thuyết minh quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã bàn đạt huyện phú bình tỉnh t - Pdf 26

Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
Phần I: Mở đầu
I. Lý do, sự cần thiết
Định hớng phát triển xây dựng nông thôn mới là một chơng trình mục tiêu
quốc gia có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong tiến trình đẩy mạnh công nghiệp hóa
hiện đại hóa, tạo nền móng cho phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, đảm bảo an ninh
quốc phòng, bảo vệ môi trờng sinh thái, tạo môi trờng sống bền vững. Đặc biệt đối
với vùng trung du miền núi phía bắc trong đó có huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của thủ tớng chính
phủ phê duyệt chơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 - 2020. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tớng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. UBND tỉnh Thái Nguyên
đã có Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 về việc phê duyệt Chơng
trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hớng
đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới
các xã thuộc huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên.
Xã Bàn Đạt là một xã miền núi thuộc huyện Phú Bình, xã nằm ở vị trí cách
trung tâm huyện là 18km, cách trung tâm thành phố Thái Nguyên 18km, có diện
tích đất tự nhiên là 1714,51 ha. Đến cuối năm 2010 đầu năm 2011 xã có 6111 khẩu
đang sinh sống. Xã Bàn Đạt không có đờng quốc lộ chạy qua, xã có tuyến đờng sắt
Lu Xá - Bắc Giang chạy qua phía Bắc của xã. Xã có kênh thuỷ lợi chạy từ Thác
Huống xuống Bắc Giang qua phía Tây Nam của xã, là danh giới giữa xã Đồng Liên
và một phần xã Đào Xá. Do vậy điều kiện giao thông còn gặp nhiều khó khăn. Vì
vậy, để việc phát triển kinh tế xã hội của xã đợc thuận lợi, thống nhất, việc lập quy
hoạch chung xây dựng nông thôn mới toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh tế,
tổ chức mạng lới điểm dân c nông thôn, khai thác quỹ đất xây dựng để có thể triển
khai các dự án đầu t phát triển kinh tế, xã hội là việc cần thiết và cấp bách, giúp địa
phơng có nền kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của ngời dân nông
thôn đợc nâng cao, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ, có hình thức sản xuất phù
hợp, gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ, giữ gìn bản sắc
văn hoá vùng miền, bảo vệ môi trờng sinh thái, an ninh, trật tự xã hội ổn định.

phù hợp với đặc điểm sinh thái, tập quán văn hóa của từng vùng miền, xác định các
chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật cụ thể gồm:
- Quy mô, chỉ tiêu cơ bản về đất, nhà ở và các công trình công cộng tại thôn, xóm.
- Các chỉ tiêu cơ bản
e) Hệ thống công trình công cộng cấp xã:
- Xác định vị trí, quy mô, nội dung cần cải tạo chỉnh trang hoặc đợc xây dựng
mới các công trình công cộng, dịch vụ nh các công trình giáo dục, y tế, văn hóa, thể
dục thể thao, thơng mại, dịch vụ cấp xã và ở các thôn, bản phù hợp với điều kiện địa
lý, kinh tế, văn hóa-xã hội và tập quán sinh sống của nhân dân.
- Xác định hệ thống các công trình di tích lịch sử, văn hóa, cảnh quan có giá trị.
g) Quy hoạch mạng lới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nớc, cấp
nớc, cấp điện,thoát nớc thải, vệ sinh môi trờng, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản và
vùng sản xuất.
h) Xác định các dự án u tiên đầu t tại trung tâm xã và các thôn xóm, khu vực
đợc lập quy hoạch.
III. Phạm vi lập quy hoạch
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Bàn Đạt thực hiện theo giai đoạn từ
năm 2011 đến năm 2015, định hớng đến 2020.
Phạm vi đối với Quy hoạch nông thôn mới (Quy hoạch chung xã) bao gồm
ranh giới toàn xã Bàn Đạt với tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 1714,51ha. Xã Bàn
Đạt là một xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc của huyện Phú Bình với dân số 6111
ngời. Tiếp giáp với các xã trong huyện và giáp các huyện khác nh sau:
Phía Bắc và Đông Bắc giáp xã Nam Hoà, xã Tân Lợi - huyện Đồng Hỷ;
Phía Đông giáp xã Tân Khánh- huyện Phú Bình;
Phía Nam giáp xã Đào Xá - huyện Phú Bình;
Phía Tây giáp xã Đồng Liên - huyện Phú Bình.
Công ty CP t vấn & đầu t XD Thái Nguyên Xởng TK quy hoạch 2
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
Hình 1: Sơ đồ vị trí xã Bàn Đạt trong huyện Phú Bình
IV. Các cơ sở lập quy hoạch

