quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã khánh lợi - huyện yên khánh - tỉnh ninh bình giai đoạn 2010 đến 2020 - Pdf 14

MỤC LỤC
A. PHẦN GIỚI THIỆU CHUNG 1
A. PHẦN GIỚI THIỆU CHUNG 1
I. MỞ ĐẦU 1
1.1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch 1
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch 2
1.3. Căn cứ lập quy hoạch 3
1.4. Sản phẩm giao nộp 5
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI 5
2.1. Điều kiện tự nhiên 5
2.2. Điều kiện kinh tế-xã hội 7
2.3. Hiện trạng hạ tầng kinh tế 14
2.4. Hiện trạng hạ tầng xã hội 15
2.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường 19
2.6. Đánh giá tổng hợp hiện trạng 24
III. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI XÃ KHÁNH LỢI 29
3.1. Tiềm năng và định hướng phát triển KT-XH của xã 29
3.2. Dự báo một số chỉ tiêu phát triển của xã Khánh Lợi 32
B. PHẦN QUY HOẠCH 34
I. QUY HOẠCH TỔNG THỂ KHÔNG GIAN XÃ 34
1.1. Quy hoạch phát triển kinh tế 34
1.1.1 Quy hoạch sản xuất nông nghiệp 34
1.2. Văn hoá, xã hội và môi trường nông thôn 39
1.3. Quy hoạch khu dân cư 41
II. QUY HOẠCH HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI NÔNG THÔN 45
2.1.Trụ sở UBND xã 46
2.2. Trường học 46
2.3. Y tế 49
2.4. Điểm bưu điện văn hóa: 50
2.5. Cơ sở vật chất văn hóa, khu thể thao 50
2.6. Nhà trực thu ngân 53

định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc
văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. Tuy nhiên, khi kinh tế
thị trường không ngừng hoàn thiện, chi phí cho cuộc sống của nông
dân tăng cùng thành thị, nhưng mức tăng thu nhập của cư dân nông
thôn lại thấp so với thành thị nên cuộc sống của nông dân ngày càng
khó khăn.
Nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của nông nghiệp, nông thôn Đảng
và Nhà nước đã có nhiều chính sách ưu tiên phát triển kinh tế khu vực
nông nghiệp, nông thôn, trong đó có việc ban hành Nghị quyết 26, Hội
nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) về nông
nghiệp- nông thôn - nông dân, xác định: “Xây dựng nền nông nghiệp
phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng
hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh
cao, đảm bảo vững chắc ANLT quốc gia vững chắc và lâu dài”.
Thực hiện Nghị quyết lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; Phấn đấu đạt mục tiêu nâng cao
nhanh đời sống vật chất, tinh thân dân cư nông thôn, hài hòa giữa các
vùng. Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại bền vững,
sản xuất hàng hóa lớn có năng suất, chất lượng hiệu quả đồng thời xây
dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng, kinh tế - xã hội hiện đại có cơ cấu
kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý gắn nông nghiệp với công
nghiệp dịch vụ, đô thị theo quy hoạch xã hội nông thôn ổn định giàu bản
1
sắc văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bảo vệ, nâng cao sức mạnh
của hệ thống chính trị. Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã
quan tâm chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ về phát triển nông thôn từ ban hành
các chính sách đến hỗ trợ đầu tư xây dựng mô hình thí điểm xây dựng
nông thôn mới. Từ kinh nghiệm và kết quả ban đầu của việc thí điểm xây
dựng mô hình nông thôn mới, đến nay việc xây dựng nông thôn mới đã
được đề xuất các cơ chế chính sách và phương pháp triển khai trên diện

