ủy ban nhân dân
Xã Phúc Trìu
Số:30 ĐA - UBND
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phúc Trìu, ngày 30 tháng 6 năm 2012
đề án
Xây dựng nông thôn mới
mở đầu
I.Căn cứ pháp lý để xây dựng đề án
- Nghị quyết số 26-NQTW ngày 05 tháng 8 năm 2008 của BCH Trung ơng Đảng
khoá X về về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
- Căn cứ quyết định số 491/ QĐ-TTg ngày16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tớng
Chính Phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và thông t số
54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn Hớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
- Căn cứ quyết định số 800/ QĐ- TTg ngày 4/6/2010 của Thủ Tớng Chính phủ
phê duyệt chơng chình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010-2020
- Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật về nông thôn mới của các Bộ, ngành, Trung ơng
và các văn bản chỉ đạo, hớng dẫn của UBND Tỉnh, Thành phố liên quan đến chơng
trình xây dựng nông thôn mới
Phần I
Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và nhân lực
I.Điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý
Phúc Trìu là một xã miền núi nằm ở phía tây Thành phố cách xa trung tâm TP
Thái Nguyên khoảng 13 km
- Phía Bắc giáp xã Phúc Xuân
- Phía Nam giáp xã Tân Cơng
- Phía Đông giáp xã Quyết Thắng + xã Thịnh Đức
0
C
- Nắng: Số giờ nắng trong năm là 1.600 1.700 giờ.
- Ma: Lợng ma trung bình năm là 1.764 mm, (chiếm 85% lợng ma cả năm).
- Độ ẩm: Trung bình năm đạt khoảng 82%.
- Gió, bão: Hớng gió thịnh hành chủ yếu là gió mùa Đông Nam gió mùa Đông
Bắc. Do nằm xa biển nên xã ít chịu ảnh hởng trực tiếp của bão.
Tóm lại:
Với những đặc điểm nh trên cho thấy, khí hậu xã Phúc Trìu nói riêng và thành
phố Thái Nguyên nói chung thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
II- Tài nguyên thiên nhiên
1.Đất đai
Tổng diện tích đất đai toàn xã theo địa giới hành chính là 2075,68 ha. Trong
đó:
+ Đất nông nghiệp: 1433,04 ha chiếm 69,04%.
+ Đất phi nông nghiệp: 610,83 ha chiếm 29,43%.
+ Đất cha sử dụng: 31,81 ha chiếm 1,53%.
+ Đất khu dân c nông thôn: 45,30 ha chiếm 7,42%.
-Diện tích theo kiểm kê năm 2010 ( Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai xã
Phúc Trìu) có diện tích nh sau:
STT Ch tiờu Mó Din tớch (ha) C cu (%)
(1) (2) (3) (4) (5)
TNG DIN TCH T T NHIấN 2075.68 100.00
1 t nụng nghip NNP 1433.04 69.04
1.1 t lỳa nc DLN 263.10 12.68
1.2 t trng cõy hng nm cũn li HNK 85.35 4.11
1.3 t trng cõy lõu nm CLN 397.39 19.15
1.4 t rng phũng h RPH 222.25 10.71
1.5 t rng sn xut RSX 420.69 20.27
1.6 t nuụi trng thu sn NTS 44.26 3.09
5 t khu dõn c nụng thụn DNT 45.30 7.42
Trong ú: t ti nụng thụn ONT 45.30
2.Tài nguyên rừng:
Theo số liệu tổng kiểm kê năm 2011, diện tích đất lâm nghiệp của xã có 607,10
ha, trong đó rừng sản xuất có 385,10 ha và rừng phòng hộ có 222,03 ha. Hiện tại chất
lợng rừng chủ yếu là rừng trung bình, rừng non với các loại cây trồng chính nh: bạch
đàn, keo, và các loại cây chịu hạn khác. Trên địa bàn xã nhiều khu vực đang áp dụng
mô hình vờn rừng kết hợp với các loại cây trồng chính nh vải, nhãn, hồng
3.Tài nguyên nớc:
+ Nguồn nớc mặt: Xã Phúc Trìu có nguồn nớc mặt khá dồi dào. Đợc cung cấp
bởi lợng ma tự nhiên hàng năm khoảng 1.700 - 1.800 mm cùng với nớc của sông
Công, hồ Núi Cốc đây là điều kiện thuận lợi cho xã phát triển kinh tế và sinh hoạt
của nhân dân.
