Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch;
Na Mao là xã miền núi, cách trung tâm huyện Đại Từ 16 km về phía Tây -
Bắc của huyện. Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 927,9 ha gồm 14 xóm với
dân số là 3.294 người .
Những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp, các
ngành, Đảng bộ xã Na Mao đã tập trung lãnh đạo, phấn đấu hoàn thành cơ bản
các mục tiêu kinh tế xã hội trong nhiệm kỳ 2005–2010 và đang thực hiện nhiệm
vụ nhiệm kỳ 2010-2015.
Để từng bước thực hiện được mục tiêu của công cuộc xây dựng nông thôn
mới đó là: Xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng – xã hội hiện đại; cơ cấu kinh
tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công
nghiệp, dịch vụ, theo quy hoạch, xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa
dân tộc, dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ hệ thống chính
trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố. Công tác Quy hoạch
xây dựng nông thôn mới có vai trò vô cùng quan trọng nhằm xác định lộ trình và
các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu hoàn thành công cuộc xây dựng nông
thôn mới.
Định hướng phát triển xây dựng nông thôn mới xã Na Mao có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo
nền móng cho phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninh quốc phòng,
bảo vệ môi trường sinh thái.
Thực hiện nghị quyết số 24/2008/NQ–CP ngày 28 tháng10 năm 2008 của
Chính phủ ban hành chương trình hành động nhằm thực hiện Nghị quyết hội
nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa X về Nông nghiệp - Nông
dân - Nông thôn và thực hiện chỉ đạo của Tỉnh uỷ tỉnh Thái Nguyên, Huyện uỷ
Đại Từ về việc triển khai xây dựng mô hình nông thôn mới. Việc nghiên cứu lập
“Quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới xã Na Mao, huyện Đại Từ, tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2012 – 2015 và định hướng đến 2020” là việc làm rất cần
Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-
2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-
2020;
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến
2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Quy hoạch sử dụng đất huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;
1.3. Mục tiêu
1.3.1. Mục tiêu tổng quát
– Xây dựng xã Na Mao có kết cấu hạ tầng – xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế
và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý;
– Phát triển nông nghiệp theo hướng tập trung sản xuất hàng hoá, trọng tâm
là cây lúa, chè, và chăn nuôi gia súc, gia cầm; các ngành tiểu thủ công nghiệp,
dịch vụ, thương mại theo quy hoạch;
– Xây dựng xã hội nông thôn ổn định giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
– Dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ;
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
– Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được củng cố
vững mạnh;
1.3.2. Mục tiêu cụ thể:
– Đánh giá đúng thực trạng nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo các tiêu
chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng
đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu
– Phía Tây giáp xã Yên Lãng.
– Phía Nam giáp xã Phú Xuyên.
– Phía Bắc giáp xã Phú Cường.
- Địa hình:
Xã Na Mao mang đặc điểm địa hình của vùng trung du miền núi Bắc bộ
với nhiều đồi núi thấp, xen kẽ với khu vực đất bằng và các hệ thống ao, hồ, suối.
Địa hình có độ dốc trung bình. Địa hình dốc thấp dần theo hướng từ Tây Bắc
xuống Đông Nam.
- Khí hậu:
Na Mao thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm hai mùa rõ rệt:
mùa mưa từ đầu tháng 4 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm
sau. Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1700 đến 2500 mm, lượng mưa cao
nhất vào tháng 5, 6, 7 và thấp nhất vào tháng 1. Do lượng mưa phân bố không
đồng đều nên vào mùa mưa hiện tượng xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh mẽ,
ngược lại vào mùa khô lại thiếu nước phục vụ cho sản xuất, điều đó đã ảnh
hưởng lớn đến diện tích, năng suất và sản lượng cây trồng.
- Thuỷ văn:
Trên địa bàn xã Na Mao có suối Vực Tròn chảy từ phía Tây giáp xã Yên
Lãng sang phía Đông giáp xã Phú Cường, suối có chiều dài 6 km là nguồn cung
cấp nước tưới chính phục vụ sản xuất cho cánh đồng các xóm Cầu Bất, Cây Lai,
Khuân U, Cầu Hoàn, Chính Tắc, Nam Thắng, Minh Lợi, Đầm Vuông. Ngoài ra,
xã còn có một số hồ, đầm như: Khuân U, Văn Minh, Ao Soi, Chính Tắc và hồ
Phượng Hoàng. Những hồ, đầm này vừ có chức năng chứa nước phục vụ cho
sản xuất nông nghiệp vừa kết hợp nuôi trồng thủy sản.
