các xóm có ít nhất 01 máy vi tính, có thể truy cập Internet.
Đạt tiêu chí về Bưu điện.
2.8 Nhà ở dân cư
80% số hộ dân đạt chuẩn, còn lại 20% đã xuống cấp cần tu sửa xây mới. Trong đó
- Số nhà kiên cố 280, tỷ lệ 19,7%.
- Số nhà bán kiên cố 1.135, tỷ lệ 80,3%.
- Số hộ có nhà ở có các công trình phục vụ sinh hoạt tối thiểu như: bếp, các khu vệ
sinh 1.340, tỷ lệ 95%
- Số hộ có vườn bố trí phù hợp với cảnh quan và có thu nhập khá chiếm 30%
5
Đạt tiêu chí về Nhà ở dân cư
3. Kinh tế và tổ chức sản xuất
3.1 Thu nhập
+ Các nguồn thu cụ thể năm 2011 như sau:

đúng thời vụ, nhất là mùa đông thiếu nước cây chè vẫn đủ nước cho sản lượng cao và chất
lượng chè tốt.
6
- Trên địa xã có 2 trang trại chăn nuôi lợn có 7000 đầu con. Quy mô trang trại gia
cầm kết hợp cây ăn quả còn hạn hẹp, sản phẩm chủ yếu là gia cầm thịt, hiện có 15 trang trại
gà với tổng đàn 6000-8000 con/trại. Số trang trại nhỏ từ 3- 4 nghìn con: có 7 trang trại.
Đạt tiêu chí về hình thức tổ chức sản xuất
4. Về văn hóa - xã hội - môi trường
4.1. Giáo dục
- Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở (đạt);
- 100% học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học lên trung học phổ thông, bổ
túc hoặc học nghề;
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 30%
Đạt tiêu chí về giáo dục.
4.2 Y tế
- Trạm Y tế xã có 1 trạm y tế xã đã đạt chuẩn năm 2005, đội ngũ cán bộ y tế có 6
người trong đó có 01 bác sỹ và 5 y sỹ, điều dưỡng.
- Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 70%.
- Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn được đảm bảo và duy trì tốt,
không có dịch bệnh xảy ra.
Đạt tiêu chí về y tế
4.3 Văn hóa
- Các phong trào“Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” và
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở xã được tích cực tuyên
truyền và thực hiện tốt đến hết năm 2010 đã có 16 xóm xây dựng hương ước, quy ước của
làng, có 1056 gia đình đạt danh hiệu gia đình văn hoá.
- 16/16 xóm của xã đạt tiêu chuẩn làng văn hóa.
Đạt tiêu chí văn hóa.
4.4 Môi trường
- Có 100% dân số được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh

Phần 3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN
THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN

1. Các chương trình dự án đang triển khai thực hiện trên địa bàn xã.
* Về giao thông
Hiện tại trên địa bàn xã đang thực hiện việc thu tiền đối ứng làm đường bê tông
liên xã. Phấn đấu năm 2012 làm được 3km đường giao thông
2. Tổng các nguồn lực theo các Chương trình, dự án đã được đầu tư trên địa
bàn, cơ cấu nguồn vốn:
+ Thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới, được sự hỗ trợ của nhà nước,
trong 2 năm 2010- 2011 xã Tân Cương đã triển khai, tổ chức thực hiện được một số nội
dung công việc theo Nghị quyết TW 7 và đã đạt một số kết quả cụ thể như sau:
- Xây dựng nhà lớp học 6 phòng trường Mầm non Tân Cương trị giá 2 tỷ đồng
nguồn vốn của nhà nước, nhân dân đóng góp xây dựng hàng rào, sân gạch, sân khấu
ngoài trời, nhà bếp ăn, giếng nước, nhà để xe, trị giá trên 300 triệu đồng.
- Xây dựng cổng hàng rào, công trình phụ trường Tiểu học Tân Cương trị giá 900
triệu đồng. Người dân hiến đất (02 hộ) trị giá gần 100 triệu đồng.
- Xây dựng 8 phòng học trường THCS Tân Cương, trị giá 2,9 tỷ đồng vốn nhà nước,
Nhân dân đóng góp xây dựng công trình nhà vệ sinh cho học sinh, trị giá gần 200 triệu
đồng.
- Hoàn thành và đưa vào sử dụng chợ chè Tân Cương giai đoạn 2, phục vụ cho mua
bán sản phẩm nông nghiệp và hàng hóa phục vụ đời sống nhân dân trị giá 1,7 tỷ đồng
nguồn vốn nhà nước.
8
- Phối hợp với Trung tâm phát triển quỹ đất tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng
đường 267 với tổng chiều dài 5 km phục vụ Liên hoan trà Quốc tế và đời sống dân sinh trị
giá 7 tỷ đồng nguồn vốn nhà nước.
- Xã Tân Cương đã đóng góp đối ứng 500 triệu đồng (bằng quỹ đất công của xã) để
xây dựng Không gian Văn hoá trà tại xã, phục Liên hoan Trà Quốc tế Thái Nguyên năm
2011.

