quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã an khánh huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 26

TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
MỤC LỤC
C«ng ty cæ phÇn t vÊn
®Çu t vµ x©y dùng VINAINCO
1
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Phần I
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch
- Thực hiện Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt trương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010
– 2020; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày
25/05/2011 về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triển khai lập quy
hoạch xây dựng nông thôn mới một số xã thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
- An Khánh nằm ở phía Đông của huyện Đại Từ cách trung tâm huyện khoảng 15,0
km. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.452,46 ha. Đến ngày 31/12/2011 dân số xã là
5.879 người, đang sinh sống trong 17 xóm.
- Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp, các
ngành; Đảng bộ xã An Khánh đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thống chính trị và
các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoàn thành cơ bản các mục tiêu
kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2005-2010. Kinh tế tăng trưởng bình quân đạt khoảng 9%;
kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bước phát triển.
- Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai thác và phát
huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần của nhân dân còn gặp nhiều
khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ lẻ chưa hình thành được các
vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm; công tác quy
hoạch chưa được quan tâm.
- Để từng bước thực hiện được mục tiêu của công cuộc xây dựng nông thôn mới
theo 19 tiêu chí Quốc gia thì công tác lập đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới có

hoá nông thônvề sản xuất nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ. Nâng cấp cơ sở hạ
tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo hướng văn minh, bảo
tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.
3. Phạm vi lập quy hoạch
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2020; trong quá
trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã gắn liền với quy hoạch chung
của huyện và các xã giáp gianh.
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới theo địa giới hành
chính 364 của xã An Khánh với tổng diện tích tự nhiên 1.452,46 ha được xác định như
sau:
+ Phía Bắc giáp xã Cù Vân, huyện Đại Từ và xã Cổ Lũng huyện Phú Lương;
+ Phía Nam giáp xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên;
+ Phía Đông giáp xã Sơn Cẩm, huyện Phú Lương và xã Phúc Hà, thành phố Thái
Nguyên;
+ Phía Tây giáp xã Cù Vân huyện Đại Từ.
4. Các căn cứ lập quy hoạch
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày
04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêu quốc gia về xây
dựng nông thôn mới 2010-2020;
- Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê
duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT, ngày 08/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
PTNT về Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
quốc gia về nông thôn mới; Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009, của Bộ
Nông nghiệp và PTNT Hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư số 09/2010/TT-BXD, ngày 04/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định việc lập
nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới;
- Thông tư số 17/2010/TT-BXD ngày 30/9/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác

- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010 xã An Khánh tỷ lệ
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
1/5.000.
- Căn cứ Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan.
Phần II
PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
I. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý:
Xã An Khánh nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ và phía Tây Bắc của tỉnh
Thái Nguyên. Trung tâm xã cách trung tâm huyện Đại Từ 15 km. Có tổng diện tích đất tự
nhiên là 1.452,46 ha. Đến hết 31/12/2011 dân số xã là 5.879 người. Bao gồm 17 xóm.
Phía Bắc giáp xã Cù Vân huyện Đại Từ và xã Cổ Lũng huyện Phú Lương. Phía Nam giáp
xã Phúc Xuân, thành phố Thái Nguyên. Phía Đông giáp xã Sơn Cẩm- huyện Phú Lương
và xã Phúc Hà , thành phố Thái Nguyên. Phía Tây giáp xã Cù Vân.
1.2. Địa hình:
Địa hình, địa mạo khu vực quy hoạch có đặc trưng của vùng đồi núi trung du. Địa
hình xã nghiêng dần từ Tây sang Đông.
Đặc điểm địa hình đa dạng là tiền đề phát sinh nhiều loại đất khác nhau và sự đa
dạng hóa các cây trồng.
Tuy nhiên, địa hình phức tạp cũng gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng
đất cho mục đích nông nghiệp như hạn hán, úng lụt cục bộ, thiết kế đồng ruộng, cơ giới
hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng…khó khăn trong việc bố trí các công trình
quy hoạch, xây dựng giao thông thủy lợi.
1.3. Khí hậu:
Khí hậu của An Khánh mang đặc trưng của miền núi phía Bắc, thích hợp cho sự