- Đất đai:
Đất đai của Na Mao được chia thành các loại chính như sau:
+ Đất gò đồi: Loại đất này phù hợp với việc phát triển cây trè, cây ăn quả
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
4
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
5
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
BIỂU 1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG GIAI ĐOẠN 2005-2011
STT Năm Số hộ Số khẩu
1 2005 783 3217
2 2006 788 3199
3 2007 798 3242
4 2008 805 3248
5 2009 811 3229
6 2010 824 3283
– Đặc điểm phân bố dân cư: Dân cư xã Na Mao phân bố không tập trung
nằm rải rác trên 14 xóm.
BIỂU 2: TỔNG HỢP ĐIỂM DÂN CƯ CÁC XÓM NĂM 2011
STT Tên các xóm Số hộ Số khẩu
1 Đồng Bản
48 182
2 Văn Minh
77 325
3 Nam Thắng
53 225
4 Đầm Vuông
45 181
5 Khuân U
78 326
6 Xóm Đồi
31 118
7 Cầu Hoàn
62 261
8 Cây Lai
69 269
còn lại là các dân tộc như Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu, Mường, Thái.
– Có 3 trường học; Trong đó có 02 trường là trường Mầm Non và trường
tiểu học đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1; Trường THCS chưa đạt chuẩn Quốc gia
về cơ sở vật chất.
– Năm 2011 số gia đình đạt gia đình văn hoá là 509 hộ, chiếm 61,5%, số
xóm đạt xóm văn hoá là 03 xóm/14 xóm, chiếm 21 %.
– Số hộ nghèo toàn xã năm 2011 là 401 hộ, chiếm 51,4%. Số hộ cận
nghèo là 130 hộ.
2.1.3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản.
2.1.3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông – lâm nghiệp, xã Na Mao xác định cây lúa là cây
trọng tâm trong phát triển sản xuất lương thực, cây chè là cây mũi nhọn để phát
triển kinh tế. Năm 2011 giá trị sản xuất đạt khoảng 50 triệu đồng/01 ha, sản
lượng lương thực đạt 1.757,8 tấn, sản lượng chè búp tươi đạt 850 tấn.
Tổng sản lượng lúa năm 2011 đạt 1.771,4 tấn, bình quân đầu người đạt
537 kg/ người/ năm.
Đối với cây ngô, diện tích trồng năm năm 2011 la 17 ha, năng xuất bình
quân đạt 39 tạ/ha, chất lượng ngô không đồng đều nên không đạt giá trị cao về
mặt kinh tế.
Nhìn chung tổng sản lượng lương thực của xã Na Mao đạt mức trung
bình. Tại nhiều khu vực, việc canh tác lúa gặp nhiều khó khăn do hệ thống thủy
lợi không đáp ứng, nhiều cánh đồng thiếu nước tưới trầm trọng và nhân dân
thường phải khắc phục bằng việc bơm nước từ các nguồn khác. Việc áp dụng
khoa học kỹ thuật vào chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh của người dân còn hạn
chế.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
7
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
– Về sản xuất chè: Tổng diện tích chè hiện có của xã là 99 ha; trong đó
diện tích chè kinh doanh là 84 ha, năng suất chè bình quân dự kiến đạt 101 tạ/ha,
Đàn
lợn
Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản
(con)
(con
)
(con
)
Tổng
số
Trong đó
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn) Gà Thủy cầm
200
6 624 203 2.025 12.800 9.505 3.295 22.26 20,0
200
7 624 173 1.083 12.800 9.505 3.295 22,36 6,4
200
