Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1. Lý do và sự cần thiết phải lập quy hoạch
Thực hiện Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Quyết định số
800/QĐ - TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình
mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020; Quyết định
số 491/Q Đ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 1282/QĐ-UBND ngày
25/05/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt Chương trình xây dựng
nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015, định hướng đến 2020,
trong đó có kế hoạch triển khai lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã.
Ký Phú nằm ở phía Nam của huyện Đại Từ, cách trung tâm huyện 10 km
theo tuyến tỉnh lộ 261. Tổng diện tích đất tự nhiên 1.835,47 ha, trong đó diện tích
đất nông nghiệp là 1.531,91 ha, chiếm 83,46%; đất phi nông nghiệp là 160,59 ha,
chiếm 8,75%; đất khu dân cư nông thôn là 123,34 ha, chiếm 6,72%; đất chưa sử
dụng 19,63 ha chiếm 1,07%. Đến 31/12/2011 dân số xã là 7.325 người, đang sinh
sống trong 10 xóm.
Trong những năm qua cùng với sự quan tâm chỉ đạo và giúp đỡ của các cấp,
các ngành; Đảng bộ xã Ký Phú đã tập trung lãnh đạo, huy động cả hệ thống chính
trị và các tầng lớp nhân dân trong xã phát huy nội lực phấn đấu hoàn thành cơ bản
các mục tiêu kinh tế xã hội, trong nhiệm kỳ 2005-2010. Kinh tế tăng trưởng bình
quân đạt khoảng 10%; kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội có những bước phát triển.
Tuy nhiên bên cạnh đó còn nhiều mặt hạn chế tồn tại đó là: Chưa khai thác
và phát huy hết tiềm năng lợi thế của xã; đời sống vật chất tình thần của nhân dân
còn gặp nhiều khó khăn; sản xuất nông nghiệp vẫn còn manh mún nhỏ lẻ chưa
hình thành được các vùng sản xuất hàng hoá tập trung; chuyển dịch cơ cấu kinh tế
còn chậm; công tác quy hoạch chưa được quan tâm.
Để từng bước xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng - xã hội hiện đại; cơ
cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn phát triển nhanh nông
chí về xây dựng nông thôn mới, trên cơ sở đó tiến hành lập quy hoạch sử dụng đất
và hạ tầng thiết yếu cho phát triển nông nghiệp hành hoá, công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp, dịch vụ; quy hoạch hạ tầng kinh tế - xã hội- môi trường.
- Đảm bảo cho việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững đáp ứng yêu cầu
hiện đại hoá nông thôn về SX nông nghiệp, công nghiệp-TTCN, dịch vụ. Nâng
cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cải tạo và chỉnh trang các xóm, các khu dân cư theo
hướng văn minh, bảo tồn bản sắc văn hoá tôt đẹp, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần của nhân dân.
3. Phạm vi lập quy hoạch
- Lập Quy hoạch chung xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2012 - 2015, tầm
nhìn 2020; trong quá trình lập quy hoạch đảm bảo sự liên kết sự phát triển của xã
gắn liền với quy hoạch chung của huyện và các xã giáp ranh.
- Ranh giới nghiên cứu quy hoạch bao gồm toàn bộ ranh giới theo địa giới
hành chính 364 xã Ký Phú với tổng diện tích tự nhiên là 1.835,47 ha được xác
định như sau:
- Phía Đông: Giáp với xã Vạn Thọ
- Phía Bắc: Giáp với xã Lục Ba.
- Phía Nam: Giáp với xã Cát Nê.
- Phía Tây: Giáp với xã Văn Yên và Tỉnh Vĩnh Phúc.
- Quy mô dân số: Năm 2011 toàn xã có 2.090 hộ, 7.325 khẩu.
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Cơ quan tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
2
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
4. Các căn cứ lập quy hoạch
- Quyết định số 491/QĐ-TTg, ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; Quyết định số 800/QĐ-
TTg, ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình Mục tiêu
quốc gia về xây dựng nông thôn mới 2010-2020;
trường Thái Nguyên V/v: Hướng dẫn lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất chi tiết cấp xã;
- Quyết định số 2412/SNN-KHTC ngày 09/8/2011 của Sở nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thái Nguyên V/v: Quy hoạch sản xuất nông nghiệp cấp xã
theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên;
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Cơ quan tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
3
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
- Quyết định số 1282/QĐ-UBND, ngày 25/5/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên V/v Phê duyệt Chương trình xây dựng nông thôn mới tỉnh Thái Nguyên
giai đoạn 2011-2015, định hướng đến 2020;
- Quyết định số: 4787/QĐ-UBND ngày 30/7/2012 của UBND huyện Đại
Từ V/v phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng NTM xã Ký Phú huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến năm 2020.