- Thông t số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 28/10/2011
quy định việc lập thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
2. Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên, các sở ban ngành, UBND huyện
Phú Bình về QHXD nông thôn mới:
- Thông báo số 86/TB-UBND ngày 21/9/2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên
về kết luận của lãnh đạo UBND tỉnh tại hội nghị Ban chỉ đạo thực hiện Nghị quyết
TW7;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc phê duyệt Chơng trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2015, định hớng đến 2020;
- Chơng trình 420/Ctr-UBND,ngày 31 tháng 3 năm 2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên v/v thực hiện Nghị quyết Trung ơng 7 ( khóa X )
- Thông báo kết luận của BCH Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên số 164-TB/TU
ngày 9/5/2011 v/v thông qua một số Chơng trình, đề án phát triển kinh tế xã hội trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 112/QĐ-SXD ngày 04/8/2011 của Sở xây dựng Thái Nguyên
V/v: Ban hành hớng dẫn tổ chức lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1114/QĐ-SGTVT ngày 02/8/2011 của Sở Giao Thông vận
tải Thái Nguyên V/v: Ban hành hớng dẫn quy hoạch, hoàn thiện hệ thống giao thông
trên địa bàn xã, đờng liên xã, đờng liên thôn, liên xóm;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi tr-
ờng Thái Nguyên V/v: Hớng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
chi tiết cấp xã;
- Hớng dẫn số 2412/SNN- KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và phát
triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã theo Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên.
- Chơng trình số: 06-CTr/HU ngày 25/5/2011 của huyện Uỷ huyện Phú Bình
về việc xây dựng nông thôn mới huyện Phú bình, giai đoạn 2011-2015, định hớng
đến năm 2020.

Bình cung cấp tháng 8/2011;
- Bản đồ nền địa hình toàn huyện Phú Bình tỷ lệ 1/10.000.
- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn ngành có liên quan
Phần 2: Nội dung đồ án Quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới
I. Phân tích đánh giá hiện trạng xã Bàn Đạt
1. Đánh giá các điều kiện tự nhiên
* Vị trí địa lý: Bàn Đạt là xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Phú Bình,
tổng diện tích tự nhiên toàn xã 1714,51ha, với dân số khoảng 6.111 ngời đợc chia
làm 12 xóm. Vị trí cách trung tâm huyện là 18km, cách thành phố Thái Nguyên 18
km về phía Nam, phía Bắc và Đông Bắc giáp xã Nam Hoà và Tân Lợi huyện Đồng
Hỷ, phía Đông giáp xã Tân Khánh, phía Nam giáp xã Đào Xá, phía Tây giáp xã
Đồng Liên. Bàn Đạt có vị trí địa lý hết sức thuận lợi, gần khu công nghiệp lớn của
cả nớc. Đây là vị trí thuận lợi cho xã Bàn Đạt mở rộng thị trờng, phát triển, giao lu
thơng mại và dịch vụ xây dựng nền kinh tế hàng hoá đa dạng hội nhập với thị trờng
trong toàn tỉnh.
* Tài nguyên đất đai:
Công ty CP t vấn & đầu t XD Thái Nguyên Xởng TK quy hoạch 5
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
Diện tích tự nhiên của xã: 1714,51ha. Trong đó:
- Đất nông nghiệp: 1519,41ha. (Trong đó diện tích đất trồng lúa 1 vụ
163,1ha, diện tích trồng lúa 2 vụ 300,88ha, diện tích trồng ngô 129,8ha)
- Đất phi nông nghiệp: 161,3 ha.
- Đất cha sử dụng: 0,5ha
- Đất ở tại nông thôn: 33,3ha
* Về khí hậu: Là một xã vùng trung du đồi núi phía Bắc, trong năm khí hậu
đợc chia làm bốn mùa rõ rệt nên rất thuận lợi cho việc xây dựng và phát triển một
nền nông nghiệp đa dạng, bền vững.
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm: 22,86
0