8 585 110 1.083 15.192 10.808 4.384 22,36 26
200
9 512 73 2.345 20.000 14.229 5.771 22,26 6,0
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
8
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
201
0 513 85 2.500 23.000 20.219 2.781 22,26 9,0
/h phục vụ khoảng 20 ha. Hệ thống vai đập
ngăn nước, mới chỉ có hệ thống vai Đầm Vuông là được đầu tư kiên cố hóa dưới
nguồn vốn của tổ chức Plan diện tích tưới 30 ha, Đập Văn Minh cung cấp nước
tưới cho 25 ha; hồ Vai Bành cung cấp nước tưới là 70 ha. Tổng diện tích tưới:
125ha /155 ha vụ xuân = 80,65 % . Còn lại tưới từ các công trình tạm.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
9
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
BIỂU 6b: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
TT Điểm đầu - điểm cuối
Hiện trạng
Chiều
dài (km)
Bê tông
(km)
Mương đất
(km)
Xóm Văn Minh 2,00 1,10 0,90
1 Vai Văn Minh – đồng Bản 1,30 1,10 0,20
2 R. Âu Văn Chiu - R. Phương Văn Vân 0,20 0,20
3 R. Âu Văn Chiu - R.Hoàng Văn Chức 0,20 0,20
4 R.Âu Văn Sự - R. Phương Văn Chí 0,30 0,30
Xóm Đồng Bản 1,30 1.30
1 R. Âu Văn Chung - R. Âu Văn Chiu 0,30 0,30
2 R. Âu Văn Thịnh - R. Lương Văn Khanh 0,30 0,30
3 R. Sinh Hùng - R. Âu Thái Học 0,20 0,20
4 Mương chính Phú Xuyên - Dốc Đỏ 0,50 0,50
Xóm Nam Thắng 0,90 0.90
1 R. ngã 3 ô.Hường – ruộng Đồng Đa 0,55 0,55
2 Mương Đồng Đa - R. Lục Văn Nhan 0,35 0,35
2 R. trước nhà Bàn Thị Chung – Đồng Đình 0,50 0,50
3 R. sau nhà Khương Tuấn Tài – Gò Đình 0,40 0,40
4 Nhà ông Khán - Cầu cây sảng 0,8 0,8
Xóm Ao Soi 1,10 1,10
1 Vai Ao Soi – R. Trần Văn Đại 0,35 0,35
2 R. Hoàng Văn Tấn - R. Âu Văn Sầu 0,45 0,45
3 R. Vi Văn Chức - R. Âu Văn Bắc 0,30 0,30
Xóm Cây Thổ 2,85 2.85
1 R. trước nhà Trần Thị Sinh - ngã 3 Hoàng
Văn Giáo
0,35 0,35
2 R. giáp Ao Soi - Cống Plan (Cây Thổ) 0,30 0,30
3 R. Ngã 3 Trần Thị Sinh qua đồng Cây Sung
về Phú Cường
0,70 0,70
4 Ao làng Ao Soi - Khe xóm Chiềng 1,5 1,5
Xóm Minh Thắng 0,40 0,40
1 Ao nhà Hùng - Ao ông Thìn 0,40 0,40
Xóm Minh Lợi 1,75 1,75
1 Đầm Chính Tắc - R. gần ngõ Nông Văn Thạch 0,70 0,70
2 Đầm Chính Tắc - R. xóm giáp ranh Phú Cường 1,05 1,05
Xóm Chính Tắc 3,12 0,62 2.50
1 Đỉnh đồi Lã Văn Biên - Ruông ô Linh Dũng 0,82 0,62 0.20
2 R. Ninh Văn Duy - R. Đặng Văn Túc 0,80 0,80
3 R. Phan Văn Hiếu - Suối đồi đá 0,60 0,60
4 R. Tơ Văn Tuân - R. Phan Văn Thi 0,20 0,20
5 Đầm Chính Tắc - Đường bê tông Minh Lợi 0,70 0,70
Tổng số 43 Tuyến 24,29 4,17 20,12
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
11
8 Cây Lai
69 3 64 2
9 Cầu Bất
48 4 42 2
10 Cây Thổ
58 3 44 11
11 Ao Soi
71 2 59 10
12 Minh Thắng
45 2 42 1
13 Minh Lợi
60 2 56 2
14 Chính Tắc
82 2 79 1
Tổng 827 67 717 43
2.2.2. Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.2.2.1. Trụ sở làm việc của Đảng uỷ, HĐND, UBND xã
– Vị trí nằm tại khu trung tâm xã trên khu đất có diện tích 2.031m
2
. Hiện
nay Trụ sở UBND xã gồm 2 dãy nhà cấp 4, 12 phòng, tổng diện tích xây dựng
300 m
2
, chất lượng công trình đã xuống cấp.
