Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quân Chu, giai đoạn 2012-2020
PHẦN I
MỞ ĐẦU
I. LÝ DO VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP QUY HOẠCH
Thực hiện các Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới và
Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn
2010 – 2020; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày 25/05/2011 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020, trong đó có kế hoạch triển
khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã.
Quân Chu là xã miền núi nằm ở phía Đông Nam của huyện Đại Từ, cách
trung tâm huyện 20km. Có tổng diện tích đất tự nhiên là 4.041,43ha, trong đó
đất nông nghiệp là 3.611,10ha chiếm 89,35%, đất phi nông nghiệp 362,86ha
chiếm 8,98%, đất chưa sử dụng 67,47 ha chiếm 1,67%. Năm 2011 xã có 971 hộ,
dân số 3.782 khẩu, đang sinh sống trong 19 xóm.
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các
cấp, các ngành; Đảng bộ xã Quân Chu đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ
thống chính trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu
hoàn thành cơ bản các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2006-2011, kinh
tế tăng trưởng bình quân đạt 10%; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bước
phát triển. Các lĩnh vực văn hoá- xã hội; chất lượng giáo dục; công tác chăm sóc
sức khoẻ cho nhân dân; quốc phòng an ninh, Đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai
thác và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất, tình thần của
nhân dân còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ
lẻ chưa hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơ
cấu kinh tế còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm.
Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ
tiêu chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử
dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Khai thác và phát huy có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế của xã Quân
Chu, huy động mọi nguồn lực tập trung cho công cuộc xây dựng nông thôn mới.
Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đáp ứng yêu cầu hiện đại hoá
nông thôn về sản xuất nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ.
- Nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân
cư theo hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân.
III. PHẠM VI LẬP QUY HOẠCH
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015,
tầm nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển
của xã gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh.
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới địa lý xã Quân
Chu với tổng diện tích tự nhiên là 4.041,43 ha. Địa giới hành chính xác định như sau:
+ Phía Đông giáp với Thị Trấn Quân Chu
+ Phía Tây giáp với Núi Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Phía Nam giáp với xã Phúc Thuận, huyện Phổ Yên.
+ Phía Bắc giáp xã Cát Nê.
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 971 hộ, 3.782 khẩu.
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp
2
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quân Chu, giai đoạn 2012-2020
IV. CÁC CĂN CỨ LẬP QUY HOẠCH
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-
TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;
- Quyết định số 253/QĐ- STNMT ngày 09/8/2011 của Sở tài nguyên môi
trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất chi tiết cấp xã;
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp
3
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quân Chu, giai đoạn 2012-2020
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số 4788/QĐ-UBND ngày 30/07/2012 của UBND huyện Đại
Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng NTM xã Quân Chu huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch phát triển cây Chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến
2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đến năm 2010 xã Quân Chu tỷ lệ 1/10.000;
- Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan;
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp
4
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quân Chu, giai đoạn 2012-2020
PHẦN II
bàn xã khá dồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi
thủy sản và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.
1.5. Địa chất:
Khu đồi núi chủ yếu là đất đá gan trâu kết hợp đất đỏ Bazan, khu ruộng
phẳng bề mặt là lớp đất màu phía dưới là lớp đất đỏ Bazan. Về cơ bản không có
hiện tượng lún, sụt đất hoặc động đất xảy ra.
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu
Cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn & Thông tin Lâm nghiệp
5
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Quân Chu, giai đoạn 2012-2020
- Minh hoạ: Bản vẽ minh hoạ hiện trạng kèm theo thuyết minh là bản số:
QH-01 Bản đồ tổng hợp hiện trạng sử dụng đất nông thôn mới xã Quân Chu.
2. Đánh giá hiện trạng Kinh tế - Xã hội
2.1. Tình hình phát triển kinh tế
- Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 93,60%; Công nghiệp, TTCN
1,70%; Dịch vụ thương mại 4,70%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt
9 triệu đồng/người/năm.
- Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 1.321,6 tấn, năng suất lúa đạt 54,74
tạ/ha. Đàn lợn có 1315 con; đàn gia cầm có 26.670 con; đàn trâu 765 con; đàn bò
19 con.
- Tổng diện tích Chè năm 2011 là 206,0ha, trong đó diện tích Chè kinh doanh là
184,0 ha, năng suất Chè đạt 101 tạ/ha, sản lượng Chè búp tươi đạt 1.850 tấn.
2.2. Các vấn đề về xã hội
Số dân của xã đến cuối năm 2011 là 3.782 người, với 971 hộ, 2.162 lao động.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là : 1,10%/năm.
+ Tỷ lệ tăng dân số cơ học là : 0,0%.
+ Tỷ lệ tử vong là : 0,6%/năm
BIỂU 1: DÂN sè GIA TĂNG GIAI ĐOẠN 2005-2011
STT Năm Số hộ Số Khẩu
Số người tăng
7 Xóm Vạn Thành 2
51 183
8 Xóm Hùng Vương
10 25
9 Xóm Dốc Vụ
49 191
10 Xóm An Thái
30 146
11 Xóm Tân Sinh
15 67
12 Xóm Cây Hồng 49 203
13 Xóm Vụ Tây
49
175
14 Xóm Tân Yên 1
61 270
15 Xóm Tân Yên 2
71 292
16 Xóm Chiểm 1
56 248
17 Xóm Chiểm 2
47 182
18 Xóm Tân Tiến 1
53 182
19 Xóm Tân Tiên 2.
30 113
Tổng 971 3.782
- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, dân số trong
độ tuổi lao động: 2.162 người, chiếm khoảng 57,16% dân số của xã.
BIỂU 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG
lượng trên 01 ha đất trồng trọt đạt 69 triệu đồng, sản lượng lương thực đạt 1.321,6
tấn, sản lượng Chè búp tươi đạt 1.850 tấn.
BIỂU 4 TỔNG HỢP DIỆN TÍCH NĂNG SUẤT, SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY TRỒNG
CHỦ YẾU GIAI ĐOẠN 2006-2011
Năm
Loại cây trồng
2006 2007 2008 2009 2010 2011
Lúa
Diện tích đất trồng lúa (ha)
234.40 234.68 229.40 229.40 229.40 229.4
Tổng DT gieo cấy 02 vụ (ha)
234.40 234.68 229.40 229.40 229.40 229.4
Năng suất tạ/01ha
51.15 50.12 52.57 52.70 52.67 54.74
Sản lượng (tấn)
1.175
1.176.23 1.206.04
1.208.91 1.208.29 1.255.8
Ngô
Diện tích (ha)
20.4 16 7 15.5 15,8
16,6
Năng suất (tạ/ha)
42.92 41 38.3 39.89 40,2 38,2
Sản lượng (tấn)
87.56 65.6 26.79 61.83 63,5 63,4
Rau
Diện tích (ha)
19,6 22.0 23,8 27.5 35,7
40,0
vào sản xuất; cải tạo giống bằng cách trồng thay các giống Chè trung du bằng
các gống Chè mới; đầu tư phát triển các vùng Chè sạch, Chè an toàn. Do chỉ
đạo, đầu tư đúng hướng, năng suất, sản lượng Chè hàng năm tăng nhanh. Đến
năm 2011, diện tích Chè 206,0 ha, trong đó diện tích Chè sản xuất kinh doanh là
184 ha, tăng 18,0ha so với năm 2006; sản lượng Chè búp tươi năm 2011 đạt
1.850 tấn, tăng 389 tấn so với năm 2006.