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ huyện Đại Từ khoá XXII, nhiệm kỳ 2010-2015;
- Quy hoạch phát triển kinh tế -xã hội huyện Đại Từ, giai đoạn 2010-2020;
- Quy hoạch phát triển cây chè huyện Đại Từ giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến 2030;
- Quy hoạch phát triển chăn nuôi của huyện Đại Từ đến năm 2020;
- Các chương trình, Đề án phát triển kinh tế xã hội của huyện Đại Từ đến 2015;
- Nghị quyết Đại hội đảng bộ xã nhiệm kỳ 2010-2015;
- Bản đồ địa chính cơ sở xã Ký Phú
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2011 xã Ký Phú
- Bản đồ hành chính tỉnh Thái Nguyên
- Bản đồ hành chính huyện Đại Từ
- Căn cứ Quy chuẩn, tiêu chuẩn các ngành có liên quan.
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Cơ quan tư vấn: Trung tâm tư vấn & Thông tin lâm nghiệp
4
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
1.4.Thủy văn
Địa bàn xã Ký Phú có 5 suối (suối Hai huyện, Suối Cầu Bến, suối Đá Đen,
suối Nguồn, suối Gò Non) bắt nguồn từ dãy núi Tam Đảo, cắt ngang địa bàn xã.
Có Hồ Gò Miếu và các ao, đầm của xã nằm rải rác tại các xóm với tổng diện tích
mặt nước khoảng 44 ha ; nhìn chung nguồn nước suối và hồ, ao, đầm trên địa bàn
xã khá rồi dào, rất thuận lợi cho việc tưới tiêu trồng trọt, phát triển chăn nuôi thủy
sản và cung cấp nước sinh hoạt cho người dân.
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
2. Đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội
2.1. Tình hình phát triển kinh tế
Cơ cấu kinh tế năm 2011 là: Nông nghiệp 76,7%; công nghiệp - TTCN
14,3%; thương mại, dịch vụ 9%. Thu nhập bình quân đầu người năm 2011 đạt
12,5 triệu đồng/người/năm.
- Sản lượng lương thực năm 2011 đạt 3.666 tấn, năng suất lúa đạt 56,21
tạ/ha.
- Chăn nuôi xã Ký Phú gồm: Trâu 483 con; Bò 4 con, lợn : 4.733 con, gia
cầm 87.933 con.
- Tổng diện tích chè năm 2011 là 68 ha. N/suất bình quân đạt 100 tạ/ha,
S/lượng 680 tấn/năm.
2.2. Các vấn đề về xã hội
2.2.1. Dân số và lao động
- Dân số
Số dân của xã đến cuối năm 2011 là 7325 người, với 2090 hộ. Có 4012 lao động.
+ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là: 1,14%.
+ Tỷ lệ tăng dân số cơ học là: 0,05%.
BẢNG 1: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ SỐ DÂN GIA TĂNG
GIAI ĐOẠN 2005-2011
STT Năm Số hộ Số Khẩu
8 Xóm Dứa 209 707
9 Xóm Soi 217 759
10 Xóm Chuối 260 910
2090 7325
- Lao động: Người dân trong xã chủ yếu làm nông nghiệp, Dân số trong
độ tuổi lao động khoảng: 4.012 người, chiến khoảng 54,77% dân số xã.
BẢNG 3: CƠ CẤU LAO ĐỘNG
STT Lao động
Số lượng
(người)
Tỷ lệ
(%)
1 Lao động nông nghiệp 3.000 74,78
2 Lao động dịch vụ 212 5,28
3 Lao động khác 800 19,94
Tổng 4.012 100,0
2.3. Các vấn đề về văn hoá – Xã hội:
- Trên địa bàn xã có 10 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm, dân tộc
Kinh, Tày, Nùng, Sán chí, Mường, Dao, Cao Lan trong đó dân tộc Kinh chiếm
95%.