nớc, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lợng lơng thực, đảm bảo sức khoẻ và
đời sống của nhân dân trong vùng.
+ Xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp
chiếm tỷ lệ lớn (88,62%), có hệ thống giao thông, sông, rạch chạy qua, đây là điều
kiện thuận lợi cho ngời dân trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trao
đổi hàng hoá
- Hạn chế: Xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ nhng xen kẹp lấn nhau,
phân bố rải rác không tập trung nên sẽ gây khó khăn cho việc dồn điền đổi thửa
trong kỳ quy hoạch.
2. Đánh giá hiện trạng sản xuất nông lâm nghiệp, thuỷ sản, tiểu thủ công
nghiệp và dịch vụ của xã năm 2011.
a Sản xuất nông nghiệp: Trồng rừng và lúa nớc là thế mạnh của xã.
Công ty CP t vấn & đầu t XD Thái Nguyên Xởng TK quy hoạch 6
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
Mặc dù thời tiết những năm gần đây diễn biến phức tạp, hạn hán kéo dài, rét
đậm, sâu bệnh việc gieo trồng gặp nhiều khó khăn song nền sản xuất nông nghiệp
của xã trong những năm qua vẫn tăng trởng. Hiện tại chơng trình lơng thực đợc quan
tâm, bằng nhiều biện pháp kỹ thuật để áp dụng chuyển dịch cơ cấu cây trồng, chăn
nuôi và thuỷ sản. Đa giống mới có năng suất cao, nh cây lơng thực ngắn ngày để mở
rộng diện tích gieo trồng, đặc biệt là cây ngô và cây đậu tơng, nhất là cây rau xanh,
khuyến khích tăng gia chăn nuôi các loại gia súc gia cầm và nuôi trồng thuỷ sản.
Quan tâm đến công tác kỹ thuật khuyến nông, phát hiện và phòng ngừa kịp thời, đẩy
lùi sâu bệnh.
Trồng trọt:
Sản lợng cây lơng thực có hạt: Đạt 3.028 tấn = 22,9 tỷ đồng. Bình quân lơng
thực 495kg/ngời/năm. Tổng diện tích cây rau xanh, cây màu nông sản hàng năm: 7ha
= 0,45 tỷ đồng
Hệ số quay vòng của đất là 2,2 lần.
Chăn nuôi:
Tổng đàn trâu bò = 1095 con trong đó: Đàn trâu 1035 con; Đàn bò 60 con.

vụ xã Bàn Đạt đang có chuyển biến tích cực. Nhng để phát triển mạnh, nâng cao thu
nhập cho ngời dân trong giai đoạn 2011-2015, 2015 - 2020 cần phải có bản quy
hoạch định hớng cụ thể, thúc đẩy sản xuất nâng cao năng suất và thu nhập cho ngời
dân.
3. Đánh giá về các dự án có liên quan:
Tiêu chí 1 - Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xã
- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ: cha có
- Quy hoạch chi tiết khu trung tâm xã, khu dân c mới và chỉnh trang các khu
dân c hiện có: đã có theo Quyết định số 1675/QĐ-UBND huyện Phú Bình ngày
7/5/2007, nhng điều chỉnh theo đề nghị của Chủ tịch UBND xã và tình hình phát
triển kinh tế xã hội hiện nay của xã.
- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trờng theo chuẩn mới:
cha có
Tiêu chí số 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch ch a đạt
4. Đánh giá hiện trạng không gian kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật môi trờng:
Đánh giá theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. (các tiêu chí số
2.3.4.5.6.7.8.9)
a. Tiêu chí 2 - Giao thông
- Đờng liên xã, trục xã có chiều dài: 24 km
+ Đã đợc bê tông hoá 0,6 km từ cầu ngã ba trờng THCS Bàn Đạt đến hết tr-
ờng tiểu học Bàn Đạt. Mặt đờng rộng 4m, lề đờng rộng 2m; Cấp đờng cha đạt tiêu
chí nông thôn mới.
+ Còn lại là đờng cấp phối sỏi ong, Mặt đờng rộng 4m, lề đờng rộng 2m
Cần đầu t đến năm 2020 đạt tiêu chí nông thôn mới (100% cứng hoá)
- Đờng trục thôn, xóm: Tổng chiều dài 67,1 km. Đờng đất, mặt đờng rộng 3m, lề đ-
ờng rộng 2m. Cần đầu t đến năm 2020 đạt tiêu chí nông thôn mới (cứng hoá 50%).
- Đờng ngõ, xóm: Tổng chiều dài 51,8km. Đờng đất, mặt đờng rộng 2,5m, lề đờng
rộng 1m. Cần đầu t đến năm 2020 đạt tiêu chí nông thôn mới (cứng hoá 50%).
- Đờng trục chính nội đồng: Tổng chiều dài 40km, đờng đất, nền đờng rộng 2m.