- Lâm nghiệp: Trên địa bàn xã tổng diện tích đất lâm nghiệp là 2.818,14
ha; diện tích rừng đặc dụng (thuộc vườn Quốc gia Tam Đảo) là 2055,00 ha, diện
tích rừng phòng hộ 260,91 ha. diện tích rừng sản xuất 502,23 ha. Diện tích trồng
cây phân tán, trồng rừng tập trung năm 2012 đạt 41,50 ha; công tác quản lý bảo
vệ rừng được triển khai thực hiện tốt, hàng năm xã đều kết hợp với kiểm lâm
vườn quốc gia Tam Đảo, hạt kiểm lâm Đại Từ làm tốt công tác quản lý, tuyên
truyền bảo vệ rừng, không để xẩy ra cháy rừng; các vụ vi phạm lâm luật hàng
năm đều giảm.
- Thuỷ sản: Diện tích nuôi trồng Thuỷ sản trên địa bàn xã có ít. Tổng
diện tích khoảng 1,29 ha, chủ yếu là các ao, đầm nhỏ nằm xen kẽ, rải rác tại các
xóm trên địa bàn xã, sản lượng thủy sản năm 2011 đạt 2,06 tấn.
- Chăn nuôi: Theo thống kê đến cuối năm 2011: Đàn Trâu có 765 con,
đàn bò có 19 con, đàn lợn có 1.315 con, đàn gia cầm có 26.670 con.
BIỂU 5: TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI GIA SÚC, GIA CẦM VÀ THỦY SẢN GIAI
ĐOẠN 2006-2011
Năm
Đàn
trâu
(con)
Đàn bò
(con)
Đàn
lợn
(con)
lợi của xã mới chỉ đáp ứng được cơ bản yêu cầu về nước tưới cho cây lúa, nuôi
trồng thuỷ sản và một lượng nhỏ phục vụ cho cây màu, còn lại hầu hết diện
tích Chè của xã là chưa có hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tưới.
- Hệ thống đập chính
Hệ thống đập của xã hầu hết đều đã cũ và xuống cấp, gây khó khăn cho
sản xuất của nhân dân trong xã. Hiện trạng đập chính của xã được thể hiện ở
bảng sau:
BIỂU 6: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
STT Tên công trình
Khu vực tưới của công
trình
Diện tích
tưới (ha)
Hiện trạng
1 Đập Chiểm 1 -Đập Vực Sanh Tạm
-Đập đồng Chiêm Tạm
-Đập Ô. Và Tạm
-Đập xây 15,0 Tốt
2 Đập xóm Vang -Đập xóm Vang 14,0 Tốt
3 Đập Cây Hồng -Đập Cả Điêng 10,0 Tốt
4 Đập Hoà Bình 2 -Đập vực vai 10,0 Tốt
-Đập Ô. Chản Tạm
-Đập Ô. Thim Tạm
5 Đập Hàng Sơn -Đập Hàng Sơn Tạm
-Đập Ô. Hoà Tạm
6 Đập Vạn Thành 1 -Đập Ô. Mão Tạm
-Đập Ô. Mùi Tạm
-Đập Miếu Tạm
7 Đập Vụ Tây -Đập Vai Lươn Kém
-Đập Cánh đồng Be Kém
Cầu đổ( xóm Vang ) Ô. Được( xóm Vang )
1,50 0,30 1,20
3
M3
Từ Mương chính( xóm Vang ) Ô. Đại Loan( xóm Vang )
0,50 0,50
4
M4
Từ Cầu đổ( xóm Vang ) Đồng Đình( xóm Vang )
0,45 0,12 0,33
5
M5
Bê tông cũ ( xóm Hàng Sơn ) Ruộng 3 sào Ô. Hòa(Hàng Sơn)
0,42 0,18 0,24
6
M6
Từ 4 sào Ô.Toàn( xóm Hàng Sơn ) 2 sào Bà Liên( xóm Hàng Sơn )
0,27 0,27
7
M7
Ruộng Ô.TChính( xóm Hàng Sơn ) 4 sào Ô.Lộc( xóm Hàng Sơn )
