MỞ ĐẦU
I. Sự cần thiết phải lập Đề án xây dựng nông thôn mới
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương
khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP
ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ
thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 của Ban Chấp hành Trung ương (khóa X)
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn là tiền đề quan trọng và khẩn trương trong việc
xây dựng nông thôn mới theo yêu cầu của thời cuộc.
- Tỉnh Thái Nguyên là một tỉnh thuần nông, là một trong những tỉnh trung tâm
của đồng bằng Bắc Bộ, một địa phương sản xuất lúa lớn của cả nước. Trong những
năm qua, cùng với sự thay đổi chung của cả nước.
- Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, trung
tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, du lịch, dịch vụ
của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc; trung tâm vùng trung du,
miền núi Bắc Bộ, cách thủ đô Hà Nội 80km.
+ Phía bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương.
+ Phía đông giáp thị xã Sông Công.
+ Phía tây giáp huyện Đại Từ.
+ Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình
- Trên địa bàn có các sông Cầu chảy qua.
- Diện tích tự nhiên của thành phố Thái Nguyên là 189,705 km².
Việc lập đề án xây dựng nông thôn mới xã Quyết Thắng nhằm đánh giá rõ các
điều kiện tự nhiên, đất đai, con người và đưa ra định hướng phát triển về không gian,
về mạng lưới dân cư, về hạ tầng kỹ thuật, xã hội nhằm khai thác các tiềm năng thế
mạnh vốn có, đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo Chương trình Nông
thôn mới của Đảng và Nhà nước đề ra, trở thành một yêu cầu cần thiết và cấp bách.
II. Căn cứ pháp lý xây dựng đề án:
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;
- Quyết định 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số 54/2009/TT-
Quyết Thắng có địa hình tương đối bằng phẳng, dạng đồi bát úp, xen kẽ là các điểm
dân cư và đồng ruộng, địa hình có xu hướng nghiêng dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam. Độ cao trung bình từ 5 - 6 m. Nhìn chung địa hình của xã khá thuận lợi cho
phát triển đa dạng các loại hình sản xuất nông nghiệp.
Khí hậu: - Theo số liệu quan trắc của Trạm khí tượng thủy văn Thái Nguyên
cho thấy xã Quyết Thắng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm
2
4 mùa; Xuân - Ha - Thu - Đông, song chủ yếu là 2 mùa chính; Mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, cụ thể:
- Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm khoảng 22 - 23
0
C. Chênh lệch nhiệt
độ giữa ngày và đêm khoảng 2 - 5
0
C. Nhiệt độ cao tuyệt đối là 37
o
C, nhiệt độ thấp
tuyệt đối là 3
o
C.
- Nắng: Số giờ nắng cả năm là 1.588 giờ. Tháng 5 - 6 có số giờ nắng nhiều
nhất (khoảng 170 - 180 giờ).
- Lượng mưa: Trung bình năm khoảng 2007 mm/năm, tập trung chủ yếu vào
mùa mưa (tháng 6, 7, 8, 9) chiếm 85% lượng mưa cả năm, trong đó tháng 7 có số
ngày mưa nhiều nhất.
- Độ ẩm không khí: Trung bình đạt khoảng 82%. Độ ẩm không khí nhìn chung
không ổn định và có sự biến thiên theo mùa, cao nhất vào tháng 7 (mùa mưa) lên
đến 86,8%, thấp nhất vào tháng 3 (mùa khô) là 70%. Sự chênh lệch độ ẩm không khí
giữa 2 mùa khoảng 10 - 17%.
- Gió, bão: Hướng gió thịnh hành chủ yếu vào mùa nóng là gió mùa Đông Nam
c)Các nguồn tài nguyên khác:
- Tài nguyên nhân văn: Là một xã có 7 dân tộc sinh sống gồm; Kinh, Tày,
Nùng, Dao, Hmông, Sán Dìu, Hoa, trong đó có 83 hộ theo đạo Thiên chúa giáo, tuy
nhiên tập trung chủ yếu là người kinh, từ nhiều miền quê hội tụ, do vậy phong tục
tập quán rất đa dạng. Trình độ dân trí so với các xã của thành phố ở mức cao, giàu
truyền thống cách mạng, người dân cần cù chịu khó, có đội ngũ cán bộ có trình độ,
năng động nhiệt tình, lãnh đạo các mặt Chính trị, Kinh tế - xã hội, xây dựng xã
Quyết Thắng trở thành một xã giàu mạnh.