2.2.2.2. Trường học
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
12
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
– Trường mầm non: Nhà trường có tổng diện tích 3.050 m
2
(phòng y tế, phòng đoàn đội, phòng
truyền thống, phòng thư viện); nhà trường có 03 công trình vệ sinh xuống cấp.
Trường chưa đạt chuẩn quốc gia.
2.2.2.3. Trạm y tế:
Hiện tại đã được Nhà nước đã đầu tư xây dựng trạm y tế kết cấu nhà 2
tầng, trên diện tích khuân viên 2.187m
2
. Tuy nhiên hiện trạng còn thiếu một số
công trình phụ, trang thiết bị y tế phục vụ cho việc khám chữa bệnh cho nhân
dân.
2.2.2.4. Bưu điện:
Điểm bưu điện nằm ở khu vực trung tâm xã, bao gồm 01 nhà cấp 4 với
diện tích xây dựng 55 m
2
trên diện tích đất 300 m
2
. Chất lượng công trình vẫn
còn tốt. Tuy nhiên, hiện tại trang thiết bị của bưu điện xã còn thiếu và một số
trang thiết bị.
2.2.2.5. Khu di tích lịch sử
Trên địa bàn xã hiện tại có 1 điểm di tích lịch sử/3 điểm di tích đó là: nơi
thành lập Đoàn thanh niên cứu quốc đầu tiên của quân đội nhân dân Việt Nam
(ngày 28/06/1948) và là nơi thành lập trung đoàn 246 tại xóm Văn Minh.
2.2.2.6. Khu văn hóa - thể thao của xã và nhà văn hóa của các xóm
Xã chưa có nhà văn hóa trung tâm, các hoạt động đoàn thể vẫn tổ chức tại
hội trường của UBND xã.
– Khu thể thao xã (sân vận động xã) có diện tích 8.500 m
2
nằm ở xóm
Cầu Hoàn, cách khu trung tâm 1 km. Tại các xóm chưa có sân thể thao.
3.934
2.2.2.7. Chợ:
Hiện nay xã chưa có chợ .
2.2.3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
2.2.3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Hệ thống thoát nước chảy theo địa hình tự nhiên.
2.2.3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa trang nhân dân và bãi chứa rác thải
– Nghĩa trang liệt sĩ: Nằm cạnh trục đường liên xóm từ UBND xã Na Mao
đi xóm Đồi. Có diện tích 1.125 m
2
.
– Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 02 nghĩa trang nhân dân tại
khu Lò Gạch xóm Chính Tắc và khu Trà Ri xóm Cầu Hoàn với tổng diện tích là
2,69 ha. Trong đó: Nghĩa trang nhân dân lò gạch 1,57 ha và Nghĩa trang nhân
dân Cầu Hoàn 1,12 ha.