- Các ngành nghề trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ còn kém phát triển, thu nhập
thấp của người dân còn thấp
9
- Chưa có nhiều sự hỗ trợ từ các chương trình, dự án, các doanh nghiệp về đầu tư.
- Không có các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản.
- Trình độ dân trí có mặt bằng thấp.
4.3 Khái quát những mặt đã đạt được và chưa được trong xây dựng nông thôn
trên địa bàn xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia:
+ Các tiêu chí đã đạt theo bộ tiêu chí QG: 14 tiêu chí, gồm:
- Tiêu chí số 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch
- Tiêu chí số 3: Thủy lợi
- Tiêu chí 4: Điện
- Tiêu chí 5: Trường học
- Tiêu chí 7: Chợ nông thôn
- Tiêu chí 8: Bưu điện
- Tiêu chí 9 : Nhà ở dân cư
- Tiêu chí 11: Tiêu chí hộ nghèo
- Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất
- Tiêu chí 14: Giáo dục
- Tiêu chí 15: Y tế
- Tiêu chí 16: Văn hóa
- Tiêu chí 18: Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh
- Tiêu chí 19: An ninh trật tự
+ Các tiêu chí chưa đạt theo bộ tiêu chí quốc gia: 5 tiêu chí, gồm:
- Tiêu chí 2: Giao thông
- Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa
- Tiêu chí 10: Thu nhập
- Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động
- Tiêu chí 17: Môi trường
Phần 4. NỘI DUNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1. Giao thụng:
a. Mc tiờu:
Xõy dng ng b h thng giao thụng nụng thụn, cht lng bo m thun tin
cho vic i li v vn chuyn hng hoỏ, tiờu th nụng sn, l tin hỡnh thnh cỏc vựng
sn xut hng hoỏ tp trung vi qui mụ ln; gúp phn gim khong cỏch chờnh lch v
kinh t cng nh trỡnh dõn trớ gia nụng thụn v thnh th.
b. Ni dung thc hin:
Tp trung phỏt trin cỏc mng li giao thụng ca xó gm: ci to, nõng cp cỏc
ng trc chớnh liờn xó, liờn xúm v cỏc tuyn ng trc chớnh ni ng, bao gm:
+ Ci to, nõng cp 9km ng trc chớnh liờn xó, bo m cng hoỏ (bờ tụng) v
m rng mt ng ti thiu t 5m theo quy nh. Cu thờ 3 tuyn (02 tuyn Tõn Cng
i Phỳc Trỡu 06 km, Tõn Cng i Thnh c 03 km)
11
+ Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường ngõ, xóm, mở rộng mặt đường tối thiểu bê tông
3,5m tạo điều kiện thuận lợi phục vụ cho sinh hoạt của cộng đồng dân cư, giao lưu trao,
đổi hàng hóa. Thực hiện vào năm 2012 2013, 2014, 2015.
+ Xây mới đường trục chính nội đồng 16 xóm, tổng dài 15,1km, mặt đường rộng 3m
và bêtông hóa đạt tiêu chuẩn theo quy định. Thực hiện vào năm 2012 2013, 2014, 2015
c. Kinh phí thực hiện: :
Nâng cấp 3 tuyến liên xã : 9km là 17 tỷ đồng vào năm 2013-2014
Cải tạo nâng cấp 12,6km đường liên xóm: 14,5 tỷ đồng vào năm 2014-2015
Cải tạo nâng cấp 15,1 km đường ngõ xóm: 14,5 tỷ đồng vào năm 2015
2.2. Thuỷ lợi:
a. Mục tiêu: Hoàn chỉnh hệ thống thuỷ lợi nội đồng đáp ứng tốt nhu cầu tưới, tiêu
phục vụ sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, kết hợp phục vụ giao thông thuỷ
nông thôn.
b. Nội dung thực hiện:
- Cải tạo, nâng cấp, nạo vét tuyến kênh chính phục vụ sản xuất đáp ứng của nhân
dân.
- Kênh nội đồng : nâng cấp cải tạo cứng