- Tuy nhiên xã vẫn chưa có các lợi thế nổi bật về tài nguyên nhân văn như:
truyền thống khoa bảng, lễ hội nổi tiếng.
III. Nhân lực:
1. Tổng số hộ trên toàn xã là 2387 hộ
2. Nhân khẩu: 9645 người;
3. Lao động trong độ tuổi: 4000 người; trong đó nữ: 1345 người;
4 Cơ cấu lao động:
+ Sản xuất nông nghiệp : chiếm 60%.
+ Công nghiệp – XDCB : chiếm 5%.
+ Dịch vụ : chiếm 35%.
- Xã có nguồn nhân lực lao động khá dồi dào song chất lượng nguồn nhân lực
chưa cao, số lao động phổ thông chưa qua đào tạo còn lớn. Lao động nông nghiệp
tại xã Quyết Thắng vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Cần có định hướng phát triển các ngành
kinh tế phi nông nghiệp, thu hút lao động lĩnh vực nông nghiệp chuyển đổi sang.
IV. Tiền năng của xã.
4
- Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã lần thứ VII, nền kinh tế
của xã đạt mức tăng trưởng khá, xã đã áp dụng những cơ chế, chính sách nhằm thu
hút các nguồn vốn đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất kinh doanh. Tốc
độ tăng trưởng hàng năm lớn, năm sau tăng so với năm trước. Đời sống nhân dân
từng bước được cải thiện rõ rệt, thu nhập bình quân đầu người tăng qua các năm.
Thu ngân sách đều tăng vượt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội: năm 2005 đạt 187,24%;
Xã Quyết Thắng là xã điểm được tỉnh và thành phố tập trunh lãnh đạo chỉ đạo
đạt được những thành công bước đầu. Mục tiêu của Quyết Thắng là hoàn thành xây
dựng nông thốn mới vào năm 2015. Vì vậy việc xây dựng đề án xây dựng nông thôn
mới xã Quyết Thắng năm 2012 – 2015 để làm căn cứ tổ chức thực hiện là cần thiết.
Phần II.
THỰC TRẠNG NÔNG THÔN
Căn cứ theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và Thông tư số
54/2009/TT-BNNPTNT, ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, UBND xã (Ban quản lý Chương trình xây dựng nông thôn mới xã) tiến hành
khảo sát, đánh giá và xác định mức độ đạt được của từng Tiêu chí so với Bộ Tiêu
chí quốc gia tại thời điểm lập Đề án.
Được phân theo từng nhóm với 19 Tiêu chí được sắp xếp thứ tự theo Bộ Tiêu
chí quốc gia như sau:
1- Quy hoạch và hiện trạng quy hoạch của xã
1.1- Hiện nay xã Quyết Thắng đã có Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết
yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, TTCN, dịch vụ.
1.2- Việc Phát kiển hạ tầng – Kinh tế - Xã hội đã được quy hoạch phát triển
theo tiêu chuẩn mới, xã đã có các quy hoạch phát triện hạ tầng về chợ nônh thôn,
đường giao thông…
1.3- Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư
hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp: Hiện xã đã có
các khu dân cư Thái Sơn 2, Khu dân cư nước 2, và đang quy hoạch khu dân cư số 1
thuộc xóm Sơn Tiến.
Như vậy đạt tiêu chí quy hoạch và phát triển theo quy hoạch.
2- Hạ tầng kinh tế - xã hội
2.1 Về giao thông
* Giao thông đối ngoại:
- Đường tránh Quốc lộ 3: + Dài 2,10 km.
+ Lộ giới 72m.
+ Đường nhựa
đê Nông Lâm.
( các tuyến đấu nối còn lại khoảng 5km)
+ Tổng chiều dài: khoảng 5,76km.
- Đường ngõ xóm:
+ Tổng chiều dài: khoảng 25,0 km.
7
+ Lòng đường 2,0 -2,5m; lề 0,5 x 2; đã và đang từng bước cứng hóa.
* Giao thông nội đồng:
- Giao thông nội đồng chạy theo bờ một số tuyến kênh và kéo dài từ đường
liên xóm. Các tuyến đường tương đối hợp lý về mật độ phân bố, hướng di chuyển.