tự nhiên(%)
Tỷ lệ tăng dân
số cơ học(%)
1 2007 1.409 5.688 0,994 0,103
2 2008 1.451 5.721 1,09 0,121
3 2009 1.596 5.740 1,29 0,034
4 2010 1.664 5.786 1,37 0,137
5 2011 1.745 5.879 1,46 0,153
Như vậy theo phương pháp tính toán cơ bản dân số An Khánh giai đoạn 2007-2011 có tỷ
lệ:
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là : 1,2%.
+ Tỷ lệ tăng dân số cơ học là : 0,11 %.
Tỷ lệ này sẽ được được sử dụng để tính toán dân số gia tăng đến năm 2020.
- Đặc điểm phân bố dân cư : Dân cư xã An Khánh phân bố thành 17 điểm dân cư chính
nằm tại 17 xóm.
Biểu 2: Tổng hợp điểm dân cư các xóm năm 2011
STT Tên các xóm Số hộ Số khẩu
1 Xóm Hàng 72 264
2 Xóm Đạt 123 491
3 Xóm Đá Thần 83 298
4 Xóm Sòng 99 330
5 Xóm Thác Vạng 105 394
6 Xóm Đoàn Kết 106 391
7 Xóm An Thanh 87 282
8 Xóm Tân Bình 120 382
9 Xóm Đồng Bục 69 234
10 Xóm Ngò 224 750
11 Xóm Đầm 70 133
12 Xóm Đồng Sầm 182 562
13 Xóm Bãi Chè 79 248

3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp thủy sản các công trình hạ tầng phục vụ
phát triển sản xuất
3.1 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp
- Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xác định cây lúa là trọng tâm để phát triển kinh tế, trong
những năm qua sản xuất nông lâm nghiệp thuỷ sản của xã An Khánh có những bước phát triển khá
toàn diện; năm 2011 sản lượng lương thực có hạt đạt 4.008 tấn, sản lượng chè kinh doanh đạt 672 tấn.
Biểu 4: Tổng hợp diện tích, năng suất, sản lượng
một số cây trồng chủ yếu giai đoạn 2006-2011
Cây trồng Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Diện Năng Sản Diện Năng Sản Diện Năng Sản Diện Năng Sản
tích suất lượng tích suất lượng tích suất lượng tích suất lượng
(ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn) (ha) (tạ/ha) (tấn)
Lúa 636,7 53,1 3.383,6 688,5 53,2 3.660,6 693,2 51,3 3.554,0 720,8 53,2 3.835,2
Ngô 110,4 41,8 461,3 123,1 43,7 538,5 171,4 41,6 713,3 66,5 36,8 244,5
Lạc 33,7 13,9 46,8 31,0 14,6 45,4 54,0 13,3 71,7 54,5 19,3 105,1
Đậu tương 21,0 12,1 25,5 6,9 11,6 8,0 - - - 1,5 13,3 2,0
Đậu các loại 8,2 12,2 10,0 6,6 11,8 7,8 6,0 9,0 5,4 5,2 16,2 8,4
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Rau 47,0 99,5 467,8 62,3 113,3 705,9 42,0 151,5 636,4 66,0 154,5 1.019,5
Khoai lang 50,3 61,5 309,1 36,4 84,8 308,7 25,0 60,0 150,0 37,0 66,5 246,0
Chè KD 70,0 86,0 602,0 73,0 88,0 642,0 65,0 91,0 592,0 65,0 100,0 650,0
- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 4 cho thấy trong những năm qua
diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả giai đoạn 2006-2011 diện tích
trồng lúa tăng 17,1 ha; năng suất lúa tăng 2,67%. Năm 2011 năng suất lúa bình quân đạt 54,56
tạ/ha, sản lượng lúa đạt 3.567,30 tấn. Trong sản xuất lương thực cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã
có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai, lúa thuần chất lượng cao, lúa cao sản được đưa
vào sản xuất ngày càng nhiều.
- Về sản xuất chè: Diện tích chè của xã nằm ở mức trung bình so với toàn huyện. Trong
những năm qua đã tập trung triển khai đưa các giống chè mới, có năng suất, chất lượng cao vào
sản xuất; cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống chè trung du bằng các giống chè mới; đầu