+ Nguồn nớc ngầm: Trên địa bàn xã cha có khảo sát, nghiên cứu đầy đủ về
trữ lợng và chất lợng nớc ngầm, tuy nhiên qua đánh giá sơ bộ của các hộ gia
đình hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức giếng khơi cho thấy mực
nớc ngầm ở khu vực đồng bằng có ở độ sâu 5 - 6 m. Hiện tại nguồn nớc này mới chỉ
3
khai thác sử dụng trong sinh hoạt, vì vậy trong những năm tới cần có biện pháp nâng
cao hiệu quả sử dụng.
III- Nhân lực
Phúc Trìu theo điều tra thống kê năm 2011 có 1.682 hộ .
Tổng số nhân khẩu là: 5.740 nhân khẩu đợc phân bố trên 15 xóm. Xóm ít nhất có 52
hộ , xóm nhiếu nhất có 180 hộ. Xã có 1/3 dân số là đồng bào theo đạo Thiên Chúa và
có 1/3 dân số là là ngời dân tộc thiểu số.
Tổng số lao động trong toàn xã là 3.500 lao động .Trong đó lao động nữ 1.800
Số lao động trong độ tuổi là: 2.800 lao động. Trong đó nữ có 1.450 ngời
Số lao động đi làm việc ngoài xã dao động khoảng 300 đến 350 ngời
Số lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm là 2.800 lao động chiếm 89 %
Tổng số nhân khẩu: 5.740 ngời . Trong đó nữ có 2.865 ngời = 49.9%
Đợc phân theo từng nhóm với 19 tiêu chí đợc sắp xếp theo Bộ Tiêu chí quốc gia
nh sau.
I.Quy hoạch và thực hiện quy hoạch (tiêu chí số 1)
Hiện nay UBND xã đã ký kết hợp đồng với các đơn vị t vấn để làm quy hoạch về
sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp, hàng hoá, công
nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ
Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế xã hội môi trờng theo chuẩn: đó là quy
hoạch về mạng lới giao thông thuỷ lợi, cho trờng học, trạm y tế và cơ sở các nhà văn
hoá xóm , đất Chợ và các công trình văn hoá TDTT
Quy hoạch phát triển khu dân c và chỉnh trang các khu dân c hiện có theo hớng
văn minh bảo tồn bản sắc văn hoá địa phơng
Các quy hoạch hiện có về cơ bản đã đáp ứng đợc nhu cầu và phù hợp với đặc
điểm tình hình kinh tế xã hội của địa phơng
So với tiêu chí 1 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM đến hết năm 2012 là Đạt
II Về hạ tầng kinh tế- xã hội:( gồm 08 tiêu chí, từ Tiêu chí số 2 đến tiêu chí số 9)
1. Tiêu chí số 2- giao thông:
Xã Phúc Trìu nằm ở vị trí có tuyến đờng tỉnh lộ 267: chạy ngang qua phía Tây nam
của xã Phúc Trìu. Kết cấu mặt đờng là đờng BT nhựa có mặt đờng B = 7,0 m, lề đờng
mỗi bên 1,0 m. Là tuyến đờng giao thông đối ngoại của xã đi sang huyện Phổ Yên và
đi TP Thái Nguyên đã tạo nhiều thuận lợi để phát triển nền kinh tế địa phơng
* Giao thông liên xã.
STT Tờn ng Mt ct Kt cu Chiu di
1 LX1 1,0+3,5+1,0 ỏ dm lỏng nha 1,5 Km
2 LX2 1,0+3,5+1,0 Bờ tụng 0,56 Km
3 LX3 1,0+3,5+1,0 Bờ tụng 5,5 Km
5
4 LX4 1,0+3,5+1,0 ỏ dm lỏng nha 1,4 Km
Tng: 8,96 Km
- Tuyn ng liờn xó 1: Ni t UBND xó Phỳc Trỡu qua xúm Cõy De sang xó
Phỳc Xuõn. Cú chiu di 0,95Km, Kt cu l ng ỏ dm lỏng nha, mt ng
1 Rừng Chùa 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,2 Km
2 Thanh Phong 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,5 Km
3 Đồng Nội 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,5 Km
4 Xóm Chợ 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 6,2 Km
5 Nhà Thờ 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 5,3 Km
6 Lai Thành 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,7 Km
7 Cây De 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,0 Km
8 Khuôn I 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 2,6 Km
9 Khuôn II 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,3 Km
10 Phúc Thuần 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 7,7 Km
11 Đồi Chè 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,3 Km
12 Đá Dựng 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 2,5Km
13 Soi Mít 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 6,2 Km
14 Phúc Tiến 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 4,1 Km
15 Hồng Phúc 0,75+2,5+0,75 Bê Tông + Đất 3,9 Km
Tổng 69 km
Các tuyến đờng giao thông ngõ xóm chủ yếu là đờng bê tông do nhân dân tự đóng
góp xây dựng với mặt đờng rộng từ 2,5m -3,0m, lề đờng mỗi bên 0,5m- 0,75m và
một số tuyến đờng cấp phối, đờng đất có bề rộng nền từ 3-4m.