- Quy hoạch sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ thương mại nhằm huy động nguồn lực đầu tư phát triển.
- Xác định bước đi cụ thể và các giải pháp thực hiện quy hoạch.
1.2.2. Nhiệm vụ quy hoạch
- Rà soát lại tổng thể hiện trạng toàn xã, qua đó đánh giá hiện trạng phát
triển tổng hợp của xã theo các tiêu chí trong Bộ tiêu chí nông thôn mới.
- Củng cố, xây dựng định hướng phát triển toàn xã nhằm tiến tới xây dựng
thành công mô hình nông thôn mới.
- Tạo cơ sở pháp lý nhằm quản lý các hoạt động sản xuất, xây dựng theo
quy hoạch. Qua đó xây dựng lộ trình cho sự phát triển lâu dài.
- Tạo tiền đề quy hoạch nhằm sẵn sàng đón nhận các dự án đầu tư, các
chương trình mục tiêu.
1.3. Căn cứ lập quy hoạch
1.3.1. Các văn bản về chủ trương
- Nghị quyết 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết 24/2008/NQ-CP ngày 28/10/2008 ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp
hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn;
- Nghị quyết số 08 NQ/TU ngày 19/5/2009 của BCH Đảng bộ tỉnh về
nông nghiệp, nông dân, nông thôn Ninh Bình giai đoạn 2009 - 2015 và định
hướng đến năm 2020;
1.3.2. Các Thông tư, Quyết định.
3
- Thông tư 21/2009/TT- BXD ngày 30/6/2009 của Bộ Xây dựng Quy định
việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng nông thôn;
- Thông tư 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 8/02/2010 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn Hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp
cấp xã theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

Khánh, tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn đến năm 2020
- Các bản vẽ bao gồm:
+ Bản vẽ sơ đồ liền vùng
+ Bản vẽ hiện trạng tổng hợp
+ Bản đồ quy hoạch sử dụng đất
+ Bản vẽ định hướng quy hoạch phát triển không gian xã nông thôn mới
+ Bản vẽ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI
2.1. Điều kiện tự nhiên
2.1.1. Vị trí địa lý và mối liên hệ vùng
a. Vị trí địa lý
Khánh Lợi là xã nông nghiệp, nằm ở phía Đông Nam của huyện Yên
Khánh có diện tích đất tự nhiên 642,84 ha với vị trí địa lý cụ thể:
- Phía Bắc giáp huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
- Phía Nam giáp xã Khánh Mậu và xã Khánh Hội
- Phía Đông giáp xã Khánh Thiện
- Phía Tây giáp xã Khánh Hải
5
Bản đồ hành chính xã Khánh Lợi
b. Mối liên hệ vùng
Với vị trí nằm ở phía Đông Nam của huyện Yên Khánh, bên cạnh việc giáp
ranh với các xã lân cận như: Khánh Thiện, Khánh Mậu, Khánh Cường, Khánh
Tiên, Khánh Hải, xã Khánh Lợi còn có một vị trí thuận lợi trong việc liên hệ kinh
tế, giao lưu văn hóa với các khu vực, địa danh phát triển của tỉnh Ninh Bình như:
- Phía Tây Nam: Thị trấn Yên Ninh: Cách xã Khánh Lợi 2 km, là khu vực
đang trên đà phát triển về kinh tế và công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
- Phía Tây: Cách Khánh Phú 9 km, là địa phương phát triển công nghiệp
mạnh trong huyện, hàng năm thu hút một lượng lớn lao động ở các địa phương
trong huyện, trong đó có xã Khánh Lợi.
- Phía Tây Bắc:

- 20% lượng mưa cả năm, khí hậu khô hanh và nhiệt độ xuống thấp theo các đợt
gió mùa Đông Bắc.
2.1.4. Thủy văn
Xã Khánh Lợi nằm ở hạ lưu sông Đáy với chiều dài 1,470 km, sông Mới
với chiều dài 2,780 km, mùa lũ thường tập trung vào tháng 8 hàng năm và ảnh
hưởng lũ sớm của sông Đáy (lũ tiểu mãn 8/4 âm lịch), ảnh hưởng đến vùng đất
bãi bồi ven sông Đáy.
Xã còn có các sông nhỏ chảy qua như: sông Nguyễn Anh Bé… tạo thuận
lợi cho việc giao thương kinh tế phát triển.
Ngoài ra, còn có hệ thống ao hồ của các hộ gia đình trong khu dân cư và
hệ thống mương tưới tiêu dầy đặc trải đều trên toàn địa bàn xã, là nguồn cung
cấp nước dồi dào cho sinh hoạt và sản xuất.
2.2. Điều kiện kinh tế-xã hội
2.2.1. Thực trạng phát triển kinh tế
Năm 2010 tổng thu nhập toàn xã đạt 79.908 triệu đồng, trong đó nông nghiệp
7
vẫn chiếm tỷ trọng lớn với 47.083 triệu đồng, chiếm 66,4%; TTCN& XD đạt 12.196
triệu đồng, chiếm 17,2% và TMDV đạt 11.629 triệu đồng, chiếm 16,4%.
Cơ cấu thu nhập của xã Khánh Lợi xét trên 3 nhóm ngành kinh tế
1. Sản xuất nông nghiệp:
Sản xuất nông nghiệp xã Khánh Lợi chủ yếu từ trồng trọt với tổng thu
nhập năm 2010 đạt 29.250 triệu đồng chiếm 62,12%, chăn nuôi 10.683 triệu
đồng chiếm 22,69% tổng thu nhập nông nghiệp và NTTS đạt 7.150 triệu đồng
chiếm 15,19% tổng thu nhập nông nghiệp của toàn xã.
Cơ cấu thu nhập của xã Khánh Lợi trong nông nghiệp
a. Hoạt động trồng trọt:
8
Tổng diện tích đất trồng trọt 422,44 ha, chiếm 96,6 % diện tích đất nông
nghiệp toàn xã. Thế mạnh các cây trồng chính trong lĩnh vực nông nghiệp: Trồng
lúa nước, lạc, rau màu,…Trong giai đoạn 2005 đến 2010, sản xuất nông nghiệp ở

3. Thương mại, dịch vụ
Có 303 lao động làm dịch vụ thương mại. Ước thu từ Kinh doanh - Dịch
vụ - Thương mại 11,6 tỷ đồng.
Đặc biệt hiện nay dịch vụ vận chuyển trên địa bàn xã phát triên mạnh với
15 xe ô tô vận tải; 04 xe du lịch, thu hút nhiều lao động, tạo công ăn việc làm,
nâng cao đời sống nhân dân. Bên cạnh đó, các dịch vụ bổ trợ cho phát triển công
nghiệp, xây dựng cũng tương đối phát triển như.
Tuy thương mại, dịch vụ xã Khánh Lợi trong những năm qua đã có bước
phát triển đáng kể, tuy nhiên sự phát triển này chưa đúng tiềm năng của xã, cũng
như chưa tận dụng được hết các lợi thế của địa phương, đặc biệt là các làng nghề
truyền thống. Trong thời gian tới, cùng với việc hoàn thiện tuyến đường Tràng
An, Bái Đính- Kim Sơn, sẽ tạo thuận lợi cho xã quy hoạch phát triển các điểm
dịch vụ kinh doanh, cũng như dịch vụ du lịch truyền thống.
2.2.2. Hiện trạng dân số, lao động và điểm dân cư
* Dân số
- Xã Khánh Lợi hiện có 1.823 hộ với 7.105 nhân khẩu. Tốc độ phát triển
dân số năm 2010 là 0,25%/năm.
- Dân cư của xã Khánh Lợi được phân bố ở 12 xóm, cụ thể ở bảng 1
Bảng 1: Hiện trạng dân số năm 2010 xã Khánh Lợi
STT Thôn (xóm) Số khẩu Số hộ Số hộ nghèo
1 Thôn Tiên 1
643 175 35
2 Thôn Tiên 2
769 225 36
3 Xóm Bắc
552 143 30
4 Xóm Cống
576 140 32
5 Xóm Trung
788 170 36