hoạt cộng đồng khu thể thao ở các xóm
Nhà văn hoá tập trung của xã 2 tỷ, thực hiện vào năm 2013
Khu thể thao tập trung 2 tỷ Thực hiện vào năm 2013,2014,2015
Làm mới 02 nhà văn hoá xóm, sửa chữa nâng cấp 10 nhà văn hoá đảm bảo đạt
chuẩn. Thực hiện 2013,2014,2015
Sửa chữa trụ sở làm việc của Đảng uỷ- HĐND- UBND thực hiện 2012 đề nghị vốn
nhà nước 100%
c. Kinh phí thực hiện:
- Xây dựng nhà văn hóa trung tâm : 4 tỷ đồng vào năm 2013
- Cải tạo nâng cấp 14 nhà văn hóa xóm: 2,8 tỷ đồng vào năm 2012-2015
- Xây mới 02 nhà văn hóa xóm: 1,2 tỷ đồng vào năm 2013
- Xây mới khu thể dục thể thao trung tâm xã : 6,5 tỷ vào năm 2014
- Cải tạo trụ sở Đảng ủy- HĐND- UBND : 03 tỷ đồng vào năm 2013
2.7. Nhà ở dân cư nông thôn:
a. Mục tiêu:
- Nâng tỷ lệ nhà kiên cố từ 80% lên đạt 100%.
b. Kinh phí thực hiện:
Hạ tầng nhà ở dân cư nông thôn: 30 tỷ đồng vào năm 2012-2015
3. Phát triển kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất.
- Tăng thu nhập của người dân lên 1.5 lần so với bình quân thu nhập của tỉnh.
- Giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2% vào năm 2015.
b. Nội dung thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch chuyển đổi cơ cấu sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020.
- Phát huy lợi thế của xã có đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hoà khuyến khích nông dân
sản xuất hàng hoá tập trung, ưu tiên phát triển cây chè, từng bước đáp ứng tốt hơn nhu
cầu thị trường trong và ngoài nước.
- Phát triển mạnh các loại hình kinh tế tập thể, kinh tế trang trại và kinh tế hộ gia
đình trên địa bàn xã, kêu gọi các doanh nghiệp tham gia đầu tư nhằm đẩy mạnh việc thực
13