0,12 0,12
8
M8
Đường đi Hàng Sơn( xóm HB1 ) Ruộng Ô. Lợi( xóm HB1 )
0,35 0,14 0,21
9
M9
Ruộng Ô. Lợi( xóm HB1 ) Ruộng Ô. Đào( xóm HB1 )
0,30 0,30
Ruộng Bà.Mão( x.Vạn Thành 1 ) Ruộng Ô.Tường( x.V Thành 1 )
0,70 0,70
18
M18
Ruộng Ô.Mùi( x.Vạn Thành 1 ) Ruộng Ô. Kính( x.V Thành 1 )
0,40 0,40
19
M19
Từ Đập đồng Be( x.Vạn Thành 1 ) Đầu đồng Be( x.Vạn Thành 1 )
0,20 0,20
20
M20
Đập xây ( x.Vụ Tây ) Gốc đa Đồng cổng ( x.Vụ Tây )
1,30 0,20 1,10
21
M21
Đập vai cái ( x.Vụ Tây ) Đầu Đồng cơi ( x.Vụ Tây )
1,00 0,15 0,85
22
M22
Vực Sanh - Cầu Tràn( x.Chiểm 1) Đồng 2 mẫu tư( x.Chiểm 1)
1,70 0,20 1,50
23
M23
Ô. Lai( x.Chiểm 1) Giữa đồng Ô. Và( x.Chiểm 1)
0,25 0,25
24
M24
Từ nhà cũ Ô.Hải( x.Chiểm 1) Mương chính( x.Chiểm 1)
0,15 0,15
vườn cây, chuồng trại nên tương đối thoáng đãng. Về diện tích xây dựng chưa đáp
ứng được yêu cầu về tiêu chí xây dựng NTM.
2. Thực trạng kiến trúc các công trình công cộng
2.1. Khu trung tâm xã
Khu trung tâm xã nằm dọc theo 2 bên Tỉnh lộ 261 gồm trụ sở Đảng uỷ,
HĐND, UBND xã; Chợ, Trường Mầm non, Trường tiểu học, Trường THCS,
Trạm y tế.
2.2. Trụ sở Đảng uỷ, HDND, UBND
- Vị trí nằm tại Xóm Đền gần trục Tỉnh lộ 261, trên khu đất có diện tích
3.481,30 m
2
bao gồm: Trụ sở 2 tầng 17 phòng diện tích xây dựng 361m
2
, xây
dựng năm 2006, chất lượng công trình tốt; hội trường 1 tầng diện tích xây dựng
252,0m
2
, xây dựng năm 2006, chất lượng công trình tốt.
2.3. Trường học
- Trường mầm non:
+ Trường mầm non khu trung tâm ở vị trí Xóm Đền sát với UBND xã.
Tổng diện tích đất 1.380m
2
; gồm 4 phòng học nhà 1 tầng. Năm học 2011-2012
có 130 học sinh, cán bộ, giáo viên là 9 người; diện tích bình quân 10,61m
2
/học
sinh. Trường chưa đạt chuẩn quốc gia.
+Trường mầm non khu lẻ ở vị trí Xóm Chiểm 1. Tổng diện tích đất
129m
chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1 tầng; năm học 2011-2012 có 409 học
sinh, 30 giáo viên, diện tích bình quân 17,34m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn
quốc gia.
2.4. Trạm y tế
Diện tích đất: 1012m
2
; nằm ở trung tâm xã, thuộc xóm Đền, hiện trạng
XD: Nhà 1 tầng, 8 phòng được xây dựng năm 1997 chất lượng công trình kém.
Chưa đạt chuẩn quốc gia.
2.5. Bưu điện
Điểm bưu điện văn hóa xã hiện tại chưa có và chưa có trạm thông tin
truyền thanh riêng, việc truyền đạt thông tin tới nhân dân trong xã gặp rất nhiều
khó khăn. Hiện tại bưu điện, thông tin liên lạc không đạt tiêu chí nông thôn mới.