- Tập quán sinh sống, các hộ gia đình sống tập trung tại 10 xóm, phân bố
đều trên toàn diện tích của xã. Khu trung tâm có mật độ dân cư đông nhất.
- Tổng số có 4 trường học trong đó Có 3 trường đạt chuẩn quốc gia m
- Năm 2011 số gia đình đạt gia đình văn hoá là 1210 hộ, chiếm 60%, số
xóm đạt xóm văn hoá là 3 xóm/10 xóm, chiếm 30%.
- Toàn xã hộ nghèo đến hết năm 2011 là 503 hộ, chiếm 25,28 %
3. Hiện trạng sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản:
- Trong sản xuất nông, lâm nghiệp, xác định cây lúa là trọng tâm, cây chè là
được quan tâm phát triển kinh tế, trong những năm qua sản xuất nông lâm nghiệp
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Diện tích (ha) 4,00 9,10 1,50 4,40 3,60 7,70
Năng suất (tạ/ha) 14,00 16,81 10,00 14,55 19,44 15,50
Sản lượng (tấn) 5,60 15,30 1,50 6,40 7,00 11,90
Khoai
lang
Diện tích (ha) 10,00 59,20 30,50 70,50 39,00 40,00
Năng suất (tạ/ha) 48,90 80,00 65,90 66,01 112,56 66,50
Sản lượng (tấn) 48,90 473,60 201,00 465,36 439,00 265,90
Rau
Diện tích (ha) 10,00 55,00 12,20 58,10 109,90 115,50
Năng suất (tạ/ha) 48,90 115,24 128,11 115,40 124,15 145,10
Sản lượng (tấn) 120,00 633,80 156,30 670,47 1364,43 1676,00
Chè
Tổng diện tích chè (ha) 116,00 115,00 98,00 98,00 72,00 73,00
Diện tích chè kinh doanh (ha) 110,00 110,00 93,00 93,00 67,00 68,00
Năng suất (tạ/ha) 86,00 88,00 91,00 96,00 98,00 100,00
Sản lượng (tấn) 946,00 968,00 846,00 893,00 661,00 680,00
Diện tích chè cải tạo (ha) 6,00 5,00 5,00 5,00 5,00 5,00
- Diện tích chè giống mới (ha) 2,08 2,20 2,50 0,04 16,90 20,93
- Về sản xuất lương thực: Qua số liệu đánh giá tại biểu 1 cho thấy trong
những năm qua diện tích, năng suất lúa và sản lượng lúa khá ổn định; trong cả
giai đoạn 2006-2011 diện tích đất trồng lúa giảm 2,56 ha; năng suất lúa
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
tăng107,92 %; sản lượng lúa năm 2011 tăng 107,65 % so với năm 2006. Năm
2011 năng suất lúa bình quân đạt 56,21 ta/ha, (bằng 100,34% năng suất lúa
bình quân của huyện), sản lượng lúa đạt 3.666 tấn. Trong sản xuất lương thực
cơ cấu mùa vụ, cơ cấu giống đã có bước chuyển dịch tích cực, diện tích lúa lai,
lúa thuần chất lượng cao được đưa vào sản xuất ngày càng nhiều, năm 2011
(con)
Đàn
lợn
(con)
Đàn gia cầm (con) Thuỷ sản
Tổng số
Trong đó
Diện
tích
(ha)
Sản
lượng
(tấn)
Gà
Thủy
cầm
2006 946 69 2.215 16.340 12.133 4.207 4,67 5
2007 700 88 984 16.340 12.133 4.207 4,67 5
2008 895 65 5.721 26.755 19.035 7.720 5 5
2009 907 5 3.000 36.000 25.612 10.388 44 55
2010 800 16 3.000 31.000 27.400 3.600 44 79
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
2011 483 4 4.733 87.933 75.556 12.377 44 70
Nhìn chung đàn trâu, đàn bò, đàn gia cầm giảm. Do dịch bệnh, do
chuyển đổi sang mua máy cày phục vụ sản xuất nông nghiệp.
Hình thức chăn nuôi trên địa bàn xã chủ yếu là tại hộ gia đình nên còn
nhiều hạn chế về vốn. phương thức chăn nuôi còn nhỏ lẻ, chưa tập trung, đã có
những mô hình gia trại chăn nuôi lợn quy mô từ 150 con – 200 con, chăn nuôi
phòng học nhà 2 tầng và 2 phòng chức năng , nhà làm việc Ban giám hiệu 2
phòng nhà 1 tầng; năm học 2011-2012 có 295 học sinh, 19 giáo viên, diện tích
bình quân 12,7m
2
/học sinh. Trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ 1.