- Trên địa bàn xã Quyết Thắng, các khu canh tác xen kẽ các khu ở nên các
tuyến giao thông nội đồng chính cũng chính là các tuyến đường liên xóm.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 2 của Bộ tiêu chí quốc gia NT
Chỉ tiêu 2.1. Tỷ lệ km đường trục xã liên thôn đã được bê tông hóa đạt chuẩn
theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT (Chưa đạt)
Chỉ tiêu 2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo
cấp kỹ thuật của Bộ GTVT ( Chưa đạt)
Chỉ tiêu 2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa;
phần lớn là đường cấp phối (Chưa đạt)
Chỉ tiêu 2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, diện tích
mặt không đảm bảo xe cơ giới đi lại chưa được thuận tiện: hiện trạng chỉ là đường
đất; chỉ tiêu này chưa đạt.
2.2- Thủy lợi
Quyết Thắng có 24,7km mương thủy lợi tưới, mương thủy lợi hoàn toàn
là mương đất. Toàn xã có 25% kênh mương kiên cố hóa, còn lại chủ yếu là
mương đất.
- Trên địa bàn xã có 2 trạm bơm.
+ Trạm bơm Quán 300 : 720m3/h.Cung cấp sản xuất nông nghiệp cho 7
xóm
- Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi xã Quyết Thắng cơ bản là hợp lý nhưng
Trường mầm non Quyết Thắng chưa đạt chuẩn Quốc gia, hiện tại số phòng
đạt tiêu chuẩn là 06 phòng, trường chưa có các phòng chức năng.
- Trường tiểu học cơ sở Quyết Thắng: số học sinh là 535 học sinh, đạt 100%
tỷ lệ đến trường. Số phòng học là 16 trong đó có 8 phòng đạt tiêu chuẩn; có 3 phòng
chức năng đã đạt tiêu chuẩn.
Trường tiểu học Quyết Thắng đã đạt chuẩn Quốc gia năm 2000 mức độ 1.
Diện tích trường: 3.860 m2 (bình quân 7,2 m2/hs). còn thiếu diện tích theo
tiêu chuẩn quy định: 2,8 m2/học sinh.
- Trường trung học cơ sở Quyết Thắng: số học sinh 366, số phòng học 10,
kiên cố hoá 100%. Gồm 05 phòng học và 05 phòng chức năng, các phòng đều đã đạt
theo tiêu chuẩn.
Trường chưa đạt chuẩn quốc gia.
Số giáo viên 27 giáo viên.
Diện tích trường: 4.372 m2 (bình quân 11,95m2/hs), đủ diện tích theo tiêu
chuẩn: 10m2/hs.
9
- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật
chất đạt chuẩn quốc gia là: 67%
- So với tiêu chí: chưa đạt.
2.5- Cơ sở vật chất văn hóa
- Một đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ được xây dựng khang trang trên trục
đường xã với diện tích 3.982m2.
- Hệ thống nhà văn hóa và sân thể thao xóm đã tương đối hoàn chỉnh, một số
nhà văn hóa xóm mới được xây dựng.
- Nhà văn hóa và khu thể thao xã: hiện tại xã chưa có nhà văn hóa, xã có 4 sân
thể thao đặt tại các xóm Sơn Tiến 3.327 m2; Trung Thành 3.824m2; Bắc Thành
2000m2; và Nam Thành 4000m2.
- Xã chưa có sân thể thao trung tâm. Mạng internet đã đến thôn, tuy nhiên chỉ
có một số ít hộ dân ở từng thôn sử dụng. Các nhà văn hóa tại các thôn chưa được
trang bị để đáp ứng được tiêu chí là điểm truy cập internet của thôn.
3- Kinh tế và tổ chức sản xuất
1. Kinh tế
- Cơ cấu kinh tế nông thôn: Nông nghiệp 60%; Công nghiệp xây dựng cơ bản
5% thương mại dịch vụ, du lịch, khác 35%.
3.1- Tiêu chí thu nhập
- Thu nhập bình quân đầu người của xã năm 2010 đạt 18 triệu đồng/người/
năm(1,2 lần) so với thu nhập bình quân chung của khu nông thôn ( Tiêu chí này
đạt)
3.2 Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn của xã là 3.8% đã đạt so với tiêu chí
3.3 Cơ cấu lao động (Tiêu chí 12):
- Số lao động trong độ tuổi 4000 người/9645 khẩu, chiếm 50.3% tổng dân số
của xã.
- Cơ cấu lao động theo các ngành nông nghiệp: 1720 người (43%); công
nghiệp, dịch vụ và các ngành khác (67%).