2.6. Khu văn hóa - thể thao và nhà văn hóa của các xóm
Hiện tại sân thể thao trung tâm xã ở vị trí tại Xóm Đền. Tổng diện tích:
10.800 m
2
. Các xóm chưa có sân thể thao phục vụ nhân dân.
BIỂU 8: HIỆN TRẠNG NHÀ VĂN HÓA CỦA XÃ VÀ CÁC XÓM
STT Tên nhà văn hóa
Diện tích
đất
( m
2
)
Diện
tích
xây
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Bình 2, Hàng Sơn, Vạn Thành 1, An Thái, Vụ Tây, Chiểm 1, Chiểm 2, Tân Yên
2. Hầu hết các trang thiết bị của các nhà văn hóa xóm hiện tại còn thiếu cần
được đầu tư nâng cấp và mua sắm mới.
2.7. Chợ
Nằm ở trung tâm xã, bám trục Tỉnh lộ 261, phạm vị phục vụ chủ yếu nhu
cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân trong xã; diện tích: 2.839 m
2
, xung quanh là
các hộ kinh doanh nhỏ lẻ. Cơ sở vật chất chưa được đầu tư xây dựng, chưa đạt
chuẩn nông thôn mới.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước:
Trên địa bàn xã chưa xây dựng được hệ thống thoát nước thải. Hiện tại hệ
thống thoát nước của xã Quân Chu chủ yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng,
ao hồ sẵn có theo hệ thống kênh mương thủy lợi và theo địa hình tự nhiên.
3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ: Nằm cạnh trường trung học cơ sở tại xóm Đền. Có
diện tích 200 m
2
, hiện nay không có đường vào nghĩa trang.
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 6 nghĩa trang nhân dân với
tổng diện tích là 3,93ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch.
BIỂU 9: HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG
STT Tên nghĩa trang Diện tích (ha)
1 Nghĩa trang nhân dân xóm Tân Tiến 1 0,60
2 Nghĩa trang nhân dân xóm Cây Hồng
0,50
3 Nghĩa trang nhân dân xóm Hoà Bình 2
0,90
1,4 8,0 Đá nhựa
2
Từ tỉnh lộ 261- đi qua xóm Công trình (TT
Quân Chu - Hùng Vương - Vạn Thành 2
2,8 4,0 Đường đất
3
Từ tỉnh lộ 261 (Trạm vườn rừng Quốc Gia)
- Xóm 5 (TT Quân Chu) - Tân Tiến 1 - Tân
Tiến 2.
3,5 4,5
Bê tông cứng hoá
(1 km); đường đất
(2,5 km)
4
Từ tỉnh lộ 261 xóm Nhà máy (TT Quân
Chu) - Vụ Tây - Tân Yên 2 - Tân Yên 1 -
Chiểm 1 - Chiểm 2
4,2 4,0
Bê tông cứng hoá
(2,2 km); đường
đất (2,0 km)
5
Từ tỉnh lộ 261 - Trường Mầm Non (TT
Quân Chu) - Cầu treo - Ô. Hạ
1,4 4,0
Bê tông cứng hoá
(300 m) , còn lại là
đường đất
Tổng cộng 13,3
-Giao thông liên xóm: Trên địa bàn xã có 7 tuyến giao thông liên xóm
Tổng cộng 12,3
-Giao thông trục xóm: Trên địa bàn xã có 12 tuyến giao thông trục xóm
với tổng chiều dài là 15,4 km, trong đó có 2,32 km được bê tông hóa còn lại
13,08 km là đường đất, nhìn chung hệ thống giao thông trục xóm đều chưa đạt
chuẩn nông thôn mới.
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu 15
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
BIỂU 12: HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÓM
TT Tên đường, tuyến đường
Chiều
dài (km)
Bề rộng
nền (m)
Kết cấu
Xóm Đền
1
Từ tỉnh lộ 261 - Đường rẽ UBND xã - Ngã 3 Ô.