Tổng chiều dài: Đờng bê tông: 45Km
Đờng đất: 24 Km
Đánh giá chung:
Về chất lợng các công trình giao thông hiện nay đã và đang xuống cấp, bề rộng mặt
đờng không đảm bảo cho việc lu thông xe trên một số tuyến, thiếu hệ thống rãnh
thoát nớc
Về phơng tiện vận tải : Ngày càng một gia tăng , xe thờng xuyên vận chuyển hàng
hoá quá tải gây lên tình trạng các cây cầu và các tuyến đờng xuống cấp nhanh
7
So với tiêu chí chung hiện nay cha đạt
2 .Tiêu chí số 3 thuỷ lợi
sinh hoạt đang bị quá tải. Mặt khác một số tuyến đờng dây trung thế và hạ thế xây dựng
đã lâu, chắp vá nhiều theo sự phát triển tự phát của phụ tải nên gây tổn thất lớn.
So với tiêu chí chung: Cha đạt
4 .Tiêu chí số 5 tr ờng học.
a. Trờng mầm non:
+ Trờng mầm non Phúc Trìu: nằm tại xóm Cây De với DT khuôn viên là
2.300m
2
trong đó DT xây dựng là 1.200m
2
đợc xây dựng năm 2011, số lợng giáo viên
là 17, số lợng trẻ là 180. Chất lợng công trình tốt, cha có nhà công vụ và nhà hiệu bộ
8
Hiện tại cha đạt chuẩn quốc gia
b. Trờng tiểu học:
Vị trí nằm về phía nam thuộc xóm Nhà Thờ.
+ Tổng diện đất là 6.380m
2
trong đó DT xây dựng là 1.700m
2
+ Hiện trạng: nhà cấp 4 xây dựng năm 2001, số phòng học 16 phòng, chất lợng
công trình trung bình.
+ Số học sinh: 457, diện tích bình quân 14m
2
/hs
Trờng tiểu học có vị trí nằm tại khu vực yên tĩnh, bán kính phục vụ phù hợp,
tuy nhiên cơ sở vật chất của trờng còn nhiều thiếu thốn. Trong giai đoạn tới cần quy
hoạch xây dựng cụ thể để nâng cao chất lợng phục vụ giảng dạy và học tập của trờng.
Trờng đã đợc công nhận là trờng chuẩn quốc gia mức độ I
c. Trờng THCS:
mt qun th cụng trỡnh p din tớch quy hoch l 4464m
2
9
i phỏt thanh c b trớ kt hp vi nh vn húa xó thun tin cho cụng tỏc
qun lý v tuyờn truyn, tip tc u t nng cp i truyn thanh, xó ó cú nh tp
th thao n gin vi din tớch 200m
2
.
- Nhà văn hóa xóm: Đã có 15 xóm, các nhà VH đều cha đạt chuẩn cần nâng
cấp.(nờu rừ cũn bao nhiờu xúm cha cú nh vn húa, khu th thao?, cú quy hoch s
dng t cha)?
+ Nhà văn hoá xóm Rừng Chùa diện tích khu đất:500m
2
.
+ Nhà văn hoá xóm Thanh Phong diện tích khu đất: 400m
2
.
+ Nhà văn hoá xóm Đồng Nội diện tích khu đất ;300m
2
.
+ Nhà văn hoá xóm Chợ diện tích khu đất: 400m
2
.
+ Nhà văn hoá xóm Nhà Thờ diện tích khu đất :500m
2
.
+ Nhà văn hoá xóm Lai Thành diện tích khu đất: 300m
2
.
+ Nhà văn hoá xóm Cây De diện tích khu đất :300m
, hiện trạng cơ sở hạ tầng và các hoạt động
trong đó cha đạt chuẩn, trong những năm tới cần nâng cấp, xây mới theo yêu cầu để
đạt chuẩn và sẽ chuyển về vị trí mới theo quy hoạch đợc duyệt
7.Tiêu chí số 8 B u điện
Xã đã có 01 nhà bu điện văn hóa xã tại xóm Lai Thành, bên trục đờng liên
xã với diện tích đất 220m
2
. Quy mô: nhà cấp 4, gồm 2 phòng. Chất lợng công trình
tốt thuận tiện cho việc liên lạc và phục vụ nhân dân địa phơng
So sánh mức độ đạt đợc so với Bộ tiêu chí NTM: Đạt
8.Tiêu chí số 9 nhà ở dân c
Số lợng nhà tạm, nhà dột nát theo báo cáo hiện nay còn 7 nhà tỷ lệ 0.5%.