c. Kinh phí thực hiện:
Xây mới nhà làm việc trạm y tế xã : 01 tỷ vào năm 2013.
4.3. Xây dựng đời sống văn hoá phong phú, lành mạnh:
a. Mục tiêu:
14
Xác định các chỉ tiêu phấn đấu về đời sống văn hóa và năm hoàn thành tiêu chí về
Văn hóa.
- Công nhận xã văn hoá vào năm 2015
- Tỷ lệ gia đình văn hoá 99% trong năm 2015
- Tỷ lệ người tham gia hoạt động thể thao, thể dục thường xuyên 40%.
- Tỷ lệ người tham gia hoạt động văn nghệ 20%.
- Tỷ lệ đám cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hoá 100%.
- Tỷ lệ người dân được phổ biến pháp luật và tập huấn tiến bộ khoa học kỹ thuật trên
95%.
b. Nội dung thực hiện:
- Xây dựng kế hoạch, biện pháp để thực hiện các chỉ tiêu phấn đấu về thực hiện đời
sống văn hóa ở các xóm trên địa bàn xã, gồm: Bổ sung các quy ước về nếp sống văn hoá;
số xóm đạt tiêu chuẩn “xóm văn hoá”; tỷ lệ gia đình văn hoá; tỷ lệ người tham gia hoạt
động thể thao, thể dục thường xuyên; tỷ lệ người tham gia hoạt động văn nghệ; tỷ lệ đám
cưới, đám tang thực hiện nếp sống văn hóa; tỷ lệ người dân được phổ biến pháp luật và
tập huấn khoa học kỹ thuật ;
- Phân công cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm trực tiếp theo dõi, hướng dẫn, chỉ
đạo và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chính sách, chủ trương của
Đảng và Nhà nước đảm bảo đi vào cuộc sống.
- Vận động và khuyến khích nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, gia đình văn
hoá, gương người tốt việc tốt, ông bà mẫu mực con cháu thảo hiền; tham gia xây dựng
xóm văn hoá.
- Vận động và tổ chức người dân tham gia các hoạt động thể dục, thể thao và văn
nghệ,

đoàn thể cấp xã đạt danh hiệu tiên tiến trở lên.
- Phân công trách nhiệm quản lý, chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, từng bước chuẩn hóa đội ngũ cán bộ.
- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các đoàn thể hoạt động, bồi dưỡng các tổ chức
đoàn thể.
- Tăng cường công tác giữ gìn trật tự xã hội ở địa phương, có kế hoạch bồi dưỡng
cho lực lượng Công an, Quân sự, trang bị tủ sách pháp luật tại các nhà sinh hoạt cộng
đồng các xóm
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống chính trị ở địa phương, nhất là
lãnh đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế địa phương, giữ vững ổn định
tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, duy trì Đảng bộ xã được công nhận
trong sạch vững mạnh.
- Quán triệt về nhận thức và trách nhiệm trong việc xây dựng mô hình nông thôn
mới cấp xã cho toàn thể cán bộ và quần chúng nhân dân.
III.PHÂN KỲ ĐẦU TƯ
Tổng số nguồn vốn phân kỳ theo từng giai đoạn và từng năm theo các tiêu chí cụ
thể:
TT Tên công trình Kinh Năm
16
phí(tỷ)
I Hạ tầng xã hội
1 Nhà văn hóa trung tâm 4,0 2014
2 Cải tạo nhà văn hóa xóm 2,8 2013
3 Xây mới nhà văn hóa 2 xóm 1,2 2013
4 Xây mới khu thể dục thể thao trung tâm xã 6,5 2015
5 Cải tạo trụ sở Đảng ủy- HĐND- UBND 3,0 2012
6 Cải tạo, nâng cấp trường học 9,0 2013
7 Xây dựng trạm y tế 1,0 2013
II Hạ tầng kỹ thuật
1 Nâng cấp 4 tuyến liên xã 7,8km 17 2012