Sản
lượng
(tấn)
2006 820 42 1.725 31.080 23.078 8.002 21,37 21
2007 830 45 2.200 31.080 23.078 8.002 21,37 21
2008 800 19 3.236 35.246 25.076 10.170 21 25
2009 663 8 2.500 38.000 27.035 10.965 18 30
2010 660 10 2.800 33.000 30.000 3.000 18 32
2011 423 0 2.526 48.926 33.518 15.408 18 29
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Qua biểu 5 cho thấy trong giai đoạn 2006-2011 đàn trâu, bò có xu thế giảm do áp dụng
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đưa máy móc vào sản xuất nên số lượng đàn trâu bò được nuôi lấy
sức kéo giảm xuống.
Trong khi đó đàn lợn và gia cầm có xu hướng tăng do quy mô gia trại tăng, nhiều giống
vật nuôi mới được đưa vào sản xuất như lợn hướng nạc, gà vịt giống mới.
3.2. Hiện trạng hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp
a.Hồ, đập thủy lợi:
- Hồ đập: Trên địa bàn xã có 3 đập: Đập Ông Vòng Cóc, đập Dộc Bị, đập Khe Dong,
dâng nước để tưới cho các cánh đồng. Toàn bộ là đập bê tông.
- Trạm bơm: Hiện xã có 3 trạm bơm: Trạm bơm Tân Bình, Trạm bơm xóm Ngò và
trạm bơm Đồng Sầm, hiện trạng đang hoạt động tốt.
Ngoài ra còn có một số ao hồ kết hợp nuôi trồng thủy sản và tiêu nước ban đầu cho một
số xứ đồng
Biểu 6: Hiện trạng hệ thống hồ, đập, trạm bơm
Tên công trình
Tổng diện tích
tưới (ha)
Diện tích lúa
(ha)
Diện tích màu

(m)
Kênh
xây
(m)
Kênh
đất
(m)
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Tuyến
kênh
chính 1
Từ cổng ông Kiểm đi nhà ông Hiện (x.Đá
Thần)
Tưới 759 140 619
Tuyến
kênh
chính 2
Từ đập ông Cóc đi xóm Đạt, xóm Hàng, xóm
Sòng, xóm Đoàn Kết, xóm Thác Vạng, xóm
Tân Bình ngã ba ông Ngọt (x.Tân Bình)
Tưới 3.405 Hiện tại
đang thi
công
2.900 m
505
1 Xóm Đạt
1.1 Từ đập ông Toàn - đồng sớm Tưới 820 410 410
1.2 Từ cổng ông Luận – Cổng ông Tích Tưới 300 300
1.3 Từ ruộng ông Luận (đầu tuyến 1) - ruộng ông
Đại (cuối tuyến 1)

3.8 Từ đường trục xã - Sau nhà ông Ất Tưới 495 495
4 Xóm Sòng
4.1 Từ Chằm Mo – Ông Thái Tưới 650 650
Từ Chằm Mo – Cống Lý Cai Tiêu 250 250
4.2 Từ cổng ông Thắng – Ông Chính Tưới 250 250
4.3 Cửa ông Thắng Đạo- Cống ruộng Bốn Chuyên
(bà Khang Tráng)
Tưới 350 350
4.4 Từ nhà bà Hằng - Nhà ông Bẩy Tưới 180 180
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
4.5 Từ ao cá Bác Hồ - Nhà bà khiển Tưới 275 275
5 Xóm Đá Thần
5.1 Từ nhà ông Xuyên - Đường trục xã Tưới 560 250 310
5.2 Từ ruộng ông Tiêu - Ruộng ông Kỷ (nghè Tây) Tưới 225 225
5.3 Từ ruộng ông Văn - Mương Chằm Tưới 175 175
5.4 Từ sau nhà ông Hiện - Cổng ông Sáu Lợi Tưới 350 350
5.5 Từ cổng ông Xuân - Nhà Sáu Liễu Tưới 175 175
5.6 Từ cổng ông Tiêu - Ruộng ông Thành (Nghè
Tây)
Tưới 225 225
6 Xóm An Thanh
6.1 Từ ruộng ông Kỷ (Nghè Tây) - Đường trục xã Tưới 150 150
6.2 Từ cống Lý Cai - Nhà ông Hải Tưới 225 225
6.3 Từ đường trục xã - Mương tiêu xóm Đoàn Kết Tưới 300 300
6.4 Từ cống ông Lý Cai - Nhà Ông Vượng Tưới 225 225
7 Xóm Thác Vạng
7.1 Từ bà Tộ - Cổng ông Úc Tưới 275 275
7.2 Từ cổng ông Úc - Nhà bà Tám Thơ Tưới 200 100 100
7.3 Từ cổng nhà bà Khiển – Ông Hai Tưới 50 50
7.4 Từ cổng ông Thiện - Cổng ông Úc Tưới 135 135

TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
9.9 Ngã ba cửa nhà ông Bách - Sau nhà ông Míc Tiêu 350 350
10 Xóm Ngò
10.1 Từ trạm bơm xóm Ngò - Cửa ông Lộc Tưới 700 700
10.2 Từ nhà ông Tính - Ngã ba cửa ông Bách Tưới 575 575
11 Xóm Đồng Sầm
Từ trạm bơm Đồng Sầm – Cửa ông Nguyên Tưới 1.140 1.140
11.1 Từ cổng ông quang Dậu - Cầu An Bình Tiêu 675 675
11.2 Từ cổng ông Xuân Trong - Cổng ông Lân
(Đồng Khuân)
Tưới 150 150
11.3 Từ cồng ông Lân - Nghĩa địa xóm Đá Thần Tưới 50 50
11.4 Từ cổng ông Lân - Nhà bà Thanh Sỹ Tưới 185 185
11.5 Từ nhà ông Quế - Ngã tư xóm Đồng Sầm Tưới 475 475
11.6 Từ nhà ông Rổ - Nhà ông Được Tưới 550 550
11.7 Từ cổng bà Đa - Cổng ông Sơn Thành Tưới 235 235
11.8 Từ cổng ông Xuân Sìn - Nhà ông Quang Dậu Tưới 125 125
11.9 Từ cửa ông Phước - Cửa ông Quang Dậu Tiêu 360 360
11.10 Từ cửa ông Vòng - Đồng giáp nhà văn hóa xóm Tưới 120 120
11.11 Từ cửa ông Quế - Ông Dục Tưới 425 425
12 Xóm An Bình
12.1 Từ nhà ông Bộ - Đập 2 ông Bá Tưới 400 400
12.2 Từ cổng bà Tư - Đồng Thao ngoài Tưới 265 265
12.3 Từ cổng đập Khe Dong - Cổng ông Quỳnh Tưới 350 350
12.4 Từ cửa đập Khe Dong - Đồng cửa ông Kiểm Tưới 125 125
13 Xóm Đầm
13.1 Từ nghĩa địa xóm - cửa ông Doanh Tưới 130 130
13.2 Từ nghĩa địa - nhà ông Thơ Tưới 170 170
13.3 Từ cửa nhà bà Nhung - Nhà ông Kỳ Tưới 200 200
13.4 Từ nhà ông Tiến - Sau nhà bà Dung Tưới 175 175

(m)
Chiều rộng
(m)
Kết cấu
1Xóm Đạt
1.1Từ nhà văn hóa xóm – Đồng sớm 435 3,5 Đường đất
1.2
Từ ao ông Luận – Đường bê tông Trại
giống
171 1,0 Đường đất
1.3
Từ cổng ông Tích – Nối đường bê
tông trại giống
100 2,0 Đường đất
2Xóm Đá Thần
2.1Từ cổng ông Mùi – ruộng ông Văn 344 3,0 Đường đất
3Xóm Sòng
3.1Trường tiểu học – cổng ông Viên 297 2,0 Đường đất
3.2
Từ đường trục xã – cổng ông Thắng
(Đạo)
387 3,5 Đường đất
4Xóm Hàng
4.1Từ ông Thọ – cổng ông Vượng 374 1,0 Đường đất
4.2
Từ ngã ba trại giống lúa – Ruộng ông
Quang
224 1,0 Đường đất
Tổng cộng 2.332
II. HIỆN TRẠNG KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC HẠ TẦNG CƠ SỞ

2
. Quy mô gồm 5 dãy nhà,
toàn bộ là nhà một tầng mái ngói hiện đã xuốn cấp, cần đầu tư xâu dựng mới. Tổng có 6 lớp học và
195 học sinh. Diện tích bình quân 22,6 m
2
/học sinh. Các trang thiết bị ban đầu đáp ứng được việc
dạy học và vui chơi của trẻ. Số cán bộ, giáo viên: 18 người, trong đó có 14 giáo viên, 2 quản lý, 1
y tế, 1 kế toán và 1 bảo vệ. Cán bộ quản lý, giáo viên của trường đạt chuẩn 100%.
- Trường tiểu học:
+ Trường tiểu học An Khánh có vị trí xây dựng tại xóm Sòng, đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1
năm 2006. Diện tích khuôn viên 12.260 m
2
, diện tích xây dựng 932 m
2
. Có 29 cán bộ và giáo viên,
310 học sinh chia làm 12 lớp. Diện tích bình quân 39,5 m
2
/học sinh. Quy mô trường gồm : 4 nhà
một tầng mái ngói dùng là nhà hiệu bộ, thư viện, phòng y tế, phòng thiết bị dạy học, các dãy nhà
một tầng này hiện đã xuống cấp nghiêm trọng, cần đầu tư xây dựng mới; một nhà hai tầng có 10
phòng học xây dựng năm 2010. Có nhà để xe chung cho giáo viên và học sinh.
+ Khu lẻ trường tiểu học An Khánh: Vị trí xây dựng tại xóm Đầm. Diện tích đất 1.304 m
2
,
diện tích xây dựng 380 m
2
, có 4 dãy nhà toàn bộ là nhà một tầng mái ngói trong đó có 3 dãy nhà
xây dựng năm 1987 đã xuống cấp và 1 dãy nhà xây dựng năm 1995. Có 3 giáo viên và 79 học
sinh chia làm 3 lớp học. Diện tích bình quân 16,5 m
2