10
Số nhà kiên cố có 70%
Số hộ có nhà ở có các công trình phục vụ sinh hoạt tối thiểu nh : bếp, các khu vệ
sinh 1.200 hộ tỷ lệ đạt 75 %
Số hộ có vờn bố trí phù hợp với cảnh quan và có thu nhập khá 20%
So với yêu cầu tiêu chí số 9 của bộ tiêu chí. : Đạt
III.Kinh tế và tổ chức sản xuất
1. Kinh tế
Tổng giá trị sản suất năm 2011 là 25 tỷ đồng . Trong đó
+ Nông nghiệp ( Trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp , thuỷ sản ) là : 20 tỷ đồng
+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; 2.5 tỷ đồng
+ Dịch vụ thơng mại: 2.5 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế; Tỷ trọng nông lâm nghiệp thuỷ sản chiếm 80%, thơng mại
dịch vụ chiếm 10 %, tiếu thủ công nghiệp chiếm 10%,
2. Tiêu chí số 10- Thu nhập bình quân đầu ngời / năm
Thu nhập bình quân đầu ngời là 16 triệu đồng / ngời / năm
So sánh mức độ đạt so với mức thu nhập bình quân chung của Tỉnh đạt 1.12
lần
So với tiêu chớ là đạt
IV.Về văn hoá - xã hội - môi trờng
1.Tiêu chí số 14- Giáo dục
Phổ cập giáo dục Trung học cơ sở đạt
Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc tiếp tục học lên THPT, bổ túc, học nghề
đạt 77.3%
so với tiêu chí đạt
2.Tiêu chí số 15- Y tế
Trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia xong do cơ sở vật chất xây dựng đã lâu vì
thế hiện nay cần phải đợc duy tu và nâng cấp
Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế là 73%
Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn xã luôn đợc đảm bảo
So với tiêu chí là Đạt. Xong trong những năm tới cần phải nâng cấp xây dng
thêm cơ sở vật chất và duy trì tốt công tác khám chữa bệnh cho nhân dân đợc tốt hơn
3. Tiêu chí số 16 Văn hoá
Thờng xuyên thực hiện tốt phong trào Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống
văn hoá khu dân c
Đời sống kinh tế nhân dân đợc ổn định và từng bớc phát triển , trong xã không
còn hộ đói . Có 90%số hộ trở lên có nhà ở đợc xây dựng hoặc làm bền vững, không
còn nhà tạm . Có 100% số hộ đợc dùng điện. Đờng làng ngõ xóm hàng năm đợc tu bổ
và nâng cấp
12
Đời sống văn hoá tinh thần lành mạnh phong phú , có tụ điểm sinh hoạt văn
hoá văn nghệ thể dục thể thao vui chơi giải trí, Thực hiện tốt nếp sống văn minh trong
việc cới việc tang , lễ hội
Không có tệ nạn xã hội phát sinh, Số gia đình đạt gia đình văn hoá hàng năm
là 80% trở lên
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đợc đi học hàng năm là 99% , không có ngời tái mù
chữ
Số xóm hàng năm đạt tiêu chuẩn xóm văn hoá là 8/15 đạt 53 %
Các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội của xã đều đợc công nhận đạt danh
hiệu tiên tiến trở lên theo quy định của từng tổ chức
So với tiêu chí chung là Đạt
6. Tiêu chí số 19 an ninh trật tự xã hội.
An ninh chính trị trật tự xã hội đợc giữ vững hàng năm Đảng uỷ có nghị
quyết,Uỷ ban có kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh chính trị.
Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ chơng biện pháp đảm bảo an ninh trật
tự xã hội, hàng năm phân loại xã về phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc đều đạt loại
khá trở lên. Lực lợng công an xã đợc xây dựng củng cố ngày càng trong sạch vững
mạnh theo quy định của pháp lệnh công an xã và hớng dẫn của ngành công an. Hàng
năm phân loại thi đua tập thể công an xã đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến trở lên không
có công an xã bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên. Không để xẩy ra khiếu kiện
đông ngời , khiếu kiện vợt cấp lâu dài. Kiềm chế và làm giảm các loại tội phạm và vi
phạm pháp luật khác so với năm trớc, không để xẩy ra tội phạm nghiêm trọng, rất
nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng
So với tiêu chí chung. Đạt.