Cham
1,1 4,0 Bê Tông
Xóm Vang
2 Từ nhà Loan Đại - Ô. Khanh 2,5 3,0
Đường đất + Bê
tông 800 m
Xóm Dốc Vụ
3 Tỉnh lộ 261 - Ô. Hải 0,50 3,5
Đường đất + Bê
tông 250m
Xóm Hàng Sơn
4
(dài Km)
Bề rộng
nền(m)
Kết cấu
1
Xóm Đền
1,30
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu 16
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
1.1
Ô. Khánh - Ô. Hóa
1,30 3,5 Đường đất
2
Xóm Vang
2,80
2.1
Ô. Mạnh - Ô. Thành
1,00 3,0 Đường đất
2.2
Ngã ba Ô. Tư - Suối Bò đải
1,30 2,5 Đường đất
2.3
Ô.Sửu - Ô. Hải
0,50 2,5 Đường đất
3
Xóm Dốc Vụ
0,80
3.1
Ô. Hải - Bà. Phúc
0,70
6.1
B. Oanh- Ô.Thiết
0,70 3,0 Đường đất
7
Xóm Tân Sinh
0,50
7.1
Từ ngã 3 xóm - Ô. Trường
0,50 3,0 Đường đất
8
Xóm Vạn Thành 2
1,40
8.1
Ô.Mậu - Khu nghĩa địa
0,50 4,0 Đường đất
8.2
Bà. Bính - Ô. Tuấn
0,40 4,0 Đường đất
8.3
Ô. Kỳ - Ô.The
0,50 4,0 Đường đất
9
Xóm Hòa Bình 2
1,90
9.1
Ô.Minh - Khu nghĩa địa
0,50 3,5 Đường đất
9.2
Ô.Luận - Nhà Văn hóa
Nhà văn hóa - Giáp Phúc Thuận
0,40 4,0 Đường đất
13
Xóm Chiểm 1
1,90
13.1
Ngã ba Ô.Long - Bà.Thúy Tuyết
0,20 3,0 Đường đất
13.2
Ô. Hạnh - Ô. Thắng
1,20 3,0 Đường đất
13.3
Từ nhà Ô. Phú - nhà Ô. Hương
0,50 2,0 Đường đất
14
Xóm Chiểm 2
0,50
14.1
Ô. Kẽm - Đầu cống ( Chiểm 2 )
0,50 4,0 Đường đất
Tổng cộng toàn xã
18,15
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu 17
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
4.2 Hiện trạng hệ thống cấp nước
Cấp nước sinh hoạt: Hiện tại trên địa bàn xã có 5 dự án công trình cấp
nước sinh hoạt, phục vụ cho 11 xóm với 509 hộ, còn lại nước sinh hoạt của
người dân dùng nước giếng đào và giếng khoan thủ công khoảng 462 hộ.
Cấp nước tưới nông nghiệp: Hiện nay trên địa bàn xã hệ thống nước tưới
STT Loi t
Móloi t
Dintớch
2005
Dintớch
2011
Biến động
Tng Gim
1
Nhóm đất NN
NN
a Đất trồng lúa
LUA
134,22 313,03 178,81
b Đất trồngcây hàngnămkhác
HNK
7,70 0 7,70
c Đất trồng cây lâu năm
CLN
588,27 478,64 109,63
d Đất rừng sản xuất
RSX
408,60 502,23 93,63
e Đấtrừng phòng hộ
RPH
0 260,91 260,91
g Đấtrừng đặc dụng
RDD
2598,33 2055,00 543,33
h Đất nuôi trồng thủy sản
4,54 6,93 2,39
b Đất đồi núi cha sử dụng
DCS
448,56 60,54 388,02
Nhn xột v bin ng t ai:
- t trng lúa tng do sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý,
sử dụng.
- Đất trồng cây hàng năm khác giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và
sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng
- Đất trồng cây lâu năm giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sử
dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng.