Tõn
Minh
Ton

Ghi chỳ
1 ng trc xó, liờn xó Km 24
ó tri nha hoc bờ tụng Km 0,6
T l %
Cha tri nha hoc bờ tụng Km 23,4
T l %
2 ng trc thụn, xúm
ó c bờ tụng hoỏ Km
T l %
Cha c cng hoỏ Km 11,0 7,5 4,5 4,0 13,0 1,7 2,0 6,5 1,7 3,5 4,0 7,7 67,1
T l %
3 ng ngừ xúm
ó c bờ tụng hoỏ Km
T l %
Cũn ng t v cp phi Km 6,7 3,0 7,3 6,0 8,0 5,5 3,6 6,0 1,0 4,0 0,7 51,8
T l %
4 ng trc chớnh ni ng

ó cng hoỏ, xe c gii i li
thun tin Km
T l %
Cha c cng hoỏ Km 5,0 2,0 5,1 7,5 7,0 3,5 1,7 2,0 1,3 1,6 2,5 0,8 40,0
T l %
Công ty CP t vấn & đầu t XD Thái Nguyên Xởng TK quy hoạch 9
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
b. Tiêu chí 3 - Thuỷ lợi

Bn
t
Tõn
Minh
Ton

Ghi
chỳ
1
Kờnh mng loi I, loi II do xó qun
lý Km

ó cng hoỏ Km

Cha c cng hoỏ Km

u t xõy dng t chun Km

2 Kờnh mng loi III Km
2,8 0,5 1,2 0,9 2,7 6,1 1,1 2,0 1,8 1,0 4,4 24,4
ó cng hoỏ Km
1,35 0,20 0,85 0,58 0,20 2,60 0,76 2,00 0,30 0,60 0,20 9,64
Cha c cng hoỏ Km
1,40 0,30 0,35 0,30 2,50 3,50 0,35 1,50 0,40 4,20
14,8
0
3 Cỏc cụng trỡnh thu li

Trm bm nc hin trng Trm
1 1 1 2 5

Đồng Quan 26 học sinh, cụm Đá Bạc 98 học sinh, cụm Việt Long 33 học sinh,
cụm Bờ Tấc 28 học sinh)
+ Diện tích trờng học: Tổng diện tích 1,0243ha (Cụm Trung Đình 0,186ha,
cụm Đồng Quan 0,189ha, cụm Đá Bạc 0,301ha, cụm Việt Long 0,3483ha)
+ Số phòng học đã có: 10 phòng
+ Số phòng đạt chuẩn: 4 phòng
+ Số phòng học còn thiếu: 4 phòng
+ Phòng chức năng: có 3 phòng giáo viên thiếu 1 phòng
(Dự báo số học sinh đến năm 2015 là 360 học sinh, năm 2020 là 370 học sinh)
- Trờng tiểu học: Xây dựng năm 2006, tổng diện tích xây dựng 0,054ha diện tích
một phòng học 54m
2
. Trờng đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
+ Tổng số học sinh: 585 học sinh (Cụm trung tâm 477 học sinh, cụm Bờ
Tấc 108 học sinh)
+ Diện tích trờng học: 1,56ha (Cụm trung tâm 1,34ha, cụm Bờ Tấc 0,22ha)
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 11
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
+ Số phòng học đã có: 27 phòng
+ Số phòng đạt chuẩn quốc gia: 15
phòng đã đạt chuẩn
+ Số phòng còn thiếu: 8 phòng, cần cải
tạo 12 phòng.
+ Số phòng chức năng: 6 phòng
+ Diện tích sân chơi, bãi tập đã có
0,07ha (Cụm Trung tâm 0,05ha, cụm Bờ Tấc
0,02ha)
(Dự báo số học sinh đến năm 2015 là 602 học
sinh, năm 2020 là 687 học sinh)
Hình ảnh: Trờng tiểu học Bàn Đạt, đang xây dựng cổng tờng rào