trong độ tuổi đến trường được đi học.
+ Trường tiểu học: tỷ lệ lên lớp hàng năm đạt 100%, tỷ lệ học sinh hoàn
thành chương trình tiểu học học tiếp lên THCS đạt 100%.
+ Trường trung học cơ sở: tỷ lệ học sinh tốt nghiệp được tiếp tục học
THPT, bổ túc và học nghề đạt 71,4%.
* Y tế
Các chương trình y tế đều được quan tâm, duy trì đều đặn và đạt kết quả
tốt. 100% phụ nữ mang thai được theo dõi, khám định kỳ và được tiêm chủng đầy
đủ. 100% trẻ em được tiêm đủ mũi vắc xin phòng dịch. Công tác khám chữa bệnh
cho trẻ em dưới 72 tháng tuổi được thực hiện một cách nghiêm túc. Tỷ lệ trẻ suy
dinh dưỡng là 15,8%.
Tỷ lệ người tham gia các hình thức bảo hiểm y tế đạt 60%.
* Văn hóa, thể thao:
11
Phong trào “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ở khu dân cư
được phát triển rộng, hiện xã 82,2% số hộ đạt tiêu chuẩn hộ gia đình văn hóa và
có 9/12 xóm đạt danh hiệu làng văn hóa, đạt 75%.
* Bưu chính viễn thông
Xã Khánh Lợi có 1 điểm bưu điện văn hóa xã ở xóm Nội với diện tích là
200 m
2
. Mạng lưới thông tin liên lạc ngày càng phát triển, hiện xã đã có hệ
thống Internet đến trung tâm xã và đã nối mạng Internet về đến 12 thôn, chiếm
tỷ lệ 100%.
* An ninh quốc phòng: Tình hình an ninh trật tự trên toàn xã được giữ vững,
công tác đấu tranh phòng ngừa trấn áp tội phạm luôn được duy trì và đẩy mạnh,
các vụ việc luôn giải quyết dứt điểm ngay tại cở sở, không để tồn đọng, kéo dài.
2.2.4. Hiện trạng sử dụng đất đai
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2010, diện tích đất đai tự nhiên xã
Khánh Lợi là 642,84 ha. Trong đó diện tích đất nông nghiệp 456,17 ha, chiếm

173,53 26,99
2.1 Đất xây dựng trụ sở CQ, CTSN
CTS
0,79 0,46
2.2 Đất quốc phòng
CQP
0,91 0,52
2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh
SKC
0,60 0,35
2.4 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ
SKX
0,23 0,13
2.5 Đất di tích danh thắng
DDT
0,57 0,33
2.6 Đất tôn giáo, tín ngưỡng
TTN
1,11 0,64
2.7 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
NTD
14,17 8,17
2.8 Đất sông, suối
SON
28,06 16,17
12
2.9 Đất phát triển hạ tầng
DHT
75,26 43,37
2.9.1 Đất giao thông

BCS
13,14 100,00
4 Đất đô thị
DTD
- -
5 Đất khu bảo tồn thiên nhiên
DBT
-
6 Đất khu du lịch
DDL
-
7 Đất khu dân cư nông thôn
DNT
191,46 29,78

(Theo thống kê năm 2010)
13
2.2.5. Hiện trạng các điểm dân cư nông thôn
Xã có 12 xóm với 100% là người Kinh phân bố theo 1 loại hình ở, là quần
cư tập trung làng truyền thống nông thôn Bắc Bộ, phân bố tập trung ở dọc 2 trục
đường chính của xã gồm khu Bắc Lợi và khu Nam Lợi.
Các khu dân cư hiện tại đã bố trí một cách hợp lý đáp ứng cơ bản được
nhu cầu cuộc sống và sản xuất của người dân phù hợp với cảnh quan chung của
xã, giữ được nét văn hoá truyền thống của làng quê Việt Nam.
2.3. Hiện trạng hạ tầng kinh tế
2.3.1. Hiện trạng phát triển CN-TTCN và XD
Trên địa bàn xã có 336 hộ tham gia phát triển tiểu thủ công nghiệp và xây
dựng, chiếm 18,43% so với tổng số hộ trên địa bàn.
Các ngành nghề truyền thống được duy trì và phát triển, các nghề mới
được du nhập và áp dụng sản xuất phù hợp với tình hình phát triển và lao động