- Đất rừng sản xuất và rừng phòng hộ đều tăng do điều chỉnh ĐGHC và sử
dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất rừng đặc dụng giảm do sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng
quản lý, sử dụng.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệu
bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất ở nông thôn tăng do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệu bản đồ số
theo hiện trạng quản lý sử dụng.
Ch u t: UBND xó Quõn Chu 19
n v t vn: Trung tõm t vn & Thụng tin lõm nghip
Quy hoch xõy dng nụng thụn mi giai on nm 2012-2020 xó Quõn Chu, huyn i T, tnh Thỏi Nguyờn
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp giảm do điều chỉnh ĐGHC và
sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất có mục đích công cộng tăng do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số
liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất tôn giáo tín ngỡng giảm do điều chỉnh ĐGHC và sử dụng số liệu
bản đồ số theo hiện trạng quản lý sử dụng.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa giảm do điều chỉnh địa giới hành chính và sử
dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng.
hng nm t thp; n gia sỳc, gia cm phỏt trin chm; cha cú nhiu mụ hỡnh
Ch u t: UBND xó Quõn Chu 20
n v t vn: Trung tõm t vn & Thụng tin lõm nghip
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
ứng dụng KHCN cao trong SX nông nghiệp, nhất là các mô hình trang trại; du
lịch, dịch vụ phát triển chậm.
- Kinh tế tăng trưởng khá, song còn chậm, chưa tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của xã. Mặc dù sản xuất được xã quan tâm nhưng do kinh tế chậm
phát triển nên vốn đầu tư hỗ trợ cho sản xuất còn hạn chế.
- Cây Chè được xác định là cây trồng mũi nhọn trong phát triển kinh tế
nhưng mức đầu tư thâm canh cho chè còn thấp, chỉ bằng 40% so với yêu cầu của
quy trình; thiết bị chế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất;
chế biến thủ công là chủ yếu (chiếm trên 99%), chế biến cơ giới ít (chỉ chiếm
trên 1%). Diện tích trồng giống chè mới còn ít (chiếm 5,66%). Chưa đầu tư xây
dựng hệ thống dịch vụ kỹ thuật và thị trường tiêu thụ chè, hiệu quả sản xuất còn
hạn chế.
- Hệ thống giao thông, thủy lợi tuy có bước phát triển nhưng chưa đồng
bộ, chưa hoàn chỉnh, cơ sở hạ tầng vùng chè, vùng lúa còn thấp chưa đáp ứng
được yêu cầu của sản xuất.
- Công tác chuyển giao ứng dụng KHCN vào sản xuất còn chậm, thiếu
đồng bộ. Người sản xuất chưa được đào tạo các kĩ thuật mới một cách hệ thống
và toàn diện, chưa thay đổi nếp sản xuất cũ còn lạc hậu, chưa có cách tiếp cận
linh hoạt với nền kinh tế thị trường.
- Địa hình chủ yếu là đồi núi, diện tích đất trồng lúa không tập trung, sản
xuất chủ yếu vẫn là nhỏ lẻ, manh mún khó áp dụng cơ giới hoá vào sản xuất.
- Công tác tham mưu của một số đoàn thể còn hạn chế, nội dung hoạt
động của tổ chức đoàn thể ở cơ sở chưa có chiều sâu, tỷ lệ thu hút đoàn viên, hội
viên tham gia sinh hoạt chưa cao. Năng lực của một số cán bộ chưa đáp ứng yêu
cầu, tinh thần trách nhiệm với công việc được phân công chưa cao, chưa phát
huy được vai trò tham mưu, đề xuất.
chưa khai thác hết được tiềm năng lợi thế phát triển cây chè.
- Cùng với lợi thế về phát triển cây Chè, Quân Chu còn có nguồn nước và
vùng tiểu khí hậu rất thuận lợi để phát triển, trồng các loại cây dược liệu, trồng
các loại rau đặc sản kết hợp với phát triển du lịch tâm linh, du lịch sinh thái.