- Trường tiểu học 2: Vị trí tại xóm Soi, diện tích đất 2.290 m
2
; gồm 10
phòng học nhà cấp 4 và 3 phòng chức năng, nhà làm việc Ban giám hiệu 1
phòng; năm học 2011-2012 có 190 học sinh, 21 giáo viên, diện tích bình quân
12,0 m
2
/học sinh.
- Trường trung học cơ sở: Vị trí tại xóm Gió, diện tích đất 7.474 m
2
;
gồm 18 phòng học trong đó có 10 phòng học 2 tầng và 8 phòng chức năng, nhà
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 10
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
làm việc Ban giám hiệu 2 phòng nhà; nhà tập thể giáo viên 6 phòng năm học
2011-2012 có 408 học sinh, 28 giáo viên, diện tích bình quân 18,0m
2
/học sinh.
Trường đã đạt chuẩn quốc gia.
2.3. Trạm y tế: vị trí tại xóm Gió, diện tích đất 1.564,7m
2
, gồm 9 phòng,
nhà một tầng, xây dựng năm 2006 chất lượng công trình tốt. Đã đạt chuẩn
quốc gia.
nâng cấp và mua sắm mới.
2.7. Hiện trạng công trình tôn giáo, tín ngưỡng, di tích, danh thắng:
Trên toàn xã có 5 di tích lịch sử văn hóa: Núi Văn ở xóm Gió, Núi Cắm
Cờ ở xóm Đặn 2, đền Sảng ở xóm Chuối, đình Ký Phú ở xóm Gió, đình Sảng ở
xóm Soi. Hiện trạng các công trình xuống cấp, một số công trình bị giỡ bỏ và
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 11
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
thu hẹp. Các công trình cần phải trùng tu và mở rộng.
2.8. Chợ : Nằm ở xóm Đặn 2, diện tích 6.403 m
2
. Gồm 2 nhà chợ 1 tầng
xây dựng năm 2003, chất lượng công trình đã xuống cấp.
3. Thực trạng hệ thống thoát nước và vệ sinh môi trường
3.1. Hiện trạng hệ thống thoát nước: Trên địa bàn xã chưa xây dựng
được hệ thống thoát nước thải. Hiện tại hệ thống thoát nước của xã Ký Phú chủ
yếu là tự chảy vào khu vực đồng ruộng, ao hồ sẵn có theo hệ thống kênh
mương thủy lợi và theo địa hình tự nhiên.
3.2. Hiện trạng nghĩa trang, nghĩa địa và bãi chứa rác thải
- Nghĩa trang liệt sĩ:
+ Nghĩa trang cũ tại xóm Gió. Diện tích là 523,1m
2
nằm trong khu quy
hoạch mỏ quặng sắt Chiến Công.
+ Nghĩa trang mới tại xóm Cả. Diện tích 1.200 m
2
, đang xây dựng.
- Nghĩa trang nhân dân: Trên địa bàn xã có 4 nghĩa trang nhân dân với
tổng diện tích là 10,05ha, hầu hết các nghĩa trang đều chưa được quy hoạch.
BẢNG 7: HIỆN TRẠNG NGHĨA TRANG
II Xóm Cạn
1 Đập Măng Tin X 12
2 Đập Đồng Rôm X 9
3 Đập Cái X 14
III Xóm Gió
1 Đập Đá Đen X 6
2 Đập Đầm Công X 18
3 Đập Đá Lạnh X 7
4 Đập Ao Bục X 5
IV Đặn 1
1 Đập Cây Táo X 16
V Xóm Đặn 3
1 Đập Cây San X 30
Tổng Cộng 159
Trên toàn xã có 10 đập trong đó: Có 01 đập được xây dựng kiên cố ( đập đá
đen) thuộc xóm Gió còn 9 đập tạm yếu đắp bằng đất đá, thường xuyên bị hư hỏng
sau mỗi trận mưa lũ. Hệ thống kênh mương của xã hiện nay (bao gồm cả hệ thống
kênh do trạm Khai thác thuỷ lợi quản lý) có tổng chiều dài là 59,11 km, trong đó đã
kiên cố hoá được 20,12 km, còn lại là 38,99 km là kênh đất. Nhìn chung hệ thống
thuỷ lợi của xã chưa đáp ứng được yêu cầu về nước phục vụ sản xuất nông nghiệp
và đời sống dân sinh.