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 12 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp:
hiện tại xã có 50% lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ngư
nghiệp (Đạt tiêu chí).
3.4- Hình thức tổ chức sản xuất (Tiêu chí 13)
- Xã có 1 HTX DV Điện năng có trụ sở HTX tại khu trung tâm xã, văn phòng
làm việc như phòng thường trực của Chủ nhiệm, Phó chủ nhiệm HTX, phòng kế
toán, không có nhà kho, điểm dịch vụ.
11
- Tổng số gia trại trên địa bàn 70 hộ, trong đó chủ yếu theo lĩnh vực NTTS,
gia súc gia cầm. Tổng số lao động trong các gia trại 160 LĐ.
- Trên địa bàn còn có các doanh nghiệp cổ phần, doanh nghiệp TNHH tư nhân
khai thác chế biến chè như: Nhà máy chè Hoàng Bình, Gia Linh tổng số lao động
trong độ tuổi, còn lại các doanh nghiệp hiện tại chưa đi vào sản xuất.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Hình thức tổ chức sản xuất, có tổ hợp tác hoặc HTX hoạt động có hiệu
.Trong mỗi xóm đều có tổ dọn vệ sinh, khai thông cống rãnh, phát quang dọn
cỏ ở đường làng, ngõ xóm, thu gom về nơi quy định để xử lý. Định kỳ tổ chức tổng
vệ sinh với sự tham gia của mọi người dân trong thôn
- Xử lý chất thải: Đã tổ chức tổ thu gom và xử lý rác thải nhưng chưa đạt yêu
cầu.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đều đạt các tiêu chuẩn về môi
trường
- - Toàn xã có 05 nghĩa trang chính chôn lấp. Ngoài ra, xã còn một số các nghĩa địa
nhỏ lẻ ,nằm rải rác chưa được quy hoạch. Việc chôn lấp chưa đảm bảo được vấn đề vệ sinh
môi trường. Tổng diện tích đất nghĩa trang trong xã là: 2,30ha.
Bảng 6: Tổng hợp nghĩa trang trên địa bàn xã Quyết Thắng
S
tt
Tên nghĩa trang
Diện
tích (m2)
1 Xóm Cây Xanh 6946
2 Xóm Nam Thành 4905
3 Xóm Trung Thành 7532
4 Xóm Sơn Tiến 2210
5 Xóm Bắc Thành 1456
Tổng 2304
9
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 17 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
- Chỉ tiêu 17.1. Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn
quốc gia: 80%, chỉ tiêu này chưa đạt.
- Chỉ tiêu 17.2. Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường,
chỉ tiêu này đạt.
- Chỉ tiêu 17.3. Không có các hoạt động gây suy giảm môi trường và có các
hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp:
- Từ năm 2012 – 2015 và đến năm 2020, mục tiêu đề án của xã Quyết Thắng
đề ra thực hiện tiêu chí 19 về nội dung, biện pháp thực hiện. Song chưa đề ra mục
tiêu đạt tiêu chí số 19 cho từng năm và định hướng đến năm 2020 vì vậy cần bổ
xung vào đề án.
14
- Hàng năm Đảng ủy xã có Nghị quyết về công tác an ninh, trật tự xã hội;
UBND xã có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh trật tự.
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, biện pháp bảo vệ an ninh, trật
tự và “Ngày hội toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc”.
- Hàng năm phân loại xã về “Phong trào toàn dân bảo vệ ANTQ” đều đạt từ
loại khá trở lên.
- Lực lượng Công an xã được xây dựng, củng cố ngày càng trong sạch, vững
mạnh theo quy định của Pháp lệnh Công an xã và hướng dẫn của ngành Công an.
Hàng năm phân loại thi đua tập thể Công an xã đạt danh hiệu “Đơn vị tiên tiến” trở
lên; không có cá nhân Công an xã bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.
- Không để xảy ra hoạt động phá hoại các mục tiêu, công trình kinh tế, văn
hóa, an ninh, quốc phòng. Không để xảy ra các hoạt động chống đối Đảng, chống
chính quyền, phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; không để xảy ra các hoạt động
tuyên truyền, phát triển đạo trái pháp luật, gây rối an ninh trật tự,,,
- Kiềm chế và làm giảm các loại tội phạm và vi phạm pháp luật khác so với
năm trước, không để xảy ra tội phạm nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt
nghiêm trọng.
Năm 2012 trên địa bàn xã Quyết Thắng xảy ra 01 vụ giết người.