dụng tài nguyên đất đai được hợp lý, bền vững và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
2. Hiệu quả về văn hoá-xã hội:
- Đề án thực hiện sẽ góp phần tăng thu nhập, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 2%
vào năm 2015.
- Người dân được hưởng thụ các dịch vụ công cộng một cách tốt nhất góp phần bảo
vệ sức khoẻ, thuận lợi trong quá trình tiếp nhận các nguồn thông tin, đặc biệt là thông tin
thị trường, giá cả, dịch bệnh, dự báo thời tiết để có các biện pháp trong sản xuất ứng phó
kịp thời hạn chế được rủi ro. Bên cạnh đó người dân am hiểu về pháp luật, chính sách,
chủ trương của Đảng và Nhà nước, thực hiện được nếp sống văn minh, gia đình văn hoá,
mẫu mực, con cháu hiếu thảo; ý thức được về cuộc sống cộng đồng, tình làng nghĩa xóm
ngày càng được thắc chặt, gắn bó hơn.
- Giữ tỷ lệ hộ sử dụng điện 100%, đồng thời đẩy mạnh việc đưa điện vào phục vụ
sản xuất nông nghiệp; có 100% hộ sử dụng nước hợp vệ sinh và có 100% số hộ có đủ 03
công trình (nhà tắm, hố xí, bể nước) đạt chuẩn.
- Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt trên 50%, chuyển đổi dần cơ cấu lao động
trong nông thôn, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp góp phần giải quyết việc làm, tăng thu
nhập và xoá đói giảm nghèo.
- Phát triển mạnh các loại hình kinh tế hợp tác, kinh tế trang trại, sẽ góp phần lớn
trong việc hình thành các vùng sản xuất tập trung đồng loạt có hiệu quả cao về mọi mặt.
- Năng lực của cán bộ xã, xóm không ngừng được nâng lên, củng cố và phát triển
được hệ thống tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh; an ninh, trật tự xã hội được giữ vững
và ổn định.
V- TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1.Về tổ chức điều hành các dự án
- Đảng uỷ xã Tân Cương đã ra Quyết định số 13-QĐ/ĐU về việc kiện toàn Ban chỉ
đạo thực hiện Nghị quyết TW 7 xã Tân Cương gồm 34 đ/c, do đồng chí Bí thư Đảng uỷ
làm trưởng ban, đ/c Phó bí thư - Chủ tịch UBND làm phó ban thường trực, đ/c Phó Bí
thư TT Đảng uỷ - CT HĐND làm phó ban, các đồng chí uỷ viên BCH Đảng uỷ, trưởng
các đoàn thể và 20 đ/c Bí thư chi bộ làm uỷ viên.
- UBND xã Tân Cương ra Quyết định số 50/QĐ- UBND, về việc thành lập Ban

đạt được về xây dựng nông thôn mới; mức độ, hình thức đóng góp của người dân và cộng
đồng trong xây dựng nông thôn mới. Tổng kinh phí, nội dung hỗ trợ của Nhà nước, các tổ
chức quốc tế và các nguồn vốn khác.
- Nhằm phát huy quyền làm chủ của người dân trong quá trình xây dựng đề án và
triển khai thực hiện các công trình, dự án đầu tư phải tổ chức lấy ý kiến của nhân dân, có
sự tư vấn của cán bộ chuyên môn để xác định được nhu cầu cấp thiết của các công trình,
dự án ưu tiên đầu tư nhằm mang lại hiệu quả thiết thực. Qua đó, cũng thấy được trách
nhiệm của người dân và cộng đồng trong việc thực hiện Đề án xây dựng nông thôn mới.
2.3 Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chương trình
Tập huấn cho người dân và cán bộ về yêu cầu xây dựng nông thôn mới thời kỳ
CNH-HĐH. Đảm bảo cho việc lập kế hoạch phát triển (trên cơ sở quy hoạch và tiêu chí
19
xây dựng nông thôn mới) và tổ chức thực hiện các nội dung chương trình đạt hiệu quả,
bao gồm:
- Chuẩn hoá, bồi dưỡng và đưa đào tạo cán bộ cấp xã nhằm nâng cao về chuyên môn
nghiệp vụ.
- Đào tạo, kiến thức quản lý cho cán bộ Hợp tác xã, chủ các trang trại.
- Tập huấn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản xuất nông nghiệp như: xây dựng các
mô hình trình diễn, mô hình khuyến nông, mô hình cơ giới hoá trong sản xuất, chế biến
để người dân tham quan học tập kinh nghiệm.
2.4 Đầu tư nghiên cứu khoa học để giải quyết những nhiệm vụ trong xây dựng xã
nông thôn mới
- Nghiên cứu đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý vốn ngân
sách hỗ trợ xây dựng nông thôn mới theo hướng đơn giản, dễ làm, phù hợp với đặc thù
quản lý và đặc thù huy động vốn ở cấp cơ sở, phù hợp với phương thức trao quyền cho
cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu, xây dựng cơ chế thúc đẩy liên kết “4 nhà” trong sản xuất, chế biến và
tiêu thụ sản phẩm.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng nông thôn mới.
- Nghiên cứu, tổng kết xây dựng nông thôn mới để bổ sung cho tổng kết các mô