– Rác thải: Hiện tại xã chưa có bãi rác thải. Hầu hết các hộ gia đình tự
chôn hoặc đốt rác trong vườn nhà.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
14
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
2.2.4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn
2.2.4.1. Hệ thống giao thông
– Giao thông liên xã:
Xã Na Mao có 8,43 km đường liên xã, bao gồm 3 tuyến (Biểu 9):
BIỂU 9: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG LIÊN XÃ
TT Tên tuyến đường
(Điểm đầu - điểm cuối)
Chiều
dài (Km)
Bề rộng
Nền đường
(m)
Kết cấu
1
Văn Minh -
Khuân U
Nhà ô.Âu Văn Tân (Văn
Minh) - nhà ô.Nịnh Minh
Phương (Khuân U)
1,10 3,5 Đường đất
2
Cầu Bất - Ao
Soi - Cây Thổ -
Minh Thắng
Quán ô. Ninh Đức Thao
(Cầu Bất) - Trạm biến áp
Chính Tắc
2,60 3,0 Đường đất
3
Văn Minh -
Đồng Bản -
Nam Thắng
Nhà ô. Lê Văn Hường
(Văn Minh) - nhà ô.Bùi
Văn Kính (Nam Thắng)
0,55 3,5 Đường đất
4
Cầu Hoàn - Ao
Soi
Nhà ô. Nguyễn Văn Hồng
Minh Lợi –
Minh Thắng
Minh Lợi cổng ô Yên –
Minh Thắng (nhà ô liệu)
0,8 3,0 Đường đất
10
Chính Tắc -
Minh Lợi
Ngã ba Cổng nhà Trần
Văn Phượng - ngã 3 cổng
Ô Ninh Văn Hợi
0,25 2,6 Đường đất
11
Cây Lai – Cầu
Bất
Cầu Cây Sảng – Nhà ô
Nông Văn Hành
0,5 3,0 Đường đất
12
Minh Thắng-
Xóm chiềng
Minh Thắng Nhà ô Dũng
Hoà - xóm Chiềng Phú
Cường
1,1 4,0
Đường đất
Đường Bê
tông 0,4km
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
16
3 Từ nhà ô. Tân - nhà a. Trường vào trục xã 0,30 2,50 3,10 0,30
Đồng Bản 0.21 - - 0,21
1 Nhà ô. Thành Độ - nhà Âu Văn Sự 0,21 2,50 3,00 0,21
Nam Thắng 0.85 - - 0,85
1 Nhà ông Lã Văn Lũy - nhà ô. Hòa 0,45 2,00 2,40 0,45
2 Nhà ô. Đỗ Ngọc Việt - Nhà ô. Thùy 0,20 1,50 1,80 0,20
3 Quán nhà Lợi - hết ruộng ông Dương 0,20 2,00 2,10 0,20
Đầm Vuông 0.45 - - 0,45
1 Ngã 3 ô. Lục Văn Ngự - ô. Âu Văn Hồng 0,30 2,00 2,50 0,30
2 Ngã 3 ô. Lục Văn Đại - nhà ô. Thường 0,15 2,50 2,90 0,15
Khuân U 0.35 - - 0,35
1 Ngã 3 nhà Ô Nịnh Phương - ngã ba Ô. Kim 0,35 2,80 3,10 0,35
Xóm Đồi 0.28 - - 0,28
1 Ngã 3 NVH xóm Đôi - nhà Tiến Oai 0,28 2,50 3,00 0,28
Cầu Hoàn 0.55 - - 0,25 0,3
1 Cầu Vực tròn – Sân vận động Trà Ri 0,30 3,00 3,50 0,30
2 Ngã 3 bà Nương - Ngã 3 Trần Thị Nguyệt 0,25 2,50 3,50 0,25
Cây Lai 1.0 - - 0,80 0,2
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
17
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
1 Ngã 3 ô. Vi Văn Hòa - thổ cư ô. Thạch 0,20 2,20 2,50 0,20
2 Ngã 3 bà Cận - Cầu cây Sảng 0,80 3,00 4,00 0,80
Cầu Bất 0.68 - - 0,40 0,28
1 Ngã 3 nhà bà Bàn Thị Chung - ngõ nhà ông
Khương Cao Nguyên
0,28 2,20 2,70 0,00 0,28
2 Ngã 3 ô. Âu Xuân Định - ngã 3 bà Chung 0,40 3,00 4,00 0,40
Ao Soi 0.8 - - 0,8
1 Ngã 3 ô. Hoàng Văn Bản – NVH Ao Soi 0,15 2,50 3,00 0,15
18