BẢNG 9: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG KÊNH MƯƠNG
TT Tên kênh mương
Ký
hiệu
Hiện trạng năm 2011
Chiều dài (km)
Tổng
Cứng
hoá
2 Đồng Bàn Dân - Đồng Nếp M15 2,3 2,3
3 Kênh hồ Đập Miếu - Đồng Cầu M16 1,5 1 0,5 66,67
4 Đồng Cầu - Xóm Mới M17 0,5 0,5
5 Đồng Mồ - A.Thủy Nên M18 1,2 0,9 0,3 75
6 Đồng Soi - Bến Thó M19 0,8 0,8
7 Đập Đá Lạnh - Đồng Cà Vượng M19 1,1 1,1
8 Bến Thó - Gò Non M20 1 1
Xóm Đặn 1 2,4 1,25 1,15
1 Đầm Cây Táo - Đồng Na M21 1 1
2 Mương N6 - Ruộng A.Hiền Thành M22 1 0,85 0,15 85
3 Mương N6 - Đập cây Táo M23 0,4 0,4 100
Xóm Đặn 3 4,25 1,1 3,15
1 Ruộng Ô.Hồng - Suối Cái M24 0,3 0,3
2 A.Minh Hòa - Mương N6 M25 1,1 0,25 0,85 22,73
3
Ruộng Ô.Trường - Ruộng
A.Quang M26 0,3 0,3
4 Mương N6 - Ô Cặng M28 0,7 0,7 100
5 Mương N6 - Bãi A.Hòa M29 0,8 0,8
6 Mương N6 - Ruộng A.Thắng M30 0,15 0,15
7 A.Dân - Bãi Ô.Hoan M31 0,35 0,15 0,2 42,86
8 A.Trưởng - Ruộng A.Hạnh M32 0,25 0,25
9 Bãi A.Hòa - Ruộng A.Phụ M33 0,3 0,3
Xóm Đặn 2 1,1 0,4 0,7
1 Mương N6 - Bà Nghinh M34 0,7 0,4 0,3 57,14
2 Trạm biến áp Đăn 2 - Mương N6 M35 0,4 0,4
Xóm Cả 5,24 3,14 2,1
1 A.Đường - Ruộng A.Chính M36 0,55 0,3 0,25 54,55
2 Ruộng A. Phương - Ruộng Chị Tư M37 0,9 0,5 0,4 55,56
3 Ruộng Chị Bình - Ruộng Ô Cau M38 0,45 0,35 0,1 77,78
9 Ô.Loan Bảo - Đồng Soi M62 0,7 0,7
10
Ruộng Ô. Tuyến - Ruộng Ô.Sáu
Lâm M63 0,4 0,4
11 Trạm biến áp - Suối Ngõ Vàn M64 0,3 0,3
12 A.Thản - Suối Bồ Hòn M65 0,25 0,25
Xóm Soi 8,1 1,7 6,4
1 Cổng Lớn - Cây Khế M66 0,8 0,4 0,4 50
2 Cụ Đại - Bãi Bông M67 0,2 0,2
3 ĐÌnh Soi - Cụ Thoi M68 0,8 0,4 0,4 50
4 Suối Hai Huyện - Dần Thìn M69 0,8 0,8
5 Cổng Lớn - Suối Hai Huyện M70 0,7 0,7
6 Ô.Bảo - Đồng Thầy M71 0,6 0,6
7 Đồng Thầy - Cụ Lệ M72 0,6 0,6
8 A. Hà - Bãi Soan M73 0,5 0,5
9 A.Thành - Bãi Lớn M74 0,7 0,7
10 Ô.Thức - Đầm Thượng M75 0,5 0,5
11 A.Thi - Gốc Gạo M76 0,3 0,3
12 Đầm Dâu - Nước Giáp M77 0,7 0,7
13 TL261 - Vay Soay M78 0,9 0,9 100
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 15
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
4.2. Hệ thống giao thông nội đồng:
- Giao thông nội đồng: Hiện trạng các tuyến giao thông nội đồng tổng
chiều dài là 27,46 km, 100% là đường đất, chưa được quy hoạch và đều không
đạt chuẩn nông thôn mới; chỉ có một số ít khu đồng có các tuyến giao thông
liên xã, liên xóm chạy qua là tương đối thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất. Do
vậy việc đưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp của xã đang gặp nhiều khó
khăn.