B.Đánh giá thực trạng các chơng trình, dự án đang thực hiện trên địa
bàn
1.Số lợng , nội dung và kết quả của các dự án đang triển khai trên địa bàn
STT Tên dự án QH Vị Trí Quy mô Tiến độ triển khai
1 QH khu đô thị phía
Tây TPTN
06 Xóm: Lai Thành, Thanh
Phong, Đồng Nội, Rừng Chùa,
Nhà Thờ, Xóm Chợ
562,1 ha Đã phê duyệt
2 Vùng du lịch QG HNC
- QH khu đô thị mới
Toàn bộ ranh giới xã
01 Xóm: Phúc Thuần
quán trong sản suất còn lạc hậu nhỏ lẻ, mamh mún, sản suất còn mang tính tự cung,
tự cấp cha mang tính hàng hoá, trình độ tiếp thu kiến thức KHKT còn hạn chế. Ngân
sách địa phơng hàng năm còn phải trợ cấp từ ngân sách Thành phố vì vậy trong quá
trình thựchiện xây dựng NTM còn gặp nhiều hạn chế đặc biệt trong công tác huy
động vốn
Về thuận lợi: Nhân dân đồng lòng hởng ứng và ủng hộ, có truyền thống lao động
cần cù và có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, Đây là những yếu tố cần phải đợc
phát huy nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng NTM trên địa bàn xã
B. Đánh giá chung:
1. Thuận lợi
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và cảnh quan môi trờng của xã có nhiều tiềm
năng cho phát triển các ngành kinh tế - xã hội. Nguồn tài nguyên đất, tài nguyên rừng
là điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế xã theo mô hình: Nông - lâm nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp.
- Điều kiện đất đai và khí hậu phù hợp với nhiều loại cây trồng, cho phép phát
triển một nền sản xuất nông - lâm nghiệp với nhiều loại cây trồng đa dạng để phát
triển mạnh công nghiệp chế biến, đặc biệt là phát triển cây chè với những vùng
chuyên chè đặc sản, làm cơ sở cho quá trình phát triển kinh tế của xã.
- Không khí trong lành, độ che phủ của cây trồng trên đất cao kết hợp với nghề
truyền thống (sản xuất chè đặc sản) là một trong những lợi thế phát triển tiềm năng
du lịch sinh thái của xã trong thời gian tới.
2. Hạn chế:
- Địa hình của xã bị chia cắt, vào mùa ma thờng xuyên chịu ảnh hởng bất lợi
của điều kiện tự nhiên gây khó khăn cho sản xuất, sinh hoạt của ngời dân, tốn kém
trong việc đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Dân số của xã phân bố rải rác, không thuận lợi cho xây dựng điểm dân c lớn. Các
công trình XDCB đợc đầu t dàn trải, cha hình thành lên một trung tâm xã.
3. Những mặt đạt đợc và cha đạt đợc trong xây dựng nông thôn mới trên địa
bàn xã so với yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia
Những tiêu chí đã đạt Những tiêu chí cha đạt
-Nội dung lập đồ án quy hoạch thực hiện theo hớng dẫn của sở xây dựng.
1.3. Giải pháp tổ chức thực hiện UBND xã ký HĐ với các nhà thầu t vấn để
thực hiện
Nhu cầu về vốn: 3 tỷ đồng ( Do ngân sách Trung ơng cấp )