+ Về mặt diện tích các hạng mục công trình đã có cơ bản đáp ứng nhu
cầu, một số công trình đã được đầu tư xây dựng như UBND xã, trường học. Tuy
nhiên một số công trình như sân vận động, nhà văn hóa xã hiện chưa có. Hệ
thống hạ tầng kỹ thuật tại khu trung tâm cũng hết sức hạn chế, đường vào
UBND xã còn là được cấp phối. Hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng,
chưa có.
- Trung tâm thôn
+ Hiện xã có 10/12 xóm có nhà văn hóa
(số lượng, diện tích nhà văn hóa thôn ở
bảng dưới)
+ Xã có 2 khu thể thao tập trung
ở Bắc Lợi và Nam Lợi
+ Nhà văn hóa các thôn chủ yếu
là nhà cấp 4, chưa đạt tiêu chuẩn theo
bộ tiêu chí nông thôn mới
Bảng 3: Diện tích nhà văn hóa và sân thể thao các thôn
STT Thôn
Tổng
diện tích
Công trình
15
Nhà
văn
hóa
Sân thể
thao
1 Nhà văn hóa xóm Tiên Yên 1 678,1 x x Tốt
2 Nhà văn hóa xóm Bắc 1331,2 x x Tốt
3 Nhà văn hóa xóm Cống 375,3 x x Chưa đạt theo tiêu chí
4 Nhà văn hóa Xóm Trung 250,5 x x Chưa đạt theo tiêu chí

tầng với 12 phòng học, và 5 phòng
chức năng. Hiện đã có sân chơi 4000
m2 và vườn hoa 850 m2.
+ Tổng số học sinh 372 học sinh, bình quân 41,33 học sinh/lớp (≤ 45
hs/lớp)– đạt tiêu chuẩn.
+ Bán kính phục vụ ≤1km – đạt tiêu chuẩn.
Hiện còn thiếu bãi tập.
• Trường tiểu học:
+ Nằm trong khu vực trung tâm
xã, thuộc xóm Ba Hàng.
+ Khuôn viên 9.268 m2, 21,76
m
2
/hs (≥6 m
2
/hs) - đạt tiêu chuẩn.
+ Công trình: Đã được kiên cố
với 20 phòng học, và 3 phòng chức
năng. Hiện đã có sân chơi 4000 m
2
và vườn hoa 40 m
2
.
+ Tổng số học sinh 426 học sinh, quy mô lớp: 17 lớp học với 25 học
sinh/lớp (≤ 35 hs/lớp)– đạt tiêu chuẩn.
+ Bán kính phục vụ ≤1km – đạt tiêu chuẩn.
+ Hiện còn thiếu bãi tập.
+ Đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1.
• Trường mầm non:
17