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
Khuân U 0.85 0,85
1 Ngã 3 sau nhà ông Đường - Ao làng 0,20 1,80 2,20 0,20
2 Trạm xá - nhà Ô. Đặng Văn Hòa 0,35 2,8 3,1 0,35
3 Ngã ba nhà Sinh Cam - nhà Vinh Toàn 0,15 1,5 1,8 0,15
4 Ngõ Ô. Lâm Loan - Đường bê tông xóm 0,15 1,0 1,0 0,15
Xóm Đồi 0.15 0,15
1 Ngã 3 ruộng ông Bắc - cổng nhà Hùng 0,15 2,00 2,40 0,15
2 Đường vào ngõ ô Lã Văn Bùi 0,07 3,00 3,50 (Thêm) 0,07
Cầu Hoàn 0.9 0,9
1 Ngã 3 ô. Nguyễn Xuân Hồng - nhà ô. Thùy 0,38 2,20 2,50 0,38
2 Ngõ nhà ông Quân - Ngõ nhà ông Hùng 0,15 1,50 1,50 0,15
3 Ngõ nhà ông Cải - ngõ nhà bà Trưởng 0,17 1,80 2,00 0,17
4 Ngã ba nhà ông Thiên -ngõ nhà ông Tuynh 0,20 1,50 1,80 0,20
Cây Lai 0.15 - - 0,15
1 Nhà văn hóa xóm - nhà ông Vi Văn Mạ 0,10 1,50 1,50 0,10
2 Ngã 3 đường bê tông - ngõ ông Vi Kim Tài 0,05 2,00 2,00 0,05
Cầu Bất 0.54 0,54
1 Ngã 3 nhà ô. Vùng Hiền - ngõ ô. Hùng 0,05 2,50 3,00 0,05
2 Ngã 3 nhà ông Khán - ngõ bà Âu Thị Đào 0,04 2,20 2,50 0,04
3 Ngã 3 đường BT ô. Bảo - nhà Thanh Thực 0,08 1,50 1,50 0,08
4 Đoạn lên nhà Ô. Hạnh 0,3 1,50 1,50 0,3
5 Đoạn vào nhà A. Bắc 0,07 1,50 1,50 0,07
Ao Soi 0.75 0,75
1 Ngã 3 ô. Hoàng Văn Bản - ngõ ô. Lợi Văn 0,25 2,00 2,30 0,25
2 Nhà Ô. Thìn - Nhà Ô. Bất 0,5 0,5
Cây Thổ 1.16 - - 1,16
1 Ngõ bà Lê Thị Hòa - Ngõ nhà ô. Đặng 0,25 1,50 1,50 0,25
2 Ngõ nhà ô. Long - nhà bà Trần Thị Sinh 0,21 2,20 2,50 0,21
Hệ thống cấp nước tưới cho đồi chè chủ yếu do người dân chủ động bơm từ các
ao hồ xung quanh hoặc sử dụng nước giếng đào.
2.2.4.3 Hiện trạng hệ thống cấp điện
– Xã có 99% hộ được sử dụng điện lưới quốc gia. Hiện nay nguồn điện không
ổn định gây khó khăn cho sản xuất – sinh hoạt của người dân.
Đường dây 0,4KV với tổng đường dây hạ thế là 14,75 km. Toàn xã có 04 trạm
biến áp công suất 75KWA. Tổng công suất cung cấp điện đạt 300 KVA.
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
20
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
BIỂU 13: BẢNG THỐNG KẾ HIỆN TRẠNG TRẠM BIẾN ÁP
STT Tên trạm Vị trí Công suất - Điện áp
1 Nam Thắng Xóm Nam Thắng 75KVA – 35/0,4KV
2 Chính Tắc Xóm Chính Tắc 75KVA – 35/0,4KV
3 Đầm Vuông Xóm Đầm Vuông 75KVA – 35/0,4KV
4 Cây Lai Xóm Cây Lai 75KVA – 35/0,4KV
2.3. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Theo số liệu thống kê diện tích đất đai tháng 5 năm 2010 cho thấy tổng
diện tích đất tự nhiên của xã Na Mao 927,9 ha.
2.3.1. Thống kê cơ cấu các loại đất:
* Đất nông nghiệp:
Diện tích đất nông nghiệp có 804,99 ha chiếm tỷ lệ 86,75% diện tích đất
tự nhiên (DTTN). Bao gồm:
– Đất sản xuất nông nghiệp 457,45 ha chiếm 49,30% DTTN.
Trong đó, đất trồng cây hàng năm có 217,81 ha chiếm 23,47% DTTN,
gồm: Đất trồng lúa nước 192,60 ha ; Đất trồng cây hàng năm khác là 25,21 ha.