tâm văn hóa xóm, trong đó có 8 xóm có nhà văn hoá
đạt 66,6%. Trong đó có nhà văn hóa xóm Đồng Quan
và Bãi Phẳng đạt chuẩn còn lại 6 nhà văn hóa cha đạt
chuẩn cần nâng cấp cải tạo (Xóm Việt Long, Cầu Mành, Đồng Vĩ, Đá Bạc, Na Chặng,
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 12
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
Phú Lợi) và 4 xóm cha có nhà văn hoá cần phải xây mới là xóm Tân Minh, Bàn Đạt,
Trung Đình, Bờ Tấc. (Hình ảnh: Nhà văn hoá xóm Đồng Vĩ đã xuống cấp)
Khu thể thao của các xóm: Trên địa bàn xã có 12 xóm song có 2 xóm Bàn Đạt,
Việt Long có khu thể thao nhng đã xuống cấp, còn lại 10 xóm cha có, xây dựng sân chơi
thể thao kết hợp nhà văn hóa.
* Đánh giá chung:
So với tiêu chí thứ 6 của bộ tiêu chí Quốc gia NTM trên địa bàn xã Bàn Đạt mới đạt
25% so với quy định. (Tiêu chí NTM 100%)
Bảng 6: Hiện trạng nhà văn hóa và khu thể thao
TT Hạng mục Thực trạng
Diện
tích
Vị trí
đất
(ha)
I Nhà văn hóa xóm
1 Nhà văn hoá xóm Việt Long Xuống cấp, cần cải tạo 0,1513 Xóm Việt Long
2 Nhà văn hoá xóm Cầu Mành Xuống cấp, cần cải tạo 0,1262 Xóm Cầu Mành
3 Nhà văn hoá xóm Đồng Vĩ Xuống cấp, cần cải tạo 0,3959 Xóm Đồng Vĩ
4 Nhà văn hoá xóm Bãi Phẳng Đạt chuẩn 0,4764 Xóm Bãi Phẳng
5 Nhà văn hoá xóm Na Chặng Xuống cấp, cần cải tạo 0,4068 Xóm Na Chặng

về NTM là cha đạt.
Tiêu chí 9 - Nhà ở dân c cha đạt
5. Đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội xã Bàn Đạt:
Đánh giá theo 19 tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. (các tiêu chí số
10,11,12,13,14,15,16,17)
a. Tiêu chí số 10 - Thu nhập
+ Là xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua đã có
nhiều cố gắng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giá trị thu nhập tăng, đời
sống nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập bình quân đầu ngời năm 2010 đạt
khoảng 6,79triệu đồng/ngời/năm, bằng 55% so với thu nhập bình quân đầu ngời chung
nông thôn tỉnh Thái Nguyên. Năm 2011 đạt 7,5 triệu đồng/ ngời/năm.
+ Phấn đấu đến năm 2020 trên địa xã mức thu nhập đầu ngời bằng mức theo bộ
tiêu chí quy định. (1,2 lần % so với mức bình quân chung khu vực nông thôn của tỉnh)
Tiêu chí 10 - Thu nhập cha đạt
b. Tiêu chí số 11 - Hộ nghèo
+ Tỷ lệ hộ nghèo khu vực nông thôn tháng 12/2010 theo chuẩn nghèo mới là
40,2%.
+ Dự kiến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống đạt tiêu chí quốc gia về NTM là
10% (<=10%).
Tiêu chí 11 - Hộ nghèo cha đạt
c. Tiêu chí số 12 - Cơ cấu lao động
+ Lao động trên địa bàn xã có 3636 ngời trong độ tuổi. Chiếm 59,5%.
+ Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông lâm, ng nghiệp là 84,8% cha đạt so
với bộ tiêu chí nông thôn mới (<45%)
Tiêu chí 12 Cơ cấu lao động ch a đạt
d. Tiêu chí 13 - Hình thức tổ chức sản xuất
+ Cơ cấu kinh tế: Nông nghiệp chiếm 70,2%; tiểu thủ công nghiệp, làng nghề là
7,5%; thơng mại - dịch vụ chiếm 22,3%.
+ Hộ gia đình là đơn vị sản xuất phổ biến, toàn xã có 1.265 hộ nông nghiệp, có 2
trang trại đang hoạt động nhng kém hiệu quả.