làm nhà bếp và 1 vườn thuốc nam. Có đầy đủ các công trình
phụ: nhà bếp, nhà để xe ; sân đã cứng hóa, có tường bao bốn mặt. Các phòng chức năng và các
trang thiết bị cơ bản đầy đủ đáp ứng tốt nhu cầu khám chữa bênh của người dân. Số giường bệnh
là 12 giường. Số cán bộ y tế có 05 người gồm: 02 y tế điều dưỡng, 03 y sỹ.
2.5. Bưu điện văn hóa xã:
Nằm trong diện tích khu trung tâm gần UBND xã. Diện tích khuôn viên 100 m
2
, gồm một
nhà một tầng mái ngói diện tích 45 m
2
.
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
2.6. Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm
- Sân thể thao trung tâm xã tại xóm Tân Bình diện tích 9.000 m
2
.
- Nhà văn hoá:
+ Chưa có nhà văn hóa trung tâm xã.
+ Nhà văn hoá xóm: 16/17 xóm đã có nhà văn hoá. Các nhà văn hóa đều được xây dựng
thô sơ, nhà văn hóa xóm Đá Thần, xóm Tân Bình, xóm An Thanh hiện đã xuống cấp nghiêm
trọng. Thiếu các trang thiết bị phục vụ việc sinh hoạt cộng đồng của người dân, một số nhà văn
hóa không đủ diện tích khuôn viên. Hầu hết các trang thiết bị của các nhà văn hóa xóm hiện tại
còn thiếu cần được đầu tư nâng cấp và mua sắm mới.
Biểu 9: Hiện trạng nhà văn hóa các xóm
STT Tên NVH Diện tích đất (m
2
)
Diện tích xây
dựng nhà
(m

2.8. Các công trình văn hóa tâm linh
- Chùa Làng Ngò (vị trí tại xóm Ngò) diện tích 2.968 m
2
hiện tại 3 nhà 2 nhà một tầng hiện
trạng còn tốt trong đó 1 nhà xây dựng năm 2008, 1 nhà xây dựng năm 2010 và 1 nhà 2 tầng xây
dựng năm 2011.
- Đình Sòng (thuộc xóm Sòng) diện tích 3.687 m
2
gồm 1 nhà 1 tầng 3 gian đã xuống cấp.
- Đình Cửa Nghè (thuộc xóm Cửa Nghè) diện tích 225,6 m
2
hiện trạng là nhà gỗ với diện
tích nền 30 m
2

- Miếu Bà (thuộc xóm Đạt) diện tích 160 m
2
hiện trạng là nhà 1 tầng với diện tích xây dựng 30
m
2
hiện trạng đã xuống cấp.
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Trên địa bàn xã chưa xây dựng được hệ thống thoát nước thải. Hiện tại hệ thống thoát
nước của xã An Khánh chủ yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có theo hệ thống
kênh mương thủy lợi và theo địa hình tự nhiên.
3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sỹ tại xóm Tân Bình. Diện tích 518,5 m
2

4. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật nông thôn.
4.1. Hệ thống giao thông
- Giao thông liên xã:
Toàn xã có 2 tuyến đường liên xã với tổng chiều dài 12,3 km gồm:
+ Tuyến đường Cù Vân – An Khánh giai đoạn I kết cấu đường nhựa, nền đường rộng 5
m, mặt đường nhựa rộng 3,5m. Hiện tại còn 700 m đường đất từ cuối tuyến đoạn ngã ba làng
Ngò đi cầu Sắt (giáp xã Sơn Cẩm huyện Phú Lương).
+ Đường Cù Vân – An Khánh giai đoạn II: bắt đầu xã Cù Vân đi ngã ba xóm đầm và có
một nhánh rẽ từ trạm bơm Đồng Sầm đi trường tiểu học với tổng chiều dài 5,5 km, nền đường
rộn đổ nhựag 5 m, mặt đường cứng rộng 3,5m, đường đang thi công.
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Biểu 11: Hiện trạng các tuyến đường giao thông liên xă.
STT Tên tuyến đường Chiều dài
(km)
Bề rộng
mặt/nền
(m)
Kết cấu
Nhựa
(km)
Đất
(km)
1 Đường Cù Vân - An Khánh
giai đoạn I
6,8 3,5/5 6,1 0,7
2 Đường Cù Vân - An Khánh
giai đoạn II
5,5 3,5/5 Đang thi
công đổ
nền, dải đá

256 3,5 Bê tông
4 Xóm Sòng
4.1 Đường trục xã - Cổng ông Mai 692
3,5
Bê tông
5 Xóm Thác Vạng
5.1
Đường trục xã - xóm Đồng Bục -
Trường Mầm Non
400 3.5 Bê tông
375 Đường đất
5.2 Từ ông Duyên - Ông Trọng 375 3,5 Đường đất
6 Xóm Đoàn Kết
6.1
Nhà chị Việt - Nhà văn hóa xóm Đoàn
Kết
598 3,5 Đường đất
6.2 Từ đường liên xã - Suối Lum Khum 772 3,5 Đường đất
7 Xóm Tân Bình
7.1 Từ đường trục xã - Ông Bộ 330 5 Đường đất
8 Xóm Đồng Bục
8.1 Cổng nhà ông Dậu - Nhà ông Bộ 266 3,5 Đường đất
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
8.2 Cổng nhà bà Tình - Cổng ông Thuận 1.164 5 Đường đất
9 Xóm Đồng Sầm
9.1
Ngã tư ông Nguyên - Cổng ông
Lâm(Xóm Ngò)
125 5 Đường đất
9.2 Ngã tư ông Nguyên - Cầu An Bình 373 5 Đường đất

2.255 3,5 Đường đất
16 Xóm Cửa Nghè
16.1
Nhà máy nhiệt điện - Xóm Đồng Kiệm
xã Phúc Xuân
2.000 2,5 Đường đất
Tổng cộng 16.520
- Giao thông trục xóm: Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông trục xóm của xã là
10.621 m, trong đó đã được bê tông hóa là 594m, còn lại 10.027 m là đường đất, hầu hết các tuyến
giao thông ngõ xóm đều chưa đạt chuẩn nông thôn mới.
Biểu 13: Hiện trạng các tuyến đường giao thông trục xóm
STT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Chiều
rộng (m)
Kết cấu
1 Xóm An Thanh
1.1 Nhà ông Xuân - Lạch Bò Đái 1.721 5,0 Đường đất
1.2
Nhà ông Quy - Nhà bà Liên (Xóm Đá
Thần)
550 3,5 Đường đất
2 Xóm Đạt
2.1 Nhà văn hóa - Cổng ông đỗ Lành 820 4,0 Đường đất
2.2 Cổng nhà ông Dũng - nhà ông Đằng 190 2,5 Đường đất
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
2.3 Cổng nhà ông Lực – Đập ông Cóc 248 2,5 Đường đất
2.4 Cổng nhà ông Quý - Nhà bà Mùi 178 2,0 Đường đất
3 Xóm Hàng

14.1 Từ Nghè - Nhà ông Mạnh 295 3,0 Đường đất
Tổng cộng 10.621
- Giao thông ngõ xóm: Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông ngõ xóm của xã là
23.148 m, toàn bộ là đường đất là đường đất.
Biểu 14: Hiện trạng các tuyến đường giao thông ngõ xóm
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
STT Tên tuyến đường
Chiều dài
(m)
Chiều
rộng (m)
Kết cấu
1 Xóm Đạt
1.1 Từ cổng bà Hinh - Cổng bà Tính 140 3,0 Đường đất
1.2 cửa ông lực - Đi nghĩa địa 100 3,0 Đường đất
2 Xóm Hàng
2.1 Từ đường trục xóm - Ông Nguyên 140 2,0 Đường đất
2.2 Từ trục xóm - Cổng ông Thọ 80 2,0 Đường đất
2.3 Từ trục xóm - Đến suối đi Ba Gò 92 3,0 Đường đất
2.4 Từ trục xóm - Cổng ông Thủy 72 3,0 Đường đất
2.5 Từ trục xóm - Cổng ông Xuyên 80 3,0 Đường đất
2.6 Từ trục xóm - Cổng bà Nga 176 3,0 Đường đất
2.7 Từ trục xóm - Cổng ông Thụy 64 3,0 Đường đất
2.8 Từ đường trục xã - Cổng ông Phúc 134 3,0 Đường đất
3 Xóm Đá Thần
3.1 Nhà ông Kỷ - Nhà ông Chính 166 3,0 Đường đất
3.2 Nhà ông Hiện - Ông Minh 232 3,0 Đường đất
3.3 Cổng ông Tình - Nhà ông Trung 207 3,0 Đường đất
3.4 Từ đường trục xóm - Anh Xuất 150 3,0 Đường đất
3.5 Từ đường trục xóm - Anh Dần 70 3,0 Đường đất