Đất trồng cây lâu năm có 239,64 ha chiếm 25,83% DTTN;
– Đất lâm nghiệp trên địa bàn xã Na Mao hoàn toàn là rừng sản xuất có
diện tích là 325,28 ha chiếm 35,06% DTTN;
– Đất nuôi trồng thuỷ sản có 22,26 ha chiếm 2,40% DTTN;
2.4. 1. Thuận lợi
– Về điều kiện tự nhiên, đất đai nông hoá thổ nhưỡng thuận lợi cho phát
triển kinh tế nông nghiệp – lâm nghiệp và chăn nuôi.
– Xã có lực lượng lao động dồi dào, số người trong độ tuổi lao động có
trình độ ngày càng tăng, đây được xác định là một thuận lợi trong công tác
chuyển đổi cơ cấu lao động từ nay đến năm 2020. Nhân dân trong xã cần cù,
chăm chỉ, luôn tin tường vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà nước tạo điều
kiện thuận lợi trong công tác triển khai xây dựng nông thôn mới tại xã.
– Cơ cấu các loại đất trong xã những năm gần đây được sử dụng một cách
hợp lý. Việc đảm bảo diện tích đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới là
một công việc quan trọng, sẽ quyết định sự thành công trong công cuộc xây
dựng nông thôn mới từ nay cho đến năm 2020. Bên cạnh đó, các công tác
khuyến khích vận động nhân dân hiến đất đã được triển khai tốt tại xã, người
dân hiểu được chủ trương vận động nhân dân hiến đất và tài sản để xây dựng
nông thôn mới.
2.4. 2. Khó khăn – Hạn chế
– Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất bằng dành cho trồng lúa không
tập trung. Các mô hình sản xuất vẫn là nhỏ lẻ, chưa có sự đầu tư và khó áp dụng
cơ giới hoá.
– Cây chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế
của xã, do khó khăn về kinh tế nên khả năng đầu tư thâm canh cho chè còn thấp;
thiết bị chế biến các sản phầm từ chè còn thiếu. Diện tích trồng giống chè cũ còn
nhiều. Các chính sách và nguồn vốn đầu tư xây dựng hệ thống dịch vụ kĩ thuật,
thị trường tiêu thụ chè chưa ổn định nên hiệu quả sản xuất còn hạn chế.
– Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội của xã chưa phát triển. Đường
giao thông chủ yếu vẫn là đường đất. Hạ tầng kỹ thuật về thủy lợi chưa đáp ứng
được nhu cầu nước tưới tiêu phục vụ cho sản xuất do đó chưa phát huy tối đa
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
22
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
Phượng Hoàng sau khi nâng cấp và mở rộng có khả năng kết hợp với vùng chè
xanh chất lượng cao tại xóm Đồi để phát triển du lịch sinh thái.
– Năm 2012, xã Na Mao được nhà nước công nhận là xã ATK, đây là
điều kiện tốt để xã có thêm nguồn lực cho phát triển. Điểm di tích Cục quân
huấn trung ương đóng quân tại xóm Cầu Hoàn và điểm di tích nơi thành lập
Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện tại Trà Ri xóm Cầu Hoàn. Dự báo sau khi
được công nhận, hai địa điểm này sẽ là các điểm dừng trong tuyến du lịch văn
hóa lịch sử cách mạng trên địa bàn huyện Đại Từ.
3.1.2. Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Na Mao từ nay đến năm 2020 dự báo như sau:
Dự báo tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã tăng bình quân hàng năm là
1,3% và tỷ lệ tỷ lệ tăng dân số cơ học sau năm 2015 là 1% (Do mỏ than Na Mao
- Minh Tiến khai thác và đấu giá khu dân cư số 1 và số 2 người nơi khác đến ở).
BIỂU 14: DỰ BÁO TĂNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TRONG KỲ QUY HOẠCH
Hạng mục
Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020
Dân số Lao động Dân số Lao động Dân số Lao động
Tăng tự nhiên 52 28 213 128 292 175
Tăng cơ học 0 0 0 0 185 93
Cộng 52 28 213 128 477 268
Tổng dân số 3.294 3.507 3.984
Trung tâm Môi trường Tài nguyên Miền núi – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
24
Thuyết minh Quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Na Mao – Đại Từ - Thái Nguyên
BIỂU 15: DỰ BÁO PHÂN BỐ LAO ĐỘNG
Năm
Tổng số lao
động
Nông nghiệp
Công nghiệp -