- Đến năm 2010, xã có 12 thôn xóm (100%) xây dựng đợc quy ớc làng văn hoá.
Đời sống văn hoá, tinh thần của ngời dân nông thôn ngày càng đợc cải thiện, đến hết
tháng 12/2010 có 1 làng (8,3%) đạt danh hiệu làng văn hoá; 1.180 gia đình (84,2%) đạt
danh hiệu gia đình văn hoá. Nhng theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM thì văn hóa xã cha
đạt (tiêu chí NTM >70%).
Tiêu chí số 16 Văn hóa ch a đạt
h. Tiêu chí số 17 - Môi trờng
- Có 70% hộ dân đợc sử dụng nớc sạch theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế.
- Bớc đầu công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải ở khu vực nông thôn đã đợc
chú trọng, hiện có 42% số chuồng trại chăn nuôi tập trung đợc xử lý chất thải bằng nhiều
hình thức khác nhau.
- Nghĩa trang liệt sĩ: nằm tại xóm Na Chặng, diện tích đất 0,0863ha. Cha đợc xây
dựng theo quy hoạch.
- Nghĩa trang nhân dân: Hiện tại xã có 07 nghĩa trang nhân dân chính, tổng diện
tích hiện trạng 3,8ha. Ngoài ra vẫn có các khu vực chôn cất, các ngôi mộ nhỏ lẻ nằm rải
rác quanh các cánh đồng. Các nghĩa trang đều cha có hàng rào bao quanh, cha có hệ
thống thoát nớc
- Xã cha có bãi rác thải, cần đầu t xây dựng 1 bãi rác thải, xử lý rác thải tập trung.
- Xã cha có tổ dọn vệ sinh chung toàn xã, cha định kỳ và tổ chức tổng vệ sinh toàn
dân.
Nhìn chung theo bộ tiêu chí quốc gia về NTM vấn đề môi trờng xã Bàn Đạt cha
đạt.
Tiêu chí số 17 Môi tr ờng cha đạt
i. Tiêu chí số 18 - Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh
- Đội ngũ cán bộ cấp xã có 21 ngời, tỷ lệ cán bộ xã đạt chuẩn là 100%.
- Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định.
- Đảng bộ, chính quyền xã cha đạt chuẩn.
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 15
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
- Có 100% tổ chức đoàn thể chính trị đạt danh hiệu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ

1.5 t rng phũng h RPH
1.6 t rng c dng RDD
Trong ú: Khu bo tn thiờn nhiờn DBT
1.7 t rng sn xut RSX 676,4 39,45
1.8 t nuụi trng thu sn NTS 14,60 0,85
1.9 t lm mui LMU
1.10 t nụng nghip khỏc NKH
2 t phi nụng nghip PNN 161,3 9,408
2.1
t xõy dng tr s c quan, cụng trỡnh s
nghip
CTS 0,28 0,02
2.2 t quc phũng CQP 42,8 2,50
2.3 t an ninh CAN
2.4 t khu cụng nghip SKK
2.5 t c s sn xut kinh doanh SKC
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 16
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
TT Loi t Mó
Din
tớch
C
cu
(ha) (%)
2.6 t sn xut vt liu xõy dng gm s SKX
2.7 t cho hot ng khoỏng sn SKS
2.8 t di tớch danh thng DDT
2.9 t x lý, chụn lp cht thi DRA
2.10 t tụn giỏo, tớn ngng TTN 3,9 0,23
2.11 t ngha trang, ngha a NTD 3,8 0,22

Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 17
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
TT Loi t Mó
Din
tớch
(ha)
2 t phi nụng nghip PNN 161,3
2.1 t chuyờn dựng CDG 116,5
2.1.1 t xõy dng tr s c quan, cụng trỡnh s nghip CTS 0,28

t xõy dng tr s c quan, cụng trỡnh s nghip
nh nc
TSC 0,28
t tr s khỏc TSK
2.2.1 t quc phũng CQP 42,8
2.2.2 t cú mc ớch cụng cng CCC 73,42
t giao thụng DGT 58,71
t thu li DTL 8,25
t cụng trỡnh nng lng DNL 0,31
t cụng trỡnh bu chớnh vin thụng DBV 0,03
t c s vn hoỏ DVH 1,2
t c s y t DYT 0,19
t c s giỏo dc o to DGD 4,55

t c s th dc th thao
DTT
0,18

t ch
DCH

tích nhỏ lẻ nên việc dồn điền đổi thửa là rất cần thiết, tạo điều kiện khoanh vùng thâm
canh và cơ giới hóa trong khâu làm đất.
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 18
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
Những tồn tại lớn nhất thờng xẩy ra trong quá trình sử dụng đất là tự ý chuyển mục
đích sử dụng đất, tự ý làm nhà trái phép trên đất canh tác. Nguyên nhân chính là do công
tác quản lý nhà nớc về đất đai bị buông lỏng, cha kiên quyết, cha phát hiện và ngăn chặn
kịp thời, cha có những biện pháp mạnh để xử lý những trờng hợp vi phạm. Vì vậy trong
giai đoạn sắp tới việc quy hoạch xây dựng NTM xã là một nhiệm vụ cấp thiết để làm tiền
đề cho công tác quản lý và chuyển đổi đất đai trong xã.
7. Đánh giá công tác quản lý quy hoạch
Hiên tại vấn đề quản lý quy hoạch xã đang đợc kiểm soát chặt chẽ. Xã quản lý sử
dụng đất theo đúng quy hoạch. Xây dựng các công trình của xã đều tuân theo quy định
chung trong quy hoạch. Công tác quản lý quy hoạch hiện tại của xã là tiền đề cho quản lý
quy hoạch và xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011- 2015, 2015-2020.
8. Đánh giá hiện trạng mức độ đạt đợc nông thôn mới theo 19 tiêu chí tại QĐ
491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009.
So với 19 tiêu chí nông thôn mới: xã đạt: 5 tiêu chí cụ thể nh sau:
+ Tiêu chí về Y tế.
+ Tiêu chí Điện.
+ Tiêu chí bu điện
+ Tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh.
+ Tiêu chí về An ninh, trật tự xã hội.
Bảng đánh giá hiện trạng theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về Nông thôn mới Xã Bàn Đạt
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 19
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt
nông thôn

hoá tốt đẹp
Đạt
Không
đạt
Đạt Đạt
II
Hạ TầNG KINH Tế - X HộIã
2 Giao thông
2.1 Tỷ lệ km đờng trục xã, liên xã đợc nhựa
hoá hoặc bê tông hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT
100%
0,00%
Không
đạt
58,80%
Không
đạt
100,00%
2.2 Tỷ lệ km đờng trục thôn, xóm đợc cứng
hoá đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ
GTVT
50%
0,00% 30,00% 50,00%
2.3 Tỷ lệ km đờng ngõ xóm sạch, không
lầy lội vào mùa ma.
50% cứng
hoá
0,00% 30,00% 50,00%
2.4 Tỷ lệ km đờng trục nội đồng đợc cứng

thuật của ngành điện
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
Đạt
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện thờng xuyên, an
toàn từ các nguồn
95%
100% 100% 100%
5 Trờng học
Tỷ lệ trờng học các cấp: mầm non, mẫu
giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt
chuẩn quốc gia.
70%
33,30%
Không
đạt
66,60%
Không
đạt
100,00%
Đạt
6
Cơ sở vật
chất văn hoá
6.1 Nhà văn hoá và khu thể thao xã đạt
chuẩn của bộ VH-TT-DL
Đạt