2. Phát triển hạ tầng kinh tế xã hội nông thôn.
2.1. Mục tiêu:
Phấn đấu đến hết năm 2012 hoàn thành tiêu chí số 5 : Trờng học
16
Phấn đấu đến hết năm 2013 hoàn thành tiêu chí số 2 + 4 : Giao thông + Điện
Phấn đấu đến hết năm 2014 hoàn thành tiêu chí số 6 : Cơ sở vật chất văn hoá
Phấn đấu đến hết năm 2015 hoàn thành tiêu chí số 7 + 16 : Chợ nông thôn +
Văn hoá
Phấn đấu đến hết năm 2016 hoàn thành tiêu chí số 10 + 17 : Thu nhập + môi
trờng
2.2 Nhiệm vụ ;
Cần xây mới và nâng cấp các hạng mục công trình sau :
Về giao thông: Làm mới một số tuyến đờng trục chính của x, của xóm, đờng
ngõ xóm, đờng nội đồng
Về thuỷ lợi: XD và cải tạo hệ thống kênh mơng, xây mới trạm bơm Khuôn II
và nâng cấp 02 trạm bơm hiện có
Về điện: Đề nghị xây mới thêm 6 trạm biến áp và hệ thống đờng dây
Về trờng học: Xây dựng thêm cơ sở vật chất cho cả 3 nhà trờng nhằm đạt
chuẩn quốc gia
Về văn hoá: Xây dựng nhà văn hoá trung tâm xã và nâng cấp các nhà văn hoá
xóm để đạt theo tiêu chí
Về chợ nông thôn: Di chuyển chợ Phúc trìu về địa điểm mới theo quy hoạch
Về Bu điện: Củng cố và mở rộng hệ thống mạng Internet xuống các xóm
Về nhà ở dân c: hỗ trợ làm nhà hộ nghèo, xoá nhà dột nát, XD một số nhà
kiểu mẫu cho nhân dân tham quan và học tập
Tổ chức thảo luận lấy ý kiến tham gia của nhân dân về danh mục công trình
liệu ( cát, sỏi, nhân công )
b. Điện
Đề nghị ngành điện xây dựng thêm 06 trạm biến áp ở các xóm nh : Rừng
Chùa + Thanh Phong, Xóm Chợ, Nhà Thờ, Soi Mít, Đồi Chè + Đá Dựng, Phúc Thuần
Kéo thêm và nâng cấp 30 km đờng dây hạ thế và các đờng trục chính hiện nay
còn đang sử dụng dây trần. Bàn giao cho ngành điện các nhánh mà hiện nay các tổ
còn đang quản lý
Tổng nhu câu kinh phí: 12 tỷđồng
Giải pháp huy động vốn: Đề nghị ngành điện bố trí kinh phí để thực hiện
những nội dung trên.
Phân công thực hiện: BQL xây dựng NTM kết hợp với Điện lực Thái Nguyên
c.Trờng học:
+ Đối với trờng Mầm non: Đề nghị nhà nớc đầu t kinh phí để xây dựng nhà
công vụ và nhà làm việc của BGH để đảm bảo đạt chuẩn quốc gia
+ Đối với trờng Tiểu học: Hoàn chỉnh các hạng mục công trình để đạt chuẩn
gia mức độ II
+ Đối với trờng THCS: Đề nghị nhà nớc xây dựng thêm nhà làm việc cho giáo
viên, xây dựng th viện, công trình tờng rào và nhà vệ sinh và một số hạng mục công
trình khác để đảm bảo đạt trờng chuẩn quốc gia
Tổng nhu câu kinh phí: 6 tỷ đồng
18
- Giai đoạn 2011 2015 là 6 tỷ đồng
Giải pháp huy động vốn: Đề nghị nhà nớc đàu t xây dựng bằng các nguồn vốn
theo quy định để thực hiện những nội dung trên.
Phân công thực hiện: BQL xây dựng NTM của xã kết hợp với 3 nhà trờng
đ. Cơ sở vật chất văn hoá
Theo kế hoạch phấn đấu đến hết năm 2014 sẽ hoàn thành tiêu chí này do
vậy cần phải XD nhà văn hoá thể thao khu trung tâm xã theo yêu cầu của tiêu
chí đồng thời phải cải tạo và nâng cấp nhà văn hoá những xóm cha đạt yêu cầu.
Hoàn thiện hồ sơ để bàn giao lớp mẫu giáo xóm Đồng Nội cho xóm đồng Nội
Việc xây dựng nhà ở của dân huy động nội lực của nhân dân để làm và các
đoàn thể quần chúng tham gia giúp đỡ các hộ khó khăn và các gia đình chính sách.
Thiết kế một số nhà kiểu mẫu, xây dựng mô hình để nhân dân tham quan học tập làm
theo , phát động các gia đình thi đua nhau để xây dựng nhà mới và các đoàn thể tham
gia hỗ trợ .
Tổng nhu cầu vốn : Vốn hỗ trợ: 2 tỷ đồng
3. Chuyể dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
3.1 Mục tiêu : Phấn đấu đến hết năm 2013 có mức thu nhập bình quân đầu ng-
ời là 18 triệu đồng / ngời / năm (hoàn thành tiêu chí số 10 ) và phấn đấu đến năm
2015 thu nhập bình quân đầu ngời đạt 20 25 triệu đồng / ngời/ năm
Phấn đấu đến năm 2016 hoàn thành chí số 12 về cơ cấu lao động
( Theo QĐ 800/ QĐ- TTg thì cơ cấu lao động nông nghiệp phải <45%, xong
nếu theo sửa đổi mà yêu cầu là có 90% lao động có việc làm thờng xuyên thì tiêu chí
này đã đạt )
Lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất, tiến bộ kỹ thuật để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, cơ cấu SX nông nghiệp theo hớng phát triển SX hàng hoá, XD thơng hiệu
sản phẩm, quảng bá mở rộng thị trờng , áp dụng kỹ thuật mới trong chăn nuôi thú y,
trồng trọt và bảo vệ thực vật để có hiệu quả kinh tế cao.