7 Xóm Tân Bình
7.1 Nhà ông Khang - Cổng ông Hoàng 238 3,0 Đường đất
7.2 Từ đường trục xóm - Cổng ông Quang 140 3,0 Đường đất
7.3 Từ cầu Hến - Nhà ông thẩm 144 3,0 Đường đất
7.4 Từ đường trục xã - Cổng ông Mạnh 149 3,0 Đường đất
7.5 Đường trục xã - Nhà ông Tư 303 3,0 Đường đất
7.6 Từ đường trục xã - Nhà ông Ngôn 252 3,0 Đường đất
7.7 Đường trục xã - Cổng ông Phụ 395 3,0 Đường đất
8 Xóm Đồng Bục
8.1
Đường trục xóm - Cổng ông Trần
Thanh
97 3,0 Đường đất
8.2 Đường trục xóm - Cổng ông Minh 72 3,0 Đường đất
8.3 Đường trục xóm - Cổng ông Chúc 40 3,0 Đường đất
8.4 Cổng ông Trường - Nhà bà Minh 85 3,0 Đường đất
8.5 Đường trục xóm - Nhà ông Nam 48 3,0 Đường đất
9 Xóm An Thanh
9.1 Nhà ông Trang - Nhà ông Vinh 115 3,0 Đường đất
9.2 Cầu ông Hội - Cổng ông Cựu 309 3,0 Đường đất
9.3 Nhà ông Thật - Nhà bà Hôm 180 3,0 Đường đất
9.4 Nhà ông Đĩnh - Nhà ông Hùng 152 3,0 Đường đất
9.5 Đường trục xóm - Nhà ông Biên 240 3,0 Đường đất
9.6 Đường trục xóm - Nhà ông Hạnh 261 3,0 Đường đất
9.7 Đường trục xóm - Nhà ông Thuận 154 3,0 Đường đất
9.8 Đường trục xóm - Nhà ông Cát 99 3,0 Đường đất
9.9 Đường trục xóm - Nhà ông Tham 161 3,0 Đường đất
10 Xóm Đồng Sầm
10.1 Đường trục xã - Cổng bà Liễu 138 3,0 Đường đất
10.2 Đường trục xã - Cổng ông Bích 165 3,0 Đường đất

13.1 Cổng ông Hương - Nhà ông Thân Sen 235 3,0 Đường đất
13.2 Nhà ông Hương - Ông Đăng 135 3,0 Đường đất
13.3 Nhà ông Tân - Nhà ông Cảnh 126 3,0 Đường đất
13.4 Đường trục xã - Nhà ông Bình 93 3,0 Đường đất
13.5 Nhà bà Dung - Nhà ông Thái 216 3,0 Đường đất
13.6 Nhà ông Lộc - Nhà ông Bẩy 119 3,0 Đường đất
13.7 Đường trục xã - Chùa 251 3,0 Đường đất
13.8 Cổng ông Hùng - Cổng ông Trịnh 106 3,0 Đường đất
13.9 Cổng ông Sỹ - Cổng ông Viết 209 3,0 Đường đất
13.10 Từ cổng bà Ninh - Ông Sự 295 3,0 Đường đất
13.11 Cổng ông Tiến - Cổng ông Môn 84 3,0 Đường đất
13.12 Cổng ông Lâm - Cổng ông Huấn 215 3,0 Đường đất
13.13 Đường trục xóm - Cổng ông Tư Ngọ 137 3,0 Đường đất
14 Xóm Bãi Chè
14.1 Quán chị Loan - Anh Tuấn 146 3,0 Đường đất
14.2 Nhà ông Cường - Nhà ông Hương 145 3,0 Đường đất
14.3 Ông Hương - Ông Cung 150 3,0 Đường đất
14.5 Bà Loan - Ông Chính 100 3,0 Đường đất
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
15 Xóm Chàm Hồng
15.1 Đường nhiệt điện - Nhà ông Niết 165 3,0 Đường đất
15.2 Ông Hợp - Anh Khải 200 3,0 Đường đất
16 Xóm Tân Tiến
16.1 Từ nhà ông Hoàng Báo - Nhà ông Bảo 290 3,0 Đường đất
16.2 Cổng ông Trần Dũng - Nhà ông Mưu 735 3,0 Đường đất
16.3 Ông Trần Tư - Nhà ông Sơn 253 3,0 Đường đất
16.4 Nghĩa địa - Nhà bà Thái 324 3,0 Đường đất
16.5 Ông Mưu - Sân bóng cũ 300 3,0 Đường đất
16.6 Ông Hoàng Hải - Ông Từ Hải 300 3,0 Đường đất
17 Xóm Cửa Nghè