doanh nghiệp.
3.Phân công nhiệm vụ
+ Cấp uỷ, chính quyền xã
- Chỉ đạo các ban, ngành đoàn thể giúp Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã
triển khai thực hiện tốt các nội dung công việc của đề án.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và chỉ đạo nhằm giúp cho ban quản lý xây
dựng nông thôn mới xã triển khai thực hiện các công việc.
+ Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã
- Xây dựng quy chế hoạt động của Ban Quản lý và phân công trách nhiệm cho từng
thành viên.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp về nội dung xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã.
- Tiếp nhận các nguồn lực hỗ trợ và đóng góp của cộng đồng.
- Tự triển khai xây dựng kế hoạch phát triển xã (trên cơ sở định hướng của Nhà
nước, các tiêu chuẩn kỹ thuật và hướng dẫn đã ban hành và khả năng nội lực của địa
phương).
- Tổ chức cho người dân và cộng đồng thực hiện chương trình.
- Phân công nhiệm vụ các thành viên của Ban Quản lý được phân công nhiệm vụ cụ
thể thông qua tập thể đóng góp và được Trưởng ban quản lý quyết định.
- Báo cáo kết quả thực hiện xây dựng mô hình nông thôn mới theo định kỳ hàng
tháng, quý, năm về tổ công tác giúp việc Ban chỉ đạo cấp trên.
+Vai trò của ấp, các tổ chức đoàn thể ở cơ sở
- Xây dựng kế hoạch cụ thể trên địa bàn của từng xóm để triển khai.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình triển khai thực hiện các hạng
mục công trình, dự án đầu tư trên địa bàn xóm.
21
- Vận động nhân dân tham gia các tổ chức đoàn thể ở cơ sở, đồng thời đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia tích cực và thực hiện tốt các qui định
về xây dựng nông thôn mới.
- Xây dựng qui chế về xây dựng mô hình nông thôn mới ở từng xóm, đồng thời tổ
chức các cuộc họp với cộng đồng, dân cư để xây dựng tiêu chí cho từng hộ gia đình trong

xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới xã Tân Cương để triển khai thực hiện Đề án
theo đúng tiến độ đề ra.
- Ban chỉ đạo thành phố hướng dẫn Ban quản lý xây dựng nông thôn mới của xã về
các tiêu chuẩn qui định theo từng chuyên ngành để triển khai thực hiện đạt kết quả tốt.
22
- Có hoạch cụ thể theo các lĩnh vực chuyên ngành để triển khai thực hiện các
chương trình, dự án thuộc nguồn vốn ngân sách địa phương, vốn lồng ghép các chương
trình, dự án khác, vốn vay tín dụng và vốn huy động trong dân, cộng đồng.
Nơi nhận: TM. BAN QUẢN LÝ XDNTM
- BCĐ NQ TW 7 tỉnh; TRƯỞNG BAN
- BCĐ NQ TW 7 TP;
- Đảng uỷ- HĐND xã;
- Lưu: VP.
CHỦ TỊCH UBND XÃ
VƯƠNG SỸ TẠO23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status