- Phát triển trang trại : Quy hoạch vùng đất cho CN dịch vụ, chăn nuôi tập trung
+ Đổi mới tổ chức : Nội dung hoạt động cho các HTX theo hớng HTX kinh doanh
tổng hợp bao gồm : Hoạt động chuyển giao tiến bộ kỹ thuật sản suất thuật giống,
cung ứng vật t, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ sản suất và đời sống. Củng cố các dịch vụ
kỹ thuật sản suất, chế biến nông sản, sửa chữa điện, sửa chữa cơ khí để có thể làm
dịch vụ thuận tiện, hiệu quả theo yêu cầu của các hộ
+ Tổ chức một số chơng trình liên kết sản suất chế biến sản phẩm có sự tham
gia của HTX, nông dân với doanh nghiệp nhà khoa học trong sản suất chế biến nông
sản đặc biệt là cây chè
+ Khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong địa bàn
-Giải pháp thực hiện nội dung này: Giao cho UBND xã và BQL xây dựng
NTM của xã phối hợp với các Sở, ban ngành của Tỉnh và UBND Thành phố
ơng trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo , lu ý các giải pháp để giúp đỡ hỗ trợ các
đối tợng là hộ nghèo , hộ có nguy cơ tái nghèo , nguy cơ phát sinh nghèo .
Dự kiến kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động để thực hiện nhiệm vụ này khoảng
500 triệu đồng
4.3 Tổ chức thực hiện
Phân công cho BQL xây dựng NTM của xã chịu trách nhiệm chính kết hợp
với các ban ngành đoàn thể của địa phơng đặc biệt là : MTTQ xã, Hội nông dân, hội
phụ nữ, hội cựu chiến binh chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ đạo đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
5. Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản suất
5.1 Mục tiêu:
21
Tiêu chí số 13 hiện nay so với Bộ tiêu chí quốc gia thì địa phơng đã đợc TP đánh giá
là đạt
5.2 Nhiệm vụ
Tuy đã đợc công nhận là đạt xong về số lợng hình thức, quy mô, hiệu quả hoạt đông
của các HTX và tổ hợp tác còn hạn chế, Phấn đấu đến năm 2013 sẽ đa số HTX , tổ
hợp tác tăng thêm, hình thức hoạt động của các HTX phong phú hơn, đa dạng hơn và
kinh doanh có hiệu quả hơn. Cần phải mở thêm từ 5-7 trang trại, thành lập một số
danh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn xã
D kiến kinh phí hỗ trợ cho các hoạt động trên từ 1-1.5 tỷ đồng
5.3 Tổ chức thực hiện ;
Phân công cho BQL xây dựng NTM của xã chịu trách nhiệm chính kết hợp với các
Sở, ban ngành của Tỉnh và các phòng ban của TP cùng các đoàn thể của địa phơng
đặc biệt là : MTTQ xã , Hội nông dân , hội phụ nữ , chịu trách nhiệm hớng dẫn chỉ
đạo đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Tổ chức thảo luận lấy ý kiến của nhân dân và các đoàn thể ở xóm
6.Phát triển giáo dục - đào tạo ở các cơ sở xóm
6.1 Mục tiêu:
Đã hoàn thành tiêu chí số 14 về giáo dục vào năm 2012
8.Xây dựng đời sống văn hoá thông tin và tuyên truyền nông thôn
8.1 Mục tiêu phấn đấu sẽ hoàn thành tiêu chí số 16 vào năm 2015
8.2 Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ : Xây dựng kế hoạch biện pháp thực hiện chỉ tiêu phấn đấu về thực
hiện đời sống văn hoá ở các xóm nh : Bổ sung các quy ớc về nếp sông văn hoá ở các
xóm , phấn đấu các xóm đạt xóm văn hoá năm sau cao hơn năm trớc và đến năm
2015 có 15/15 xóm đạt xóm văn hoá
Tăng cờng công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật trong nhân dân
D kiến kinh phí hỗ trợ cho hoạt đông này là: 3 tỷ đồng
Tổ chức thực hiện : Phân công cho Ban văn hoá xã hội của xã kết hợp với 15
đơn vị xóm phối hợp với MTTQ xã, các ban ngành đoàn thể , các phòng ban của cơ
quan cấp trên thực hiện
Tổ chức thảo luận lấy ý kiến cộng đồng, các tổ chức đoàn thể ở các xóm
8.3 Tổ chức thực hiện :
Ban quản lý XD nông thôn mới của xã, ban văn hoá xã chịu trách nhiệm theo dõi
hớng dẫn chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ .
7. Cấp nớc sạch và vệ sinh môi trờng
9.1 Mục tiêu: phấn đấu sẽ hoàn thành tiêu chí số 17 vào năm 2016
9.2 Nhiệm vụ : Xây dựng kế hoạch , giải pháp thực hiện các chỉ tiêu về môi tr-
ờng để đạt đợc các tiêu chí sau:
Tỷ lệ hộ sử dụng nớc sạch hợp vệ sinh, số hộ chăn nuôi hợp vệ sinh , tỷ lệ hộ có
đủ 3 công trình ( Nhà tắm , hố xí ,bể nớc) đạt chuẩn . Xây dựng các cơ sở thu gom
rác thải , thành lập tổ vệ sinh của các xóm . cải tạo nâng cấp hệ thống rãnh thoát nớc
ở một số xóm và nơi công cộng . Quy hoạch và xây dựng quy chế quản lý nghĩa trang
.phát triển cây xanh nơi công cộng
Dự kiến kinh phí hỗ trợ cho công tác này khoảng 3 tỷ đồng
Tổ chức thảo luận lấy ý kiến của nhân dân các xóm, các ban ngành đoàn thể từ
cơ sở xóm
9.3 Tổ chức thực hiện : Phân công trách nhiệm chỉ đạo thực hiện cho BQL phối
hợp với các xóm và ban ngành lên quan tổ chức triển khai thực hiện .
đồng
1.3 Vốn hỗ trợ phát triển sản suất Bao gồm : Kinh phí thực hiện nội dung hợp
phần kinh tế và tổ chức sản suất , từ tiêu chí số 10 đến tiêu chí số 13 là :7 tỷ
đồng
1.4 Vốn hỗ trợ cho các hoạt động thuộc hợp phần Văn hoá xã hội môi trờng và
hợp phần là :6 tỷ đồng
1.5 Vốn hỗ trợ cho các hoạt động thuộc hợp phần Hệ thống chính trị , từ tiêu chí
số 14 đến tiêu chí 19 là :6 tỷ đồng
2. Nguồn vốn
Căn cứ vào mục V- vốn và nguồn vốn thực hiện chơng trình và điểm 3 mục VI-
Nguyên tắc cơ bản cơ chế hỗ trợ quy định tại quyết định số 800/ QĐ- TTg ngày
04/6/2010 của Thủ tớng Chính Phủ trên cơ sở tổng mức đầu t, xác định cơ cấu nguồn
vốn của chơng trình cụ thể
2.1 Vốn ngân sách Trung ơng;
24
a. Vốn ngân sách TW hỗ trợ 100% vốn thực hiện các hạng mục : Quy hoạch các
cơ sở hạ tầng ( Đờng giao thông đến xã, trờng học, trạm y tế, nhà văn hoá; đào tạo tập
huấn kiến thức về xây dựng nông thôn mới cho cán bộ cấp xã và HTX
b. Vốn từ các chơng trình MTQG các chơng trình dự án khác
( Bao gồm chơng trình xoá đói giảm nghèo, chơng trình quốc gia về vic làm,
chơng trình nớc sạch và vệ sinh môI trờng nông thôn chơng trình phòng chống tội
phạm, chơng trình dân số và kế hoạch hoá gia đình , chơng trình phòng chống một số
bệnh hiểm nghèo và HIV/ AISD chơng trình biến đổi khí hậu , chơng trình văn hoá,
giáo dục đào tạo , chơng trình 135, Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, dự án hỗ trợ đầu
t xây dựng trụ sở xã , chia tách Huyện xã, hỗ trợ khám chữa bệnh cho ngời nghèo, trẻ
em dới 6 tuổi, đầu t kiên cố hoá trờng học, kênh mơng, phát triển đờng giao thông
nông thôn, xây dựng cơ sở hạ tầng nuôI trồng thuỷ sản, hạ tầng làng nghề )
c, Vốn trực tiếp cho chơng trình ( Chủ yếu là ngân sách TW hỗ trợ và một phần
ngân sách địa phơng
Trên cơ sở tổng nhu cầu vốn , cơ cấu nguồn vốn địa phơng sẽ i xác lập phân kỳ