Tai nạn giao thông nghiêm trọng xảy ra 02 vụ làm chết 02 người.
Tình hình tội phạm được kiềm chế và giảm so với năm trước. Nhưng vẫn có
chiều hướng diễn biến phức tạp.
Do vậy, năm 2012 xã chưa đạt tiêu chí 19.
So sánh mức độ đạt được so với tiêu chí 19 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM.
Có 12 tiêu chí đạt tiêu chuẩn nông thôn mới, bao gồm tiêu chí 1,
4,8,9,10,11,12,13,14,15,16,18,19. Còn 06 tiêu chí chưa đạt theo tiêu chuẩn nông
thông chưa đủ chiều rộng mặt đường, đầu tư cứng hóa kênh mương và đường giao
thông tỷ lệ còn thấp.
- Các công trình văn hóa và công trình công cộng phục vụ nhân dân còn thiết
và hạn chế.
Phần III
NỘI DUNG NHIỆM VỤ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
GIAI ĐOẠN 2012 - 2015, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2020
I.MỤC TIÊU
Mục tiêu chung.
Xây dựng nông thôn mới với nhiệm vụ cụ thể là 19 tiêu chí với các bước đi cụ
thể từng năm và đinh hướng thực hiện đến năm 2015 hoàn thành các tiêu chí chưa
đạt được xã Quyết Thắng đạt xã nông thôn mới
2. Mục tiêu cụ thể theo từng giai đoạn:
16
(Chi tiết theo phụ mục 1 kèm theo)
II. NỘI DUNG NHIỆM VỤ
Căn cứ thực trạng nông thôn của xã, các phân tích, dự báo thời gian thực hiện
hoàn thành nội dung các Tiêu chí và mục tiêu đề ra trong Chương trình xây dựng
nông thôn mới để xác định nội dung nhiệm vụ.
1. Hoàn chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới
+ Quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường, phát triển các
tuyến giao thông đạt chuẩn, chỉnh trang mở rộng khu dân cư và phát triển khu dân
cư mới
Xây dựng xong quy hoạch sử dụng đất dựa vào quy hoạch phát triển hạ tầng
kinh tế - xã hội – môi trường, phát triển khu dân cư, mở rộng chỉnh trang các khu
dân cư hiện có, đề án xây dựng nông thôn mới và kế hoạch hành động giai đoạn
2011 – 2015, định hướng đến năm 2020. Đồng thời điều chỉnh và bổ sung các quy
hoạch hiện có theo chuẩn mới.
ều dài (m)
Diện
tích (m2)
1 Hiện trạng
2,
5-4
5.76
0
23.0
40
2
QH giai đoạn đầu(2012-
2015) 5
4.47
0
22.3
50
2
.1 Xóm Nam Thành, Bắc Thành 5 820
4.10
0
2
.2 Xóm Trung Thành 5 500
2.50
0
2
.3 Xóm Thái Sơn 1 5
1.20
0
6.00
đường
V
ỉa
hè/lề
Chỉ
giới xây
dựng
L
ộ
giới
C
hiều
dài
Giai
đoạn đầu
tư
S
tt
Loại
đường
(
m)
(
m) (m)
(
m)
(
m)
1
.2
Quy
hoạch
3
,5
0
,75x2 6,5
5
,0
4
.470
201
2-2015
3
Đường
ngõ xóm
3
.1
Hiện
trạng
2
,5
0
,5x2 0
3
,5
2
6.000
3
.2
cống tưới tiêu trên các kênh. Hình thức kết cấu cống móng bằng bê tông, tuờng xây gạch,
tấm nắp BTCT mac200
- Nạo vét, cải tạo mặt cắt hệ thống sông, kênh mương nội đồng.
Xây dựng cống tưới tiêu dưới các bờ vùng, đường giao thông (số lượng 110 cống)
- Xây dựng cống tưới tiêu nội đồng ( số lượng 45 cống)
Xây dựng hệ thống kênh tưới B 1000 ( khối lượng 4103 m)
Xây dựng hệ thống kênh tưới B 600( khối lượng 8442 m)
- Khai toán vốn
Tổng nhu cầu kinh phí 11.753.272.505 đồng
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 11.753.272.505 đồng
- Giải pháp vốn từ nguồn ngân sách nhà nước và đối ứng của nhân dân địa
phương
+ Về nguồn vốn: Nhà nước 70 %, nhân dân đối ứng 30%.
c) Điện
* Cơ sở thiết kế
- Thiết kế quy hoạch cấp điện khu vực nghiên cứu dựa trên các tài liệu sau:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn QCVN 14: 2009/BXD.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 07:2010/BXD.
- Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới.
20
* Tiêu chuẩn cấp điện:
- Tiêu chuẩn cấp điện trong khu vực nghiên cứu áp dụng theo thông tư số 31-32 về
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn xây dựng nông thôn của Bộ Xây Dựng.
- Tiêu chuẩn cấp điện: 100÷165 W/người. Tương ứng 200÷500kWh/người/năm.
- Điện cho công cộng bằng 20% cấp điện cho sinh hoạt.
- Điện cho khu vực dịch vụ bằng 10% cấp điện cho sinh hoạt.
- Điện cho khu vực sản xuất bằng 20% cấp điện cho sinh hoạt.
* Dự báo phụ tải điện:
Bảng 19:Bảng tính toán chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt theo giai đoạn
S
20
%
3
18,27
3
54,45
3
Điện cho khu
dịch vụ
10
%
1
59,14
1
77,23
4
Điện cho khu vực
sản xuất
20
%
3
18,27
3
54,45
Tổng
2
387,03
2
658,38
Làm tròn
Xanh
Nâng cấp 180
2
TBA2 Trung
Thành
Xóm
Trung Thành
Nâng cấp 350
3
TBA4 Nam
Thành
Xóm Nam
Thành
Nâng cấp 500
4 TBA3 Gò Móc
Xóm Gò
Móc
Nâng cấp 350
5
TBA5 Trung
Thành
Xóm
Trung Thành
Xây mới 450
6
TBA6 Xóm Cây
Xanh
Xóm Cây
Xanh
Xây mới 500
Tổng nhu cầu kinh phí: 6.890.000.000 đồng
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 6.890.000.000đồng
- Giải pháp thực hiện phối hợp với điện lực Thái Nguyên
d) Trường học:
* Trường trung học cơ sở:
- Vị trí: giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Định hướng cải tạo và tu bổ sửa chữa đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn
đầu.
- Tầng cao trung bình: 2 tầng
- Xây dựng nhà 2 tầng gồm 06 phòng học trong năm 2012, xây mới nhà bảo
vệ, phòng y tế. Xây mới nhà hiệu bộ 2 tầng với 01 phòng họp hội đồng và 05 phòng
làm việc.
- Tổng diện tích sau quy hoạch: giữ nguyên 4.373m2.
* Trường tiểu học cơ sở:
- Vị trí: giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Định hướng cải tạo và tu bổ sửa chữa đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
- Tầng cao trung bình: 3 tầng
- Tổng diện tích sau quy hoạch: giữ nguyên 3.860m2.
- Trường tiểu học: Cần nâng cấp tu sửa 11 phòng học, xây thêm 2 phòng chức
năng, xây dựng 1 nhà đa năng. Phấn đấu xây dựng đạt trường chuẩn quốc gia mức
độ 2.
* Trường mầm non:
- Vị trí: giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Định hướng cải tạo và tu bổ sửa chữa đạt chuẩn Quốc gia trong giai đoạn
đầu.
- Tầng cao trung bình: 2 tầng
23
- Trường mầm non: tu sử 06 phòng học, xây mới 08 phòng học, 08 phòng
chức năng (hiện tại các phòng chức năng đang được thuê phòng để làm việc). Bên
cạnh đó hoàn thiện hệ thống tường rào, hệ thống thoát nước, sân bê tông.
24
quy định của bộ Văn hóa – Thể thao – Du lịch. Dự kiến quy mô nhà văn hóa xóm ≥
500m2. Các hạng mục cần được đầu tư trong giai đoạn đầu
Bảng 13: Bảng quy hoạch công trình công cộng cấp thôn
S
tt Hạng mục Nhu cầu
Q
uy
mô
Giai đoạn đầu
tư
(
m2)
201
2-2015
1
XómTrung
Thành Cải tạo
3
001 x
2
Xóm 10
Cải tạo -
mở rộng
5
00 x
3
Xóm Sơn Tiến
Cải tạo
4
Cải tạo
2
600 x
1
0
Xóm Nam
Thành
Cải tạo -
mở rộng
5
00 x
Khái toán kinh phí : 2.400.000.000 đồng
+ Giai đoạn 2012 - 2015: 2.400.000.000đồng
25