5 Từ Tràn Gò non - Bến thó 0,9 3 Đường đất
6 Từ nhà A Tuyên - Cầu Muộn 0,5 3 Đường đất
7 Từ nhà A Thuỷ - Vai đồng mồ 0,6 3 Đường đất
8 Từ Cà vượng – Vai đá lạnh 0,4 3 Đường đất
9 Từ UBND xã – Ô Tuấn 0,9 3 Đường đất
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 16
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
Xóm Đặn 3 3
1 Từ nhà A Trưởng – Kênh N6 0,8 2 Đường đất
2 Từ nhà A Phúc – Kênh N6 0,8 2 Đường đất
3 Từ nhà A Minh – Kênh N6 0,8 2 Đường đất
4 Từ nhà Ô Hẳn - Đồng cây chè 0,6 2 Đường đất
Xóm Đặn 2 3,1
1 Từ Giếng rã – Kênh N6 0,4 3 Đường đất
2 Từ nhà Ô Dư – Nhà bà Thanh Điều 1 3 Đường đất
3 Từ nhà Bà Mẩu - Ruộng Ô Quang 0,7 3 Đường đất
4 Từ nhà Ô Hẳn – Kênh N6 1 3 Đường đất
Xóm Đặn 1 0,75
1 Từ bờ đần - Đồng bên 0,2 3 Đường đất
2 Từ nhà B. Hiên - Đồng cháy 0,25 3 Đường đất
3 Từ nhà A. Thiết – A. Tư 0,3 3 Đường đất
Xóm Cả 3,31
1 Từ nhà A. Đường - Ruộng Ô. Điền 0,4 3 Đường đất
2 Từ nhà A. Dũng lí - Ruộng Ô. Thọ 0,81 3 Đường đất
3 Từ nhà B. Hiên - Đồng bên 0,41 3 Đường đất
4 Từ Vực quẫn - Vạn Thọ 0,79 3 Đường đất
5 Ruộng Ô. Đạt - Đặn 2 0,35 3 Đường đất
6 Từ nhà A. Đường - Đặn 1 0,55 3 Đường đất
Xóm Dứa 1,7
(m)
Kết cấu
Tổng cộng 7,8
1
Xã Ký Phú – Xã Văn Yên (Từ nhà A Cường
hạ xóm Duyên - Xóm dưới xã Văn Yên)
1,6 5 Đường đất
2
Xã Ký Phú – Xã Vạn Thọ (Từ nhà A Hoè
xóm Duyên - Tràn xã Vạn Thọ)
0,2 3,5/6 Bê tông
3
Xã Ký Phú – Xã Vạn Thọ (Từ nhà A Thi lan
xóm Cạn – Xóm Vai Say Vạn Thọ)
2,8 5 Đường đất
4
Xã Ký Phú – Xã Văn Yên (Từ nhà Ô Thạch
xóm Gió – Xóm Bầu xã Văn Yên)
1,5 4,5 Đường đất
5
Xã Ký Phú – Xã Vạn Thọ (Từ cầu bến xóm
Soi – Xóm Vai Say xã Vạn thọ)
1,2 3/5
Bê tông
560m
6
Xã Ký Phú – Xã Cát Nê (Từ Cổng xóm
Chuối – Xóm 9 xã Cát Nê)
1 5 Đường đất
6 Xóm Đặn 2 – Xóm Đặn 1 (Từ Ô.Sơn
xóm Đặn 2 – Vai Cây Táo xóm Đặn 1)
0,7 5 Đường đất
- Giao thông trục xóm: Tổng chiều dài hệ thống giao thông liên xã chạy
qua địa bàn xã là 11,08 km. Trong đó đường đã được bê tông hoá là: 1,37 Km;
còn 9,71 km là đường đất.