- Nhà văn hóa xã:
Hiện xã chưa có nhà văn hóa chung cho toàn xã, mọi sinh hoạt chung của
xã được tổ chức tại UBND xã.
- Chợ, cửa hàng dịch vụ:
Xã Khánh Lợi hiện chưa có chợ, hoạt động kinh doanh, thương mại được
tổ chức tại các điểm nhỏ lẻ như ngã Ba Hàng, hoặc các điểm giao giữa các thôn
18
- Hiện trạng nhà ở dân cư
Nhà ở dân cư ở xã hiện được xây dựng theo hai hướng, trong đó chủ yếu
vẫn là kiểu nhà truyền thống với diện tích khuôn viên nhà từ 300-500 m
2
kết hợp
với khoảnh vườn rộng và khu chăn nuôi (chủ yếu là các hộ nông nghiệp). Bên
cạnh đó, nhà hình ống bám theo các trục đường chính đang được xây dựng
nhiều ở địa phương (nhà ở hộ dịch vụ).
Nhà ở dân cư chia làm 2 loại.
* Nhà ở hộ dịch vụ: dọc các tuyến đường chính
- Diện tích lô đất: 100 - 120 m²;
- Mật độ xây dựng: 75 - 100%;
- Công trình 1-3 tầng nhà ở gắn với gian kinh doanh, bám các trục đường
chính, phần lớn dạng nhà ống.
* Nhà ở hộ thuần nông
- Diện tích lô đất: 300 - 500 m²;
- Mật độ xây dựng: 20 - 35%;
- Nhà ở thường có sân rộng, vườn kết hợp khu chăn nuôi, chủ yếu là nhà
1 tầng.
2.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường
2.5.1. Hiện trạng giao thông
* Giao thông đường thủy
Sông Đáy chảy qua địa bàn

tỷ lệ đường được cứng hóa của địa phương khá cao 93,2% nhưng hiện nay mặt
đường còn nhỏ hẹp so với yêu cầu của tiêu chí xây dựng nông thôn mới, bên
cạnh đó đã có 1,25 km đường đã bị xuống cấp trong quá trình sự dụng, do đó
cần được cải tạo nâng cấp trong thời gian tới.
20
Bảng 4: Tổng hợp hiện trạng hệ thống giao thông liên xã, trục xã
STT Các tuyến đường (điểm
đầu-điểm cuối)
Hiện trạng 2010
Chiều
dài
Rộng
nền
Đã trải nhựa, bê tông
Tổng
số
(km)
Chiều
rộng
(m)
Còn
tốt
(km)
Xuống
cấp
(km)
1
Đường WB2 : Ngã ba bưu
điện cũ- hết đất xóm Thượng
2 giáp xã khánh Hải)

Đặc biệt hệ thống giao thông đường làng ngõ xóm trong các khu dân cư
còn rất nhiều tuyến hẹp, đường giao thông nội đồng chủ yếu là đường cấp phối sẽ
trở thành trở ngại không nhỏ cho tương lai khi các phương tiện giao thông ngày
càng phát triển, đặc biệt là khi thực hiện cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp.
2.5.2. Hệ thống thủy lợi
Xã Khánh Lợi có 2 con sông chạy qua địa bàn xã: sông Đáy (1,47 km),
sông Mới (2,78 km) là các con sông chứa nước ngọt rất lớn của huyện Yên
Khánh, đây cũng là nguồn cung cấp nước tưới chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp
của xã.
*Trạm bơm
Hệ thống Trạm bơm điện: Hiện trên địa bàn xã có 4 trạm bơm điện. Trong
đó, có 1 trạm bơm do huyện quản lý là Trạm Đồng Én (7000 m
3
/h), đây là trạm
bơm lớn phục vụ tưới cho diện tích 360 ha đất nông nghiệp của cả Khánh Lợi và
các xã lân cận.
Ngoài ra còn có 3 trạm bơm do xã quản lý bao gồm:
+ Trạm Trường Bắn (1200 m
3
/h) phục vụ tưới cho diện tích 28 ha đất sản
xuất nông nghiệp
+ Trạm bơm xóm Đồng có công suất 1200 m
3
/h phục vụ tưới cho 100 ha
đất nông nghiệp
+ Trạm bơm Bạc Liêu có công suất 1200 m
3
/h phục vụ tưới cho 100 ha đất
nông nghiệp.
Như vậy hệ thống trạm bơm của xã chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu

biến áp dùng loại ba pha có phụ tải 10/0,4kV với công suất từ 100-180KVA,
tổng công suất của các trạm phụ tải 760 KVA.
23

Trích đoạn ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN MỚI XÃ KHÁNH LỢI Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất Lập kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu VỐN VÀ NGUỒN VỐN KẾ HOẠCH VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status