9 Nhà ở dân c
9.1 Nhà tạm, nhà dột nát
Không Có
Không
Không
Đạt
Không
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 21
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí
Chỉ tiêu xã
TDMN đạt
Chỉ tiêu
Hiện trạng 2010 Năm 2015 Năm 2020
9.2 Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây
dựng
75%
58,40% 77,80% 92,60%
III
KINH Tế Và Tổ CHứC SảN XUấT
10 Thu nhập
Thu nhập bình quân ngời/năm so với mức
bình quân chung của tỉnh
1,2 lần 0,55 lần
Không
đạt
0,8 lần
Không
đạt
1,2 lần Đạt

Không

Không
đạt
Có Đạt Có Đạt
IV
VĂN HOá - X HộI MÔI TRƯờNGã
14 Giáo dục
14.1 Phổ cập giáo dục trung học
Đạt Đạt
Không
đạt
Đạt
Đạt
Đạt Đạt
14.2 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS đợc
tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc,
học nghề)
70%
68% 75% 90%
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào tạo
>20% 6,28% 20% 23,00%
15 Y tế
15.1 Tỷ lệ ngời dân tham gia các hình thức
bảo hiểm y tế.
20%
61,08%
Đạt
70,00%
Đạt

72%
Đạt
75%
Đạt
17.2 Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về
môi trờng
Đạt
Không
đạt
Đạt Đạt
17.3 Không có các hoạt động gây suy giảm
môi trờng và có các hoạt động phát triển
môi trờng xanh, sạch, đẹp.
Đạt
Không
đạt
Đạt Đạt
17.4 Nghĩa trang đợc xây dựng theo quy
hoạch
Đạt
Không
đạt
Đạt Đạt
17.5 Chất thải, nớc thải đợc thu gom và xử
lý theo quy định
Đạt
Không
đạt
Đạt Đạt
V

Đạt Đạt
Đạt Đạt
19
An ninh trật
tự xã hội
An ninh trật tự xã hội đợc giữ vững
Đạt Đạt Đạt Đạt
Công ty CP t vấn & đầu t xây dựng Thái Nguyên 24
Đồ án quy hoạch chung xây dựng NTM xã Bàn Đạt huyện Phú Bình
9. Đánh giá chung:
Theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới xã Bàn Đạt:
- Có 5 tiêu chí đạt là: tiêu chí số 4, 8, 15, 18 và 19
- Còn 17 tiêu chí cha đạt là: 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 17.
a. Thuận lợi
- Xã Bàn Đạt là một xã miền núi nằm ở phía Bắc của huyện Phú Bình, có diện
tích đất tự nhiên là 1714,51ha. Xã có 1412 hộ, 6111 khẩu, đang sinh sống trong 12 xóm.
Đây là địa phơng có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, thúc đẩy phát triển sản xuất nông
nghiệp. Đặc biệt trồng rừng sản xuất là thế mạnh của xã, cần phát huy thế mạnh về đất v-
ờn đồi để phát triển mạnh cây lấy gỗ, cây công nghiệp và cây đặc sản.
- Nền kinh tế của xã đã có những chuyển biến tích cực, tuy nhiên để việc phát
triển kinh tế xã hội của xã đợc thuận lợi, thống nhất, việc lập quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới toàn xã, xác định các vùng sản xuất kinh tế, sản xuất nông nghiệp tập
trung có tổ chức là vấn đề cấp thiết.
b. Khó khăn.
- Đời sống ngời dân xã Bàn Đạt còn gặp nhiều khó khăn kéo theo sự chuyển dịch
lao động địa phơng ra các vùng khác rất lớn. Cơ sở hạ tầng xã hội còn thiếu, hạ tầng kỹ
thuật cha đảm bảo nh: cha có khu trung tâm xã, khu cây xanh công viên thể dục thể thao,
hệ thống cấp thoát nớc, thu gom chất thải cha có . ảnh h ởng không nhỏ đến đời sống
của ngời dân.
c. Những vấn đề cần giải quyết:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status