- Các tuyến đường giao thông liên xã đã được đầu tư xây dựng cứng hoá, kết
hợp với các tuyến đường trong xã được đầu tư nâng cấp tạo điều kiện thuận lợi cho
việc giao thương, trao đổi các nông sản hàng hoá thúc đẩy phát triển sản xuất.
2. Dự báo về dân số, lao động
Dân số và lao động xã Quân Chu từ nay đến năm 2020 phát triển theo 2
hình thức, thứ nhất tăng dân số tự nhiên, thứ 2 tăng dân số cơ học. Xuất phát từ
lợi thế về nhu cầu đất ở do có trục Tỉnh lộ 261 chạy qua trung tâm xã. Vì vậy từ
nay đến năm 2020 dự báo sẽ có một lượng dân cư nhất định đến cư trú tại địa
bàn xã Quân Chu.
Dân số xã Quân Chu từ nay đến năm 2020 dự báo như sau:
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,10%
Tỷ lệ tăng dân số cơ học: 0,30%
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu 22
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
BIỂU 16: DỰ BÁO TĂNG DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG TRONG KỲ QUY HOẠCH
Hình thức
tăng
Năm 2011 Năm 2015 Năm 2020
Dân số Lao động Dân số Lao động Dân số Lao động
Tự nhiên 41 24 178 105 236 144
Cơ học 36 21 168 95 222 130
Cộng 77 45 346 200 458 274
Tổng dân số 3.782 4.128 4.586
Biểu 17 DỰ BÁO PHÂN BỐ LAO ĐỘNG
Năm
dân cư nông thôn, các vùng sản xuất nông nghiệp. Việc bố trí hợp lý và đảm bảo
về cơ cấu phân khu chức năng khu trung tâm xã, các điểm dân cư tập trung và
nâng cấp cải tạo các cơ sở kinh tế xã hội, hạ tầng kỹ thuật hiện có, trên cơ sở các
tiêu chí phát triển nông thôn mới, hạn chế san lấp, tiết kiệm kinh phí đầu tư, bảo
tồn các giá trị văn hoá lịch sử, cảnh quan thiên nhiên, môi trường nông thôn.
- Phát triển hướng tới ưu tiên cho việc xã hội hoá đầu tư, tạo quỹ đất phát
triển xây dựng, phát triển kinh tế xã hội, không tách rời khỏi quy hoạch tổng thể
phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ và đặc biệt bám sát quy hoạch tổng
thể kinh tế - xã hội của xã Quân Chu và vùng phụ cận.
* Ưu điểm:
+ Kế thừa và phát triển các công trình công cộng hiện có.
+ Tạo lập được khu trung tâm xã tập trung, khang trang.
+ Phát triển dân cư tập trung, thuận tiện tổ chức hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
+ Các khu vực sản xuất và các khu vực làng nghề, cụm tiểu thủ công
nghiệp được đưa ra ngoài khu vực dân cư, giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ
khu vực sản xuất tới khu dân cư.
Chủ đầu tư: UBND xã Quân Chu 24
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
Quy hoạch xây dựng nông thôn mới giai đoạn năm 2012-2020 xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
+ Khai thác đất nông nghiệp chất lượng thấp để chuyển mục đích sử dụng
đất sang một số loại đất khác như: đất ở, đất phát triển hạ tầng
* Nhược điểm:
Giao thông quy hoạch chủ yếu tận dụng theo các tuyến đường hiện trạng
nên trong quá trình xây dựng sẽ gặp nhiều khó khăn.
3. Định hướng tổ chức công trình hạ tầng kỹ thuật
3.1. Giao thông
- Đường trục xã, liên xã áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật đường cấp 4 miền
núi bề rộng mặt đường tối thiểu 5,5m; chiều rộng nền đường 7,5m đảm bảo cho
2 xe ôtô tải tránh nhau được.
- Đường trục xóm áp dụng tiêu chuẩn đường cấp A bề rộng lòng đường