2 TBA số 2 Xóm Ngò 180 Xóm Ngò, xóm Đầm, xóm Đồng Bục
3 TBA số 3 Xóm Sòng 160 Xóm Sòng, xóm Đoàn Kết, xóm Thác
TM Quy hoạch XD xã nông thôn mới xã An Khánh - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên
Vạng, xóm Tân Bình
4 TBA số 4 Xóm Đồng Sầm 180 Xóm Đồng Sầm, xóm An Bình
5 TBA số 5 Xóm Tân Tiến 160
Xóm Chàm Hồng, xóm Bãi Chè, xóm Cửa
Nghè, xóm Tân Tiến
Tổng cộng 860
III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 1.452,46 ha.
a.Nhóm đất nông nghiệp
Diện tích đất lâm nghiệp 549,27 ha chiếm 37,82% diện tích tự nhiên trong đó toàn bộ là
đất rừng sản xuất.
Đất sản xuất nông nghiệp diện tích 589,98 ha chiếm 40,62% diện tích tự nhiên. Trong đó
đa số diện tích là trồng lúa (62,23%), trồng cây lâu năm (chè, cây ăn quả là 28,19%), hoa màu
(9,57%).
Đất thủy sản chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong đất nông nghiệp.
b. Nhóm đất phi nông nghiệp
Diện tích đất phi nông nghiệp 280,97 ha chiếm 19,34% diện tích tự nhiên trong đó gồm đất
ở (24,61%); đất chuyên dùng (67,06%) còn lại là đất sông suối mặt nước, đất nghĩa trang, đất
khác.
c. Nhóm đất chưa sử dụng
Hiện xã còn 6,84 ha đất chưa sử dụng trong đó đất đồng bằng chưa sử dụng (88,16%), đất
đồi núi chưa sử dụng (11,84%).
( Có phụ lục kèm theo)
IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Thuận lợi
- Trong giai đoạn 2006 - 2011 tiếp tục phát huy truyền thống quê hương các mạng, cùng
với sự nỗ lực cố gắng chung của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, kinh tế xã hội

như tệ nạn xã hội, trộm cắp tài sản
- Hiện trạng trên địa bàn xã chưa có hợp tác xã hoạt động để đem lại công việc, thu nhập.
- Trong tương lai khi các mỏ than đi vào khai thác điều này kéo theo diện tích đất nông
nghiệp giảm xuống, lao đông hoạt động trong ngành nông nghiệp sẽ dư thừa, cần có ngành nghề
mới cho lượng lao động này hoạt động.
V. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THEO 19 TIÊU CHÍ NÔNG THÔN MỚI
- Theo kết quả rà soát đánh giá đến hết năm 2011 xã đã đạt 4/19 tiêu chí nông thôn mới,
các tiêu chí đã đạt là: Trường học; Y tế; Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh;
An ninh trật tự xã hội.
- Còn lại 15 tiêu chí chưa đạt nông thôn mới bao gồm: Quy hoạch và thực hiện
quy hoạch; Giao thông; Thủy lợi; Điện ; Cơ sở vật chất văn hóa; Chợ nông thôn; Bưu
điện; Nhà ở; Thu nhập; Hộ nghèo; Cơ cấu lao động; Hình thức tổ chức sản xuất; Văn
hóa; Giáo dục; Môi trường.

Trích đoạn QUY HOẠCH SẢN XUẤT 1 Quy hoạch phát triển nông nghiệp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status