BẢNG 13: BẢNG HIỆN TRẠNG CÁC TUYẾN GIAO THÔNG TRỤC XÓM
TT Tên tuyến đường
Chiều dài
(km)
Bề rộng
mặt/nền
(m)
Kết cấu
Tổng cộng 11,08
Xóm Cạn 2,3
2 Từ nhà Hải Thự - Nhà A Lụa 1,5 3 Đường đất
3 Từ nhà Chiến Bình – Nhà Ô Chức 0,4 3 Đường đất
4 Từ nhà Ô Phong – Nhà Ô Thoa Hỷ 0,4 2,5 Đường đất
Đặn 3
1,27
1 Từ nhà Ô Các – Ô Tuấn 1,27 2,5/4 Bê tông
Xóm Đặn 2
0,5
2 Từ nhà Ô Thuần Lý – Liên Khoát 0,5 5 Đường đất
Xóm Cả
1,11
(m)
Tổng cộng toàn xã
25,83
1 Xóm Duyên
4
1 Từ nhà A Tuấn yến – Nhà A Năm Toản 1,2 5 Đất đá
2 Từ nhà Trường lục – Nhà A Đen 0,3 3,5 Đường đất
3 Từ nhà Sơn oanh – Nhà A Đường 0,2 3,5 Đường đất
4 Từ nhà Đông sự - Nhà A Tự kim 0,1 3 Đường đất
5 Từ nhà Đinh thập - Thuỷ cẩn 0,8 4 Đường đất
6 Từ nhà Ô Tái – Thanh sỹ 0,1 3,5 Đường đất
7 Từ nhà B Khôi - Thọ tuyên 0,15 3,5 Đường đất
8 Từ nhà A Tạc lâm - Mậu đạo 0,2 3,5 Đường đất
9 Từ nhà Ngân thuận – Lý điều 0,2 3,5 Đường đất
10 Từ nhà Hoan lương – Xuân Xuyên 0,2 3,5 Đường đất
11 Từ nhà Hồng nghị - Nhà văn hoá xóm 0,05 3,5 Đường đất
12 Từ nhà Chính hạnh - Trường kha 0,2 4 Đường đất
13 Từ nhà Cường lục - Trường Lưu Nhân Trú 0,15 3,5 Đường đất
14 Từ nhà Chinh hạnh – Hoan lượng 0,15 4 Đường đất
2 Xóm Cạn
0,45
1 Từ nhà Hùng Thu - Bến kẻn 0,25 3 Đường đất
2 Từ nhà Chiến Bình – Nhà A Tĩnh 0,2 2,5 Đường đất
3 Xóm Gió
6,1
1 Từ nhà Bà Năm – Nhà chị Liễu 0,5 4 Đường đất
2 Từ nhà Ô Luận - Trạm điện 0,7 4 Đường đất
3 Từ nhà Ô Thạch – Bãi chuối 0,6 5 Đường đất
1 Từ nhà A. Thành – A. Viên 0,2 3 Đường đất
2 Từ nhà Văn hoá – A Mậu 0,2 3 Đường đất
3 Từ nhà A.Lâm – Bà Hiên 0,2 3 Đường đất
4 Từ nhà A. Thanh – A. Tứ 0,1 3 Đường đất
5 Từ nhà A. Tự - A. Sơn 0,15 3 Đường đất
6 Từ nhà A. Chồi – A. Bình 0,1 3 Đường đất
7 Từ nhà A. Phương – Ô. Thà 0,1 3 Đường đất
7 Xóm Cả
1,98
1 Từ nhà A. Nghìn – Ô. Đương 0,3 4 Đường đất
2 Cầu treo – A. Long ánh 0,25 4 Đường đất
3 Cầu treo – Ô. Đông 0,15 4 Đường đất
4 Từ nhà A. Tiến – Ô. Trọng 0,24 4 Đường đất
5 Từ nhà A. Vui – Gò tròn 0,28 4 Đường đất
6 Từ nhà A. Vui – Gò nứa 0,26 4 Đường đất
7 Từ đường 261 – Vai Phung 0,11 5 Đường đất
8 Từ nhà A. Bắc – A. Kiên Hoàn 0,39 5 Đường đất
8 Xóm Dứa
3,4
1 Từ nhà Văn hoá – A. Dậu 0,6 2 Đường đất
2 Từ nhà A. Đức - Đường vào hồ 0,6 2 Đường đất
3 Từ nhà A. Đại – A Bắc Hằng 0,6 2 Đường đất
4 Từ nhà A. Tứ - A. Vân 0,5 3 Đường đất
5 Từ nhà Trạm Điện – Ô . Khuyến 0,3 2 Đường đất
6 Từ nhà A. Cường – Tràn hồ 0,8 2 Đường đất
9 Xóm Soi
1,05
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 21
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
4 Xóm Cả Xóm Cả 100 KVA– 35/0,4KV
5 Xóm Đặn 1+2 Xóm Đặn 2 50 KVA– 35/0,4KV
6 Xóm Đặn 3 Xóm Đặn 3 50 KVA– 35/0,4KV
7 Xóm Gió 1 Xóm Gió 1 450 KVA– 35/0,4KV
8 Xóm Gió 2 Xóm Gió 2 100 KVA– 35/0,4KV
9 Xóm Gió 3 Xóm Gió 3 50 KVA– 35/0,4KV
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 22
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
10 Xóm Cạn Xóm Cạn 100 KVA– 35/0,4KV
11 Xóm Duyên Xóm Duyên 180 KVA– 35/0,4KV
* Nhận xét: Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt của nhân dân trong xã đã
cơ bản đáp ứng.
I. III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT
1. Hiện trạng sử dụng đất.
- Tổng diện tích đất tự nhiên 1.835,47 ha, trong đó diện tích đất nông
nghiệp là 1.531,91 ha, chiếm 83,46%; đất phi nông nghiệp là 160,59 ha, chiếm
8,75%; đất chưa sử dụng 19,63 ha, chiếm 1,07%; đất ở nông thôn là 123,34 ha,
chiếm 6,72%.
BẢNG 16: BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI TỪ NĂM 2005 ĐẾN 2011
STT Chỉ tiêu Mã
Diện
tích
năm
2005
(ha)
Diện
tích
năm
2011
2.2 Đất quốc phòng CQP
2.3 Đất an ninh CAN
2.4 Đất khu công nghiệp
SKK
2.5
Đất cơ sở SX kinh doanh SKC
1,14 1,14
2.6
Đất SX vật liệu XD gốm sứ SKX
2.7
Đất cho hoạt động khoáng sản SKS
2,58 2,58
2.8
Đất di tích danh thắng DDT
8,64 8,64
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 23
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp
Đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Ký Phú, giai đoạn 2012 - 2010
2.9
Đất xử lý, chôn lấp chất thải DRA
2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN
2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 10,05 10,05
2.12 Đất có mặt nước CD SMN 249,33 34,33 -215,00
2.13 Đất sông, suối SON 62,21 62,21
2.14 Đất phát triển hạ tầng DHT 38,62 40,98 2,36
2.15 Đất phi nông nghiệp khác PNK
3 Đất chưa sử dụng CSD 908,56 19,63 -888,93
4 Đất khu du lịch DDL
5 Đất ở nông thôn ONT 122,74 123,34 0,60
2. Phân tích nguyên nhân biến động về đất đai
- Diện tích năm 2011: 372,92 ha.
- Diện tích năm 2005: 0 ha.
Tăng 372,92 ha từ đất đồi núi chưa sử dụng.
e. Đất rừng phòng hộ:
- Diện tích năm 2011: 0 ha.
- Diện tích năm 2005: 119,39 ha.
Giảm 119,39 ha sang đất rừng đặc dụng.
f. Đất rừng đặc dụng:
- Diện tích năm 2011: 573,85ha.
- Diện tích năm 2005: 0 ha.
Tăng 573,85 ha. Nguyên nhân:
- Tăng 119,39 ha từ rừng phòng hộ.
- Tăng 454,46 ha từ đất đồi núi chưa sử dụng.
h. Đất nuôi trồng thủy sản:
- Diện tích năm 2011: 0,15 ha.
- Diện tích năm 2005: 4,67 ha.
Giảm 4,52 ha. Nguyên nhân:
- Giảm sang đất có mục đích công cộng 0,03 ha;
- Giảm do sử dụng số liệu bản đồ số theo hiện trạng quản lý, sử dụng 4,49 ha.
2.2. Nhóm đất phi nông nghiệp:
a. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp:
- Diện tích năm 2011: 0,66 ha.
- Diện tích năm 2005: 1,20 ha.
Giảm 0,54 ha. Nguyên nhân:
- Tăng từ đất trồng lúa 0,44 ha;
Chủ đầu tư: UBND xã Ký Phú 25
Đơn vị tư vấn: Trung tâm tư vấn và Thông tin